Font size
WorksheetsChương I(63) chương 2(99) chương 3(134) chương 4
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Lý thuyết marketing xuất hiện từ khi nào?
Giữa thế kỷ XVI
Giữa thế kỷ XVIII
Giữa thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XX
Bối cảnh nào dẫn đến sự xuất hiện lý thuyết marketing?
Cung về hàng hoá phát triển mạnh mẽ
Cầu về hàng hoá phát triển mạnh mẽ
Khủng hoảng kinh tế
Nhu cầu của con người thay đổi
Theo quan điểm của marketing thì nhà sản xuất/kinh doanh sẽ:
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh có
Bán cái mà khách hàng cần
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh thu được lợi nhuận cao nhất
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh tối thiểu chi phí nhất
Nhu cầu tự nhiên của con người là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Mong muốn của con người là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Cầu trong Marketing là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả năng thanh toán
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm marketing hiện đại cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm marketing đạo đức – xã hội cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội. Vì vậy, doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
Khái niệm cơ bản của lĩnh vực Marketing xoay quanh:
Sản phẩm
Sản xuất
Thị trường
Sự thỏa mãn
Sáng nay, Mai định đi ăn phở nhưng vì bạn ấy không đủ tiền nên bạn ấy thôi không đi ăn nữa. Phở trong trường hợp này là:
Nhu cầu
Mong muốn
Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)
Đề nghị marketing
Nhu cầu tự nhiên là:
Khả năng thanh toán cho mong muốn của bản thân
Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được
Một sản phẩm cụ thể
Một thói quen mua sắm
Trong marketing, khách hàng là:
Người mua hàng cá nhân
Doanh nghiệp
Những người có nhu cầu
Những người mua hiện tại hoặc tiềm năng đối với một sản phẩm
Khi mua và sử dụng một sản phẩm, thông thường khách hàng sẽ đạt được sự thỏa mãn khi:
Giá bán sản phẩm thấp
Giá trị sản phẩm cao
Sản phẩm mang lại nhiều lợi ích hơn so với những sản phẩm có cùng chức năng trên thị trường
Khách hàng nhận được nhiều giá trị từ sản phẩm hơn ngưỡng kỳ vọng
Hôm nay, gia đình nhà Tú đi xem phim chiếu rạp nhưng khi ra về, ai cũng thất vọng với bộ phim. Đáp án giải thích hợp lí nhất lí do của sự thất vọng này là:
Giá vé cao
Ghế không thoải mái
Phim không hay
Sản phẩm không được như mọi người mong đợi
Quan điểm marketing thường tập trung vào yếu tố nào?
Sản phẩm và giá
Giá và kênh phân phối
Sản phẩm và kênh truyền thông
Sản phẩm, giá, kênh phân phối và kênh truyền thông
Sự khác nhau giữa sản phẩm hữu hình (hàng hóa) so với sản phẩm vô hình (dịch vụ) là ở chỗ:
Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng và một phần quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sở hữu
Sự khác nhau giữa sản phẩm vô hình (dịch vụ) so với sản phẩm hữu hình (hàng hóa) là ở chỗ:
Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng và một phần quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sở hữu
Sự thỏa mãn của khách hàng là:
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những kỳ vọng họ phải bỏ ra
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giữa giá cả và chất lượng sản phẩm họ đã mua
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những chi phí mà họ phải bỏ ra
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những thông tin mà họ nhận được
Thị trường theo quan điểm của marketing là:
Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Khách hàng của doanh nghiệp
Nhà trung gian của doanh nghiệp
Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
Vai trò của hoạt động marketing trong doanh nghiệp:
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường
Đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm marketing hiện đại có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm tập trung vào bán hàng thích hợp nhất để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm nào dưới đây:
Dầu gội đầu
Kem đánh răng
Bánh trung thu
Bảo hiểm
Người tiêu dùng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm quan điểm quản trị Marketing nào?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm Marketing hiện đại
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách khích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm Marketing hiện đại
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Lợi ích của doanh nghiệp và phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội và sự thỏa mãn của người tiêu dùng
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp
Lợi ích của doanh nghiệp, sự thỏa mãn của người tiêu dùng và phúc lợi xã hội
Một khách hàng vừa mua một chiếc xe Mercedes tại một cửa hàng để thỏa mãn
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Cầu
Nhu cầu tự nhiên có khả năng thanh toán
Là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác.
