WorksheetsSinh đề cương TN
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Trong thân cây, muối khoáng được vận chuyển chủ yếu theo con đường
gian bào
mạch gỗ từ dưới lên
tế bảo chất
mạch rây từ trên xuống
các nguyên tố khoáng được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
Đơn chất
Hợp chất
Tự do
Ion hòa tan
Ở cây xanh, nhu cầu nước nhiều nhất ở giai đoạn nào
Nảy mầm của hạt
Sinh trưởng và ra hoa
Già cỗi
Các giai đoạn cần nước như nhau
Nguyên tố khoáng nào chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzyme
Nitrogen, phosphorus, sulfur
Iron, zinc, clorine
Manganese, iron, zinc
Manganese, clorine, potassium
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?
I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.
II. Nước là dung môi hòa tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
III. Nước giúp cây điều hòa thân nhiệt.
IV. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật
1
2
4
3
Loại tế nào giữ vai trò quan trọng trong quá trình hút nước và ion khoáng của cây?
Tế bào nhu mô vỏ
Tế bào nhu mô ruột
Tế bào lông hút
Miền lông hút
Khi nồng độ của một chất trong tế bào cao hơn trong môi trường, tế bào sẽ hấp thụ ion đó theo cơ chế
nào sau đây?
Hấp thụ bị động
hấp thụ chủ động
thẩm thấu
Thẩm tách cùng nồng độ
Đặc điểm cấu tạo của lông hút ở rễ là
thành tế bào mỏng, thấm cuticle, chỉ có một không bào trung tâm lớn
thành tế bào dày, không thấm cuticle, chỉ có một không bào trung tâm lớn
thành tế bào mỏng, thấm cuticle, không bào trung tâm nhỏ
thành tế bào mỏng, không thấm cuticle, chỉ có một không bào trung tâm lớn
Nước được vận chuyển từ lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo những con đường nào
Con đường qua gian bào và con đường thành tế bào
Con đường xuyên qua tế bào sống và con đường không bảo
Con đường chất nguyên sinh và không bảo
Con đường gian bào và con đường tế bào chất
Mạch rây gồm các loại tế bào nào?
Tế bào hình rây và tế bào nhu mô
Tế bào hình rây và tế bào kèm
tế bào kèm và tế bào nhu mô
ống rây và tế bào biểu bì
Cấu tạo mạch gỗ gồm
các tế bào chết là quản bào và mạch ống
các tế bào sống là mạch ống và quản bào
các tế bào chết là mạch rây và mạch ống
các tế bào sống là mạch rây và mạch ống
Thành phần dịch mạch gỗ chủ yếu
amino acid, nước, chất khoáng
nước, chất khoáng, carbohydrate
nước, carbohydrate
nước, chất khoảng
Thành phần dịch mạch rây gồm
chất hữu cơ và một số ion khoáng mới hấp thụ qua lá
chất hữu cơ và một số ion khoáng được tổng hợp ở lá
chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoảng được sử dụng lại
đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở
Thành trong và thành ngoài của tế bào đều rất dày
Thành trong của tế bào dày, thành ngoài mỏng
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Khi nói về vận tốc thoát hơi nước ở lá, điều nào sau đây là đúng
Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng và qua lớp cuticle là tương đương nhau
Vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước qua lớp cuticle.
Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle không nhất thiết nhỏ hơn vận tốc thoát hơi nước
Vận tốc thoát hơi nước qua cuticle tỷ lệ nghịch với độ dày của lớp cuticle
Khi nói về vai trò của quá trình thoát hơi nước, điều nào sau đây không đúng?