Sự thỏa mãn
Trao đổi
Thị trường
Mua bán
Trong marketing, nhu cầu và mong muốn của con người có thể được thỏa mãn bằng cách nào?
Mua bán
Trao đổi
Sản xuất
Truyền thông
Thông thường, khi làm marketing, nhà marketing sẽ cần quan tâm nhất đến ….
Nhu cầu
Mong muốn
Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)
Nhu cầu cụ thể
Ta phân biệt giữa hàng hóa và dịch vụ bằng cách:
Hàng hóa sờ được còn dịch vụ thì không
Khi mua hàng hóa ta có sự sở hữu thêm về mặt vật chất còn dịch vụ thì không
Hàng hóa có thể đếm được về mặt số lượng còn dịch vụ thì không
Dịch vụ vô sở hữu tính chất bất biến còn hàng hóa thì không
Trong một tình huống marketing, marketing thường sẽ là công việc của:
Người đưa đề nghị marketing
Doanh nghiệp
Người có nhu cầu
Người tích cực hơn trong việc tạo nên trao đổi
Sự thỏa mãn là tiền đề của:
Sự thành công của chiến lược truyền thông
Sự lan tỏa của chiến lược truyền thông
Lòng trung thành của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng
Quan điểm nào là phù hợp nhất để bán sản phẩm bảo hiểm?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm sản xuất, sản phẩm hay bán hàng đều không phù hợp
Tối ưu hóa giá thành sản phẩm là đặc điểm của loại quan điểm marketing nào?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing xã hội
Doanh nghiệp theo đuổi quan điểm kinh doanh nào sẽ luôn tìm cách nâng cấp tính năng và chất lượng hàng hóa dịch vụ của họ?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing xã hội
Tạo ra sản phẩm khách hàng cần là nội dung của loại quan điểm nào?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing
Khách hàng sẽ đánh giá được …. sản phẩm khi so sánh trải nghiệm sau khi mua với kỳ vọng trước khi mua sản phẩm.
Giá trị cảm nhận đối với
Lợi ích của
Sự hài lòng đối với
Lòng trung thành đối với
Quan điểm nào về Marketing là phù hợp nhất trong xu hướng hiện nay?
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Cho thuê điện thoại là:
Sản phẩm hữu hình
Hàng hóa
Dịch vụ
Vừa là hàng hóa, vừa là dịch vụ
Sản phẩm theo quan điểm của marketing là:
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người và có thể đem trao đổi được
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người, có thể đem trao đổi và thu được lợi nhuận
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người, có thể đem trao đổi và mang lại lợi ích cho xã hội
Trao đổi là:
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trả tiền cho họ
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách thanh toán cho họ
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một sản phẩm khác
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm marketing hiện đại được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Qui trình quản trị Marketing theo trình tự:
Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược Marketing và thực hiện các hoạt động Marketing
Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt động Marketing
Marketing là tất cả các hoạt động có liên quan đến ... nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi.
Doanh nghiệp
Sản phẩm
Thị trường
Truyền thông
Theo quan điểm về marketing của Kotler, những sản phẩm/ dịch vụ cần có đặc tính gì?
Giá bán thấp
Có tính sáng tạo
Mang lại giá trị
Chất lượng tốt
Có 4 giai đoạn chính của quá trình sản xuất kinh doanh là chuẩn bị sản xuất, sản xuất, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng. Trong marketing, giai đoạn quan trọng nhất là:
Chuẩn bị sản xuất
Sản xuất
Bán hàng
Dịch vụ sau bán hàng
Giá trị kỳ vọng của khách hàng đối với một sản phẩm:
Có thể bị thay đổi
Không thể bị thay đổi
Không bị tác động bởi các tác nhân bên ngoài
Không bị tác động bởi các tác nhân bên trong
Sản phẩm nào dưới đây là dịch vụ:
Máy giặt
Đồ ăn nhanh
Cổ phiếu
Cho thuê phòng khách sạn
Sản phẩm của một thương hiệu xa xỉ và nổi tiếng như Rolex thường sẽ có:
Giá trị thực tế cao
Giá trị thực tế thấp
Chi phí tinh thần cao
Giá trị hình ảnh cao
Khách hàng sẽ mua sản phẩm khi họ có nhu cầu đối với sản phẩm và:
Giá bán hợp lí
Lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra
Chất lượng tốt
Được các khách hàng khác đánh giá tốt
Sau khi tìm hiểu về đề nghị marketing của doanh nghiệp, khách hàng sẽ có ... đối với sản phẩm.
Sự tin tưởng
Sự trung thành
Sự kỳ vọng
Sự thỏa mãn
Quan điểm marketing xã hội được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Highland Coffee sử dụng cốc nhựa để tiết kiệm nước rửa cốc chén
Honda giảm giá cho khách hàng mua xe Airblade trong thời gian nhất định
Công ty Samsung tuyển dụng người dân địa phương làm công nhân
Tập đoàn Meta thực hiện chiến lược truyền thông để tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng quảng cáo trên Facebook
Quan điểm bán hàng thường được áp dụng với sản phẩm:
Giá cao
Thụ động
Chất lượng tốt
Đại trà
Quan điểm marketing và quan điểm marketing xã hội khác nhau ở khía cạnh nào?
Xuất phát điểm
Trọng tâm
Biện pháp
Cách tạo lợi nhuận
Thông tin marketing là:
Các thông tin cần thiết cho việc thành lập bộ phận marketing
Các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định marketing
Các thông tin cần thiết cho việc xây dựng chiến lược marketing
Các thông tin cần thiết cho việc hình thành hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin marketing bao gồm:
Con người; thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết cho các nhà quản lý marketing.
Quy trình xử lý thông tin marketing trong doanh nghiệp
Tập hợp các dữ liệu marketing được doanh nghiệp lưu trữ
Hệ thống tổng hợp, dự đoán các thông tin về thị trường marketing
Thông tin marketing cần phải đảm bảo tính:
Đầy đủ
Đa dạng
Đa dạng
Toàn diện
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi bán cấu trúc
Theo chương trình học, đâu KHÔNG phải là một trong những đặc tính của thông tin tốt?
Kịp thời
Liên quan
Chính xác
Chủ quan
Điền vào chỗ trống: Hệ thống thông tin marketing … những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý marketing.
Bao gồm con người; thiết bị; và quy trình thu thập, xử lý và phản hồi
Là tập hợp các quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá, và phân phối
Bao gồm các thiết bị và công cụ marketing có chức năng xử lý và truyền tải
Được vận hành bởi con người nhằm mục đích xác định và tìm kiếm
Theo chương trình học, đâu KHÔNG phải là đặc điểm của một hệ thống thông tin marketing tốt?
Thu thập quá nhiều thông tin
Khả năng định hướng tương lai, liên quan, và được tích hợp với máy tính
Liên tục
Thu thập thông tin rộng
Khi so sánh dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, đâu là phát biểu KHÔNG chính xác?
Dữ liệu sơ cấp có tính bảo mật thấp hơn
Dữ liệu sơ cấp đáng tin cậy hơn
Dữ liệu sơ cấp tốn thời gian thu thập hơn
Dữ liệu sơ cấp tốn nhiều chi phí để thu thập dữ liệu hơn
Bước quan trọng nhất của quy trình nghiên cứu thị trường Marketing là?
Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu và phân tích
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả NC
Bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu thị trường là:
Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu và phân tích
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả NC
Câu hỏi với các phương án trả lời được cho sẵn là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Thông tin marketing bao gồm:
Thông tin nội bộ và bên ngoài
Thông tin bên trong và thông tin về môi trường vi mô
Thông tin nội bộ và thông tin bên trong
Thông tin về môi trường vi mô và môi trường vi mô
Đâu KHÔNG phải là công cụ thu thập dữ liệu định tính?
Quan sát
Phỏng vấn sâu
Điều tra khảo sát
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Đâu KHÔNG phải là công cụ thu thập dữ liệu định lượng?
Gửi thư
Phỏng vấn sâu
Gửi email
Gọi điện thoại
Danh sách khách hàng của một doanh nghiệp là:
Dữ liệu sơ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu sơ cấp (nguồn bên ngoài)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn bên ngoài)
Đặc tính nào KHÔNG thuộc về dữ liệu thứ cấp?
Dễ đánh giá tính chính xác
Giá thấp
Bảo mật cao
Dễ so sánh
Đặc tính nào KHÔNG thuộc về dữ liệu sơ cấp?