Giúp vận chuyển nước và ion khoáng, tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây, tạo độ cứng cho thực
vật thân thảo
Làm mở khí khổng giúp CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quá trình quang hợp
Làm mở khí khổng giúp cây hấp thu nhiều tia sáng thuận lợi cho quá trình quang hợp
Giúp hạ nhiệt độ cho lá vào những ngày nắng nóng
Bào quan của quá trình quang hợp ở thực vật là
ti thể
lưới nội chất
lục lạp
Trong pha sáng quang hợp, nguyên liệu được cung cấp từ môi trường là gi
H2O
ATP
CO2
O2
Trong pha sáng quang hợp, quá trình quang phân li nước hình thành nên
H+, OH, e-
H+, OH
O2,CO2
H+, e
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp
Diệp lục a
Diệp lục a và diệp lục b
diệp lục và carotenoid
diệp lục b
Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở
chất nền (stroma)
thylakoid
tế bào chất
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
APG + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AIPG
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng)→ AIPG
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM
Chất nhận CO2 khí quyển trong pha tối ở nhóm thực vật C3
3-PGA
OAA
G3P.
RuDP
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng gồm có
ATP, NADPH và CO2
ATP và NADPH
ATP, NADPH và O2
ATP, NADP+ và O2
Các phân tử nào sau đây là nguyên liệu cho pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật?
CO2 và ATP
CO2 và nước
Nước, O2, Pi và NADPH
Nước, ADP, Pi và NADP+
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nguyên liệu của pha tối gồm
NADPH. ATP và O2
NADPH, ATP và CO2
nước, O2 và CO2
nước, NADPH, ADP và Pi
Trong quang hợp, sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin là
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
MA (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
Trong quang hợp, chất dược tách khi chu trình là
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, chất nhận CO2 của chu trình Calvin là
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
ATP (Adenosine triphosphate)
3-PGA (3-phosphoglyceric acid).
Tại điểm bão hòa CO2, nếu nồng độ CO2 tiếp tục tăng thì
quang hợp dừng lại.
cường độ quang hợp tăng
cường độ quang hợp giảm
cường độ quang hợp đạt cực đại
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp
nhỏ hơn cường độ hô hấp
bằng cường độ hô hấp
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp
đạt cực đại
nhỏ hơn cường độ hô hấp
đạt cực tiểu
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp
bằng cường độ hô hấp
lớn hơn cường độ hô hấp
nhỏ hơn cường độ hô hấp
đạt giá trị cực đại
Trong hô hấp hiếu khí, 1 phân tử Acetyl Coenzyme A đi qua chu trình Krebs sẽ tạo ra
2CO2, 2ATP, 2FADH2, 6NADH
3CO2, 1ATP, 1FADH2, 3NADH
2CO2, 1ATP, 1FADH2, 3NADH
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Diễn ra ở mọi cơ quan của cơ thể thực vật
Những cơ quan hoạt động sinh lý mạnh thì hô hấp càng mạnh
Thực vật có những cơ quan hô hấp chuyên trách, hoạt động hô hấp ngoài và trong rất mạnh.
Giai đoạn đường phân không sử dụng phần tử nào sau đây?
NAD+
O2
Glucose
ATP
Giai đoạn đường phân diễn ra ở
ti thể
tế bào chất
lục lạp
nhân
Một phân tử glucose bị phân giải trong đường phần tạo ra
1 ATP.
2 ATP
36 ATP
38 ATP
Trong hô hấp hiểu khi phân giải glucose, giai đoạn nào tạo ra nhiều ATP nhất
Đường phân
Chuỗi truyền electron.
Chu trình Krebs.
Oxy hoá Pyruvate
Khi nói đến quang hợp và hô hấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu dưới đây mô tả về sự khác nhau?
I. Quang hợp là quá trình thu năng lượng còn hô hấp là quá trình giải phóng năng lượng
II. CO2 và H2O là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí lại là nguyên liệu của quang hợp.
III. Trong hô hấp qua trình oxi hoá chiếm ưu thế còn quang hợp là quá trình khử.
IV. Quang hợp diễn ra ở tỉ thể, hô hấp diễn ra ở lạp thể
1
2
3
4
Khi nói về con đường lên men, điều nào sau đây là không đúng?
Diễn ra trong môi trường thiếu
oxygen
Glucose được phân giải hoàn toàn
Sản phẩm là rượu ethanol và lactate
Năng lượng sản sinh ra ít
Một trong những điểm khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật là gì?
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở tỉ thể
Hô hấp hiếu khí khi có mặt O2 còn lên men thì không
Hô hấp hiếu khí giải phóng năng lượng nhỏ hơn lên men nhiều lần.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí, nếu hệ số hô hấp > 1 hoặc < 1 thì nguyên liệu hô hấp không phải là
chất nào?
Protein
Malic acid
Lipid
Carbohydrate
Trong các loại hạt của cùng một cây sau đây, loại hạt nào có cường độ hô hấp mạnh nhất?
Hạt đã phơi khô để ngoài không khí
Hạt đang nảy mầm
Hạt đã phơi khô được bọc kín
Sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hô hấp ở thực vật là
CO2, H2O và năng lượng
lactate, CO2 và năng lượng
CO2, H2O và rượu ethanol
Trong hô hấp hiếu khí, chu trình Krebs tạo ra
CO2, ATP và FADH2
CO2, ATP, NADH và FADH2
Loài động vật nào sau đây lấy thức ăn theo kiểu ăn hút?
Trai sông
Muỗi
Tuyến nước bọt tiết ra enzyme amylase có tác dụng tiêu hóa
tinh bột
glucose
Trong hệ tiêu hóa của người, dưới tác động của enzyme tiêu hóa, protein được biến đổi thành
glucose.
amino acid
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở
ruột già
ruột non
Pepsin là một loại enzyme tiêu hóa
thủy phân maltose thành monosaccharide
bắt đầu thủy phân protein trong dạ dày
Lớp niêm mạc ruột có các nếp gấp với các lông ruột và lông ruột cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hoá học
làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ
Có bao nhiêu phương thức sau đây giúp hấp thu chất dinh dưỡng vào tế bào ruột?
I. Vận chuyển thụ động
II. Vận chuyển chủ động
III. Thực bào
IV. Xuất bào
1
2
4
3
Thức ăn xuống đến dạ dày, nhờ tác dụng của chất nào dưới đây để phá màng tế bào và gây biến tính cấu trúc protein?
HCL
H2SO4
Enzyme
PepsinPepsin
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không diễn ra ở
miệng
ruột già
dạ dày
ruột non
Ở người, tuyến nào sau đây có dịch tiêu hóa không đỗ trực tiếp vào ruột non
Tuyến tụy
Tuyến vị
Tuyến ruột
Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là
dạ dày, ruột non, ruột già
thực quản, dạ dày, ruột non
miệng, thực quản, dạ dày
miệng, dạ dày, ruột non
Ở động vật chưa có hệ tiêu hoá, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào?
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hóa ngoại bào sau đó là tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hóa nội bảo, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tế bào trên thành túi tiết enzyme tiêu hoá ngoại bảo sau đó các chất dinh dưỡng tiêu hóa dở dang sẽ tiếp tục được tiêu hóa nội bào
Thức ăn được tiêu hóa nội bào rồi tiếp tục được tiêu hóa ngoại bào
Tế bào trên thành túi tiết enzyme vào khoang tiêu hoa để tiêu hóa thức ăn thành các chất đơn giản
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysozyme
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Đâu là ưu điểm của quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có hệ tiêu hóa so với động vật chưa có hệ
tiêu hóa?
Có enzyme tiêu hóa
Tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn
Biến đổi các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ túi mật bị nhiễm trùng, người bệnh phải đặc biệt cẩn thận để hạn chế thực phẩm chứa chất dinh dưỡng nào sau đây?
chất béo
chất đạm
tinh bột
PKU (phenylketon niệu) là một bệnh di truyền, trong đó trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ăn thức ăn chứa amino acid phenylalanin có nguy cơ tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Tuy nhiên, nguy cơ gây bệnh có thể được giảm đáng kể bằng cách hạn chế thực phẩm chứa amino acid phenylalanin trong chế độ ăn uống. Cơ sở khoa học nào sau đây là căn cứ cho việc điều trị bệnh này?