Được tùy chỉnh theo nghiên cứu
Nhanh chóng
Cập nhật
Dễ đánh giá mức độ thực hiện
Dữ liệu thứ cấp KHÔNG được đánh giá thông qua:
Cách thức trình bày
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Kinh nghiệm của tác giả
Nơi thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
Quan trọng hơn dữ liệu sơ cấp
Đã có sẵn từ trước
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Chỉ được dùng khi có dữ liệu sơ cấp
Tạp chí là nguồn:
Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu tham khảo
Dữ liệu chuyên gia
Bước đầu tiên của quá trình quản trị thông tin trong Marketing là:
Thu thập thông tin
Sàng lọc thông tin
Đánh giá nhu cầu thông tin
Phân tích thông tin
Dữ liệu thứ cấp:
Thu thập nhanh hơn dữ liệu sơ cấp
Rẻ hơn dữ liệu sơ cấp
Cập nhật hơn dữ liệu sơ cấp
Có mức độ thực hiện cao hơn dữ liệu sơ cấp
Đâu KHÔNG phải là nguồn thông tin thứ cấp?
Các ấn phẩm khoa học
Thực hiện điều tra
Niên giám thống kê
Báo cáo tài chính của đối thủ cạnh tranh
Thông tin nào sau đây KHÔNG phải là thông tin sơ cấp?
Thông tin thu được từ phỏng vấn sâu
Thông tin thu được từ điều tra bằng bảng hỏi
Thông tin từ các giáo trình, đề tài nghiên cứu
Thông tin thu được từ phương pháp chuyên gia
So với các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời cao, các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời thấp thường có:
Tỉ lệ trả lời thấp hơn
Chất lượng câu trả lời kém hơn
Khả năng kiểm soát người trả lời tốt hơn
Thời gian thu thập dữ liệu ngắn hơn
Kết quả một cuộc khảo sát cho thấy sinh viên trường Phenikaa có chiều cao phổ biến từ 150-170 cm. Đây là dữ liệu loại:
Định danh
Thứ bậc
Khoảng
Tỉ lệ
Đâu KHÔNG phải nguồn dữ liệu nội bộ trong doanh nghiệp?
Báo cáo tài đối thủ cạnh tranh
Dữ liệu khách hàng
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Các thông báo doanh nghiệp từng ban hành
Công ty Samsung đang nghiên cứu nhu cầu sử dụng điều hòa hai chiều ở Việt Nam. Đối với Samsung, dữ liệu này thuộc loại:
Sơ cấp
Thứ cấp
Định tính
Định lượng
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng nào sau đây thường có mức độ tin cậy của thông tin là cao nhất?
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời cao nhất là:
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn trực tiếp
Để tìm hiểu xu hướng sản phẩm ưa thích của khách hàng trong lĩnh vực F&B, doanh nghiệp E đã có một buổi trao đổi 45 phút với một chuyên gia trong lĩnh vực này. Đây là phương thức thu thập dữ liệu nào?
Chặn phỏng vấn
Đối thoại trực tiếp
Đối thoại trực tiếp
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Phương pháp thu thập dữ liệu nào thường có tỉ lệ phản hồi cao nhất?
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn
Nhà quản trị cấp cao có vai trò quan trọng nhất ở bước nào sau đây?
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập và phân tích dữ liệu
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu
So với phỏng vấn qua điện thoại, điều tra qua email ….
Có tỉ lệ phản hồi tốt hơn
Có thời gian phản hồi nhanh hơn
Có chi phí cao hơn
Có câu trả lời với độ tin cậy cao hơn
Người làm marketing nên ưu tiên phương thức thu thập dữ liệu nghiên cứu nào khi cần nhanh chóng thu thập dữ liệu với quy mô nhỏ?
Bưu điện
Điện thoại
Online
Câu hỏi nghiên cứu “Nguyên nhân giảm sút doanh thu của công ty là gì?” phù hợp với loại nghiên cứu nào?
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu quan sát
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường nhân khẩu học?
Cơ cấu dân số
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Tỷ lệ thất nghiệp
Quy mô và cơ cấu hộ gia đình
Phân tích môi trường bên ngoài cho ta thấy:
Điểm mạnh, điểm yếu
Cơ hội, thách thức
Điểm yếu, thách thức
Điểm mạnh, cơ hội
Loại môi trường nào thuộc môi trường Marketing?
Môi trường vi mô
Môi trường ngành/vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, và môi trường nội bộ
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường kinh tế?
GDP
Nghề nghiệp
Lãi suất
Lạm phát
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường văn hóa – xã hội?
Các giá trị văn hóa truyền thống
Các giá trị văn hóa thời phát
Quy mô và cơ cấu hộ gia đình
Nhánh văn hóa
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường khoa học – công nghệ?