Hoạt động tiêu hóa hóa học của enzyme
Hàm lượng chất dinh dưỡng thiết yếu
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ ăn uống khoa học?
Là chế độ ăn uống cân đối, đủ chất và đủ lượng.
Là chế độ ăn cân bằng dưỡng chất cần thiết để có
sức khỏe tốt.
Là chế độ dinh dưỡng cung cấp theo nhu cầu và sở thích mỗi cá nhân
Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần:
ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng
ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm
Đối với người bị ngộ độc thực phẩm không được thực hiện biện pháp nào sau đây?
Kích thích họng để tạo phản ứng nôn, nôn ra hết thục phẩm đã dùng
Dùng ăn ngay thực phẩm đó
Cho uống thuốc rượu nhằm giải độc từ thực phẩm.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây nhằm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm?
I. Ăn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng
II. Kiểm tra kĩ thực phẩm trước khi ăn.
III. Đảm bảo thực phẩm đưa vào chế biến món ăn là thực phẩm sạch, không nhiễm hóa chất độc hại
IV. Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, không sử dụng thực phẩm đóng hộp đã chế biến sẵn.
1
2
3
4
Có bao nhiêu biện pháp sau đây đảm bảo an toàn thực phẩm?
I. Tránh để lẫn lộn thực phẩm sống với thực phẩm cần nấu chín.
II. Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.
III. Rau, quả, thịt, cá... phải mua tươi hoặc ướp lạnh.
IV. Thực phẩm trước khi chế biến cần bảo quản ở điều kiện thích hợp
1
2
3
4
Quá trình nào sau đây có ở mọi loài sinh vật sống?
Tuần hoàn
Quang hợp
Hô hấp
Sự trao đổi khi của động vật phụ thuộc chủ yếu vào
sắc tố hô hấp trong máu
độ dày của bề mặt trao đổi khí
bề mặt trao đổi khí
khí hậu
Quá trình hô hấp ở động vật bao gồm:
Hô hấp ngoài, vận chuyển khí và đẩy khí O2 vào tế bào
Sự thải khí CO2, vận chuyển khí và hô hấp trong
Hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
Hô hấp ở động vật là
quá trình tiếp nhận O2, và CO2 của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng
quá trình tế bào sử dụng O2 và CO2, để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống
tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để oxygen hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
Hô hấp ngoài là
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang
quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở toàn bộ bề mặt của
cơ thể
Khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở động vật, điều nào sau đây là không đúng?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán trao đổi khí
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Tại bề mặt trao đổi khí của cơ thể động vật, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
O2 và CO2 đều khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể
O2 và CO2 đều khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài
CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài, O2 khuếch tán từ ngoài vào trong cơ thể
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, có thể chia hô hấp ở động vật thành
hô hấp bằng hệ thống ống khí, hô hấp bằng mang và bằng phổi
hô hấp qua bề mặt cơ thể, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi
hô hấp qua da, bằng hệ thống ống khí, bằng mang và bằng phổi
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ trao đổi chất của ốc sên đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng máy đo hô hấp như hình bên. Thí nghiệm được thực hiện ở 10°C, 15°C, 20°C và 25°C. Ở mỗi nhiệt độ, khóa được mở trong 15 phút sau đó đóng lại và các số đo được lấy từ thang đo cứ 2 phút một lần
Việc đo sự thay đổi của mức chất lỏng với mục đích chính để thể hiện sự thay đổi của thông số nào sau đây?
Nhiệt độ
Mức tiêu thụ O2
Mức sản sinh nhiệt
Mức sản xuất khí CO2
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
cá
châu chấu
trùng roi
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang
mèo rừng
tôm sông
chim sâu
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ vào
các cơ hô hấp
cơ hoành
các cơ trơn
cơ tim
Ở người, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn là nhờ có
phế quản
khí quản
phế nang
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí diễn ra ở phế nang?
Cá voi.
Chim
Châu chấu.
Nhóm động vật nào sau đây khi thở ra và hít vào đều có không khí giàu O2 đi qua phổi?
Bò sát
Chim
thú
lưỡng cư
Ở côn trùng, sự thông khí trong các ống khi thực hiện được nhờ
sự co dãn của phần bụng
sự nhu động của hệ tiêu hóa
sự di chuyển của chân
Nhóm động vật nào sau đây có sự trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng
Khi bị bắt lên cạn, cá sẽ chết trong thời gian ngắn vì
mang bị khô nên có không hô hấp được
diện tích bề mặt trao đổi khí của cá giảm
nhiệt độ trên cạn cao
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều
qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
xuyên ngang với dòng nước.
song song, cùng chiều với dòng nước
song song, ngược chiều với dòng nước
song song với dòng nước
Ở chim, sự lưu thông khí qua các ống khí thực hiện được nhờ
sự co dãn của phần bụng
sự co dẫn của túi khí thông với ống khí
sự vận động của các chi
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ
sự vận động của cánh
sự di chuyển của chân
sự co dãn của các cơ hô hấp
Mô tả nào sau đây đúng khi nói về sự trao đổi khí O2 và CO2 diễn ra ở phổi?
O2 từ phế nang vào máu
O2 và CO2 từ máu ra phế nang
O2 từ máu ra phế nang
CO2 từ phế nang vào máu
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí của giun đất, phát biểu sau đây sai?
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích cơ thể khá lớn
Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp
Da luôn ẩm ướt giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
Các ống dẫn khí phân nhánh nhỏ dần
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào so với ngoài cơ thể như thế nào?
Trong tế bào, phân áp O2 thấp còn CO2 cao so với ngoài cơ thể
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn so với ngoài cơ thể.
Trong tế bào, phân áp O2 cao còn CO2 thấp so với ngoài cơ thể
Phân áp O2 và CO2 trong tế bào cao hơn so với ngoài cơ thể
Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
Có nhiều cung mang
Mang có kích thước lớn
Mang có nhiều cung mang và phiến mang
Mang có khả năng mở rộng và tăng kích thước
Ở cá, nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang nhờ
quá trình thở ra và thở vào diễn ra đều đặn.
miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng
nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng và nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm và nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm và nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng và nước tràn qua miệng vào khoang miệng
Vai trò của tim trong tuần hoàn máu là gì?
Tim hoạt động như một cái máy bơm hút và đẩy máu trong mạch máu
Tim là nơi máu trao đổi O2 và CO2 để trở thành máu giàu O2
Tim chỉ là trạm trung gian để máu đi qua và đảm bảo cho máu đi nuôi cơ thể giàu O2
Động mạch là
những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hỏa lượng máu đến các cơ quan
những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
những mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác trong cơ thể
Tim hoạt động như một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu), có sự pha trộn của máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tâm thất
Hệ tuần hoàn ở động vật gồm 2 dạng là hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn của nhóm loài nào sau đây không có chức năng vận chuyển khí?
Côn trùng
Bò sát
Chim
Quá trình trao đổi chất của hệ tuần hoàn hở xảy ra ở
động mạch
xoang cơ thể
mao mạch
Hệ tuần hoàn có máu pha trộn nhiều nhất gặp ở lớp động vật nào?
Lưỡng cư
bò sát
chim
Loài nào trong lớp bò sát, tim đã có vách ngăn hoàn toàn giữa 2 tâm thất?