Tốc độ phát triển và đổi mới kỹ thuật, công nghệ
Tốc độ tăng trưởng của GDP
Thay đổi ngân sách cho nghiên cứu, phát triển
Quy định về thay đổi công nghệ
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường tự nhiên?
Sự thiếu hụt nguyên liệu
Chi phí năng lượng tăng
Tốc độ tăng trưởng của dân số
Mức độ ô nhiễm tăng
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là ảnh hưởng của xã hội?
Văn hóa
Gia đình
Giai tầng xã hội
Cá tính
Môi trường vi mô của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung ứng
Ban Lãnh đạo doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường marketing nội bộ?
Loại hình và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà cung ứng của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào KHÔNG thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Khách hàng
Lãnh đạo doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh
Các trung gian marketing
Việc phân tích môi trường nội bộ giúp doanh nghiệp nhận diện:
Cơ hội
Thách thức
Điểm mạnh
Cơ hội và thách thức
Môi trường marketing … có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động marketing, đến bộ phận marketing hay đến việc thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa Doanh nghiệp với Khách hàng mục tiêu.
Bao gồm tất cả các yếu tố và lực lượng thuộc về doanh nghiệp
Bao gồm tất cả các yếu tố và lực lượng thuộc về và ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
Bao gồm tất cả các yếu tố và lực lượng thuộc môi trường vi mô và vĩ mô
Bao gồm tất cả các yếu tố và lực lượng thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Những yếu tố nào thuộc về môi trường bên trong của doanh nghiệp?
Khả năng tài chính
Uy tín
Tình hình thị trường
Khả năng tài chính và uy tín
Những yếu tố nào thuộc về môi trường bên trong của doanh nghiệp?
Khách hàng của doanh nghiệp
Các công ty đối tác với doanh nghiệp
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp
Khách hàng của doanh nghiệp và các công ty đối tác với doanh nghiệp
Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải hoạt động chủ yếu trong chuỗi giá trị của công ty?
Sản xuất
Kế toán
Marketing và bán hàng
Dịch vụ khách hàng
Hoạt động nào sau đây là hoạt động chủ yếu trong chuỗi giá trị của công ty?
Sản xuất
Dịch vụ khách hàng
Marketing và bán hàng
Sản xuất, dịch vụ khách hàng & marketing & bán hàng
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường nội bộ?
Loại hình và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà cung ứng của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp
Loại hình và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn lực của doanh nghiệp
Các trung gian marketing KHÔNG bao gồm:
Các hãng phân phối chuyên nghiệp
Các nhà cung ứng
Các hãng dịch vụ marketing
Các tổ chức tài chính – tín dụng trung gia
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường bên ngoài?
Kinh tế
Văn hóa - xã hội
Quản lý
Chính trị - pháp luật
Môi trường vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Khách hàng
Phân tích điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) của doanh nghiệp là hoạt động có được từ:
Phân tích môi trường vi mô
Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường nội bộ
Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên ngoài cho ta thấy:
Điểm mạnh, điểm yếu
Cơ hội, thách thức
Điểm yếu, thách thức
Điểm mạnh, cơ hội
Phân tích môi trường bên trong cho ta thấy:
Điểm mạnh, điểm yếu
Cơ hội, thách thức
Điểm yếu, thách thức
Điểm mạnh, cơ hội
Nhà cung ứng là yếu tố của môi trường nào sau đây?
Môi trường vi mô
Môi trường bên trong
Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Một doanh nghiệp đã trúng thầu khai thác một mỏ muối có chất lượng cao tại Tây Ninh. Đây được coi là?
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội
Thách thức
Dịch bệnh Covid … đối với các doanh nghiệp
Là điểm yếu của doanh nghiệp
Có thể là điểm mạnh hoặc điểm yếu của doanh nghiệp
Là thách thức đối với doanh nghiệp
Có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp
Dịch bệnh COVID-19 làm đứt gãy các chuỗi cung ứng trên thế giới, ảnh hưởng tới việc nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp là một ví dụ về ảnh hưởng của môi trường nào?
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường bên trong
Môi trường chính trị
Đối thủ cạnh tranh của dầu gội X là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh chung
Cạnh tranh nhu cầu
Cạnh tranh ngành
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Sức mạnh khách hàng sẽ nhỏ trong trường hợp nào?