Cá sấu
Rùa
Rắn
Ở hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
thành tĩnh mạch.
thành động mạch.
thành mao mạch và dịch mô
trực tiếp ở xoang cơ thể
Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp
không có hệ tuần hoàn
có hệ tuần hoàn đơn
có hệ tuần hoàn kép
có hệ tuần hoàn hở
Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới
áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh
áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm
Điểm giống nhau giữa hệ tuần hoàn của nhóm động vật hô hấp bằng phổi là
có các túi khí liên hệ với phổi.
có 2 vòng tuần hoàn kín.
tâm thất có vách ngăn không hoàn toàn
hồng cầu không có nhân
Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO, ở tim là
cá xương,chim và thú
bò sát (trừ cá sấu), chim, thú
lưỡng cư và thú
lưỡng cư, bò sát và chim
Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở là
có hiệu quả trao đổi chất cao hơn hệ tuần hoàn kínquá trình phân phối máu diễn ra nhanh
quá trình phân phối máu diễn ra nhanh
không có hệ mao mạch nối giữa động mạch và các ống góp về tim
Ở nhiều loài động vật có hệ tuần hoàn kín vì
máu làm nhiệm vụ vận chuyển các chất theo chu kì
máu được lưu thông liên tục trong hệ mạch kín
máu làm nhiệm vụ vận chuyển các chất
máu có sắc tố hô hấp hemoglobin
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín có
áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh
áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây sai?
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
cao
Trong hệ tuần hoàn kép, vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
trao đổi khí ở cơ quan dè cung cấp O2 cho các tế bào, mô, cơ quan
trao đổi khí ở phổi để cung cấp O2 cho máu
trao đổi khí ở phổi để cung cấp khí CO2 cho máu
trao đổi khí ở cơ quan để cung cấp khí CO2 cho các tế bào, mô, cơ quan
Trong hệ tuần hoàn kép, vòng tuần hoàn lớn có chức năng
trao đổi khí ở cơ quan để cung cấp O2 cho các tế bào, mô, cơ quan
trao đổi khí ở cơ quan à dé cung cấp khí CO2 cho các tế bào, mô, cơ quan
trao đổi khí ở phổi để cung cấp khí CO2 cho máu
trao đổi khí ở phổi để cung cấp Oz cho máu
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim - Động mạch → Tế bào → Tĩnh mạch → Khoang máu→ Tim
Tim - Động mạch → xoang cơ thể - các ống góp - tim
tim - khoang máu - tế bào - động mạch - tĩnh mạch - tim
Trong hệ tuần hoàn kín máu di chuyển theo trình tự nào sau đây
tim - động mạch - mao mạch - tĩnh mạch - tim
tim - động mạch - tĩnh mạch - mao mạch - tim
Vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự nào?
tim - động mạch máu giàu O2 - mao mạch - tĩnh mạch máu giàu CO2 - tim
tim - động mạch máu nghèo O2 - mao mạch phổi - tĩnh mạch máu giàu O2 - tim
tim - động mạch máu ít O2 - mao mạch - tĩnh mạch máu giàu CO2 - tim
Ở thú, vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự nào?
Tâm thất phải → Động mạch chủ — Mao mạch các cơ quan — Tĩnh mạch chủ — Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái - Động mạch phổi - Mao mạch phổi Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ phải
.Tâm thất trái - Động mạch chủ - Mao mạch các cơ quan → Tĩnh mạch chủ → Tâm nhĩ phải
Khi nói về cấu tạo tim người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Tâm nhĩ thông với động mạch, còn tâm thất thông với tĩnh mạch
Tâm nhĩ thông với tĩnh mạch, còn tâm thất thông với động mạch.
Cả tâm nhĩ và tâm thất đều thông với động mạch và tĩnh mạch.
Khi nói về tâm nhĩ của tim người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng
Nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu vào động mạch
Nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất
Nhận máu từ động mạch và đưa máu xuống tâm thất
Khi nói về tâm thất của tim người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu vào tâm nhĩ.
Nhận máu từ động mạch và đưa máu vào tâm nhĩ
Nhận máu từ tâm nhĩ và đưa máu vào động mạch
Nhận máu từ tâm nhĩ và đưa máu vào tĩnh mạch.
Trong chu kì hoạt động của tim, khi tim có thì máu từ ngăn nào được đẩy vào động mạch chủ?
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái.
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ về
tâm thất phải.
tâm nhĩ trái
tâm nhĩ phải
Ở người trưởng thành, nhịp tim trung bình là
75 lần/phút
85 lần/phút
65 lần/phút
60 lần/phút
Cấu trúc nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?
Mang Purkinje.
nút xoang nhĩ
van nhĩ - thất
Ở người trưởng thành, thời gian trung bình của pha nhĩ co, pha thất co và pha dân chung trong 1
phút lần lượt là
0,1 giây → 0,3 giây → 0,4 giây.
7,5 giây — 18,75 giây — 33,75 giây
Yếu tố nào quyết định khả năng co dãn nhịp nhàng của tim khi nó bị tách rời khỏi cơ thể?
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
Tim có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện
Được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, oxygen và nhiệt độ thích hợp.
Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
Trình tự dẫn truyền xung thần kinh trong tim diễn ra theo trật tự nào?
Nút nhĩ thất — Nút xoang nhĩ -- Mạng Purkinje — Bó His
Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His -- Mạng Purkinje
Mạng Purkinje -- bó his — Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất
Trong hệ mạch máu của người bình thường, mao mạch được cấu tạo từ
1 lớp tế bào nội mạc
2 lớp tế bào: lớp mô liên kết và lớp biểu mô
2 lớp tế bào: lớp cơ trơn và lớp biểu mô
3 lớp tế bào: lớp mô liên kết, lớp cơ trơn và sợi đàn hồi, lớp biểu mô.
Cho các lớp tế bào sau đây:
I. Lớp biểu mô.
II. Lớp mô liên kết.
III. Lớp cơ trơn và sợi đàn hồi
Thứ tự nào sau đây mô tả đúng các lớp tế bảo từ ngoài vào trong của động mạch ở người bình thường?
I-II-II
II-III-I
II-I-III
Trong hệ mạch máu của người bình thường, mạch nào sau đây có thêm các van?
Động mạch
Tĩnh mạch trên tim
Mao mạch
Tĩnh mạch dưới tim.
Trong hệ mạch máu của người bình thường, mao mạch có đặc điểm nào sau đây?
Thành mỏng, chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào
Giữa các tế bào của thành mao mạch có các lỗ lọc giúp các tế bào máu di chuyển ra dịch mô
Có thêm các van giúp máu di chuyển theo một chiều
Có đường kính nhỏ hơn động mạch nhưng lớn hơn tĩnh mạch.
Ở người, huyết áp tối đa ứng với giai đoạn nào của chu kỳ tim?
Tâm nhĩ dãn
Tâm thất co
Tâm nhĩ co
Tâm thất dãn
Vì sao máu ở mao mạch chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn
Vì mao mạch thường ở xa tim
Vì số lượng mao mạch lớn hơn
Vì áp lực co bóp của tim giảm
Ở người, huyết áp giảm dần theo trình tự
động mạch — mao mạch -- tĩnh mạch
tĩnh mạch — động mạch— mao mạch
động mạch — tĩnh mạch — mao mạch
Ở pha co tâm thất xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Áp suất tâm nhĩ tăng
Huyết áp ở tĩnh mạch cao hơn ở động mạch
huyết áp động mạch tăng lên
van nhĩ mở ra
Khi huyết áp thấp dễ dẫn tới
trung ương thần kinh bị rối loạn
vỡ mạch, gây xuất huyết não
các cơ quan hoạt động kém hiệu quả
sự cung cấp máu cho não kém, dễ bị ngất
Khi huyết áp cao dễ dẫn tới
sự cung cấp máu cho não kém và dễ bị ngất
các cơ quan hoạt động kém hiệu quả.
trung ương thần kinh bị rối loạn
vỡ mạch và gây xuất huyết não