Các khách hàng sống cùng khu vực và biết nhau
Số lượng khách hàng ít
Số lượng cửa hàng ít
Các khách hàng sống cùng khu vực và biết nhau và Số lượng cửa hàng ít
Tùy vào hoàn cảnh, điểm mạnh của doanh nghiệp có thể trở thành …. và ngược lại.
Cơ hội
Thách thức
Điểm yếu
Cơ hội, thách thức và điểm yếu
Sữa và nước khoáng là:
Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp
Sản phẩm thay thế
Sản phẩm bổ trợ
2 sản phẩm không liên quan đến nhau
Số lượng đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ nhiều khi:
Giá bán sản phẩm lớn hơn nhiều so với chi phí bỏ ra
Số lượng khách hàng của ngành có xu hướng giảm
Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành nhiều
Giá bán sản phẩm lớn hơn nhiều so với chi phí bỏ ra, Số lượng khách hàng của ngành có xu hướng giảm và Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành nhiều
Hiện tại EVN là đơn vị duy nhất tại thị trường bán lẻ điện tại Việt Nam. Theo bạn, loại rào cản nhập ngành nào gây nên tình trạng này?
Vốn đầu tư
Giấy phép
Công nghệ
Danh tiếng
Tại một số khu vực thuộc vùng núi, đa phần các gia đình vẫn có tư tưởng muốn có con trai hơn con gái, đây là yếu tố thuộc môi trường nào?
Môi trường chính trị - luật pháp
Môi trường tự nhiên
Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường nhân khẩu học
Thị trường người tiêu dùng bao gồm:
Tất cả các cá nhân mua sắm hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng mua sắm hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và tổ chức hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa/dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Hành vi của người tiêu dùng là:
Toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Toàn bộ hành động mà tổ chức bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ
Quá trình thông qua quyết định mua hàng bao gồm các bước sau:
Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, đánh giá sau khi mua
Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua
Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, quyết định mua, đánh giá sau khi mua
Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua
Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hành vi của người tiêu dùng gồm:
Nhận thức
Sự hiểu biết
Nghề nghiệp
Nhận thức, sự hiểu biết và nghề nghiệp
Các yếu tố văn hóa bao gồm:
Nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa, nhân cách, lối sống
Nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa, nhân cách
Nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa, lối sống
Nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Các yếu tố tâm lý bao gồm:
Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ, nhân cách, lối sống
Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ, nhân cách
Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ, lối sống
Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ
Nhận biết nhu cầu là:
Cảm giác của người mua về một sự khác biệt giữa trạng thái hiện có và trạng thái họ mong muốn
Nhận biết của người bán về cảm giác của người mua về một sự khác biệt giữa trạng thái hiện có và trạng thái người mua mong muốn
Nhận biết của người bán về khả năng của người mua đối với một hàng hóa/dịch vụ nào đó
Nhận biết của người mua về khả năng của người mua đối với một hàng hóa/dịch vụ nào đó
Những yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến hành vi của khách hàng bao gồm:
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa, các yếu tố xã hội
Các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp... là ví dụ về các nhóm:
Thứ cấp
Sơ cấp
Ngưỡng mộ
Tẩy chay
Hộp đen của khách hàng gồm đặc điểm của khách hàng và:
Quy trình mua hàng
Các kích thích marketing
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Quy trình mua hàng, các kích thích marketing và các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng cá nhân, bạn bè, gia đình của người tiêu dùng được coi là:
Nhóm tham khảo trực tiếp
Nhóm tham khảo gián tiếp
Nhóm tẩy chay
Nhóm ngưỡng mộ
Tham khảo đánh giá của những người đã từng dùng sản phẩm là hành vi thuộc bước thứ mấy trong quá trình thông qua quyết định mua hàng?
Nhận biết nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Cách xử sự của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm, và quan điểm của người đó về môi trường xung quanh là:
Tính cách
Lối sống
Quan niệm bản thân
Tâm lý
Các yếu tố xã hội bao gồm:
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội
Các yếu tố cá nhân bao gồm:
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, nhận thức
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ, nhận thức
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống
Khách hàng bao gồm
Người tiêu dùng cá nhân
Nhà trung gian
Tổ chức phi lợi nhuận
Người tiêu dùng và khách hàng là tổ chức
... là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh hướng hành động tương đối nhất quán về một sự vật, hiện tượng hay một ý tưởng nào đó.
Thái độ
Tâm lý
Niềm tin
Lối sống
