wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 5(13) chương 6(59) chương 7(110)

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

4 tiêu thức dùng để phân khúc thị trường bao gồm:

a)

Địa hình, khí hậu, dân số, và vùng miền

b)

Độ tuổi, giới tính, thu nhập, và học vấn

c)

Địa lý, nhân khẩu, hành vi mua, và tâm lý

d)

Khí hậu, dân số, độ tuổi, giới tính, và thu nhập

2.

Một phân khúc thị trường được đánh giá dựa trên:

a)

Số lượng khách hàng

b)

Khả năng tăng trưởng về số lượng khách hàng

c)

Tiềm năng lợi nhuận

d)

Số lượng khách hàng, khả năng tăng trưởng về số lượng khách hàng và tiềm năng lợi nhuận

3.

So với marketing không phân biệt, marketing phân biệt:

a)

Có chi phí cao hơn

b)

Hướng tới số lượng khách hàng nhiều hơn

c)

Có chi phí cao hơn và hướng tới số lượng khách hàng nhiều hơn

d)

Có chi phí cao hơn và hướng tới số lượng khách hàng cao cấp

4.

Chiến lược marketing tập trung là chiến lược lựa chọn ……… khúc thị trường trong số những khúc thị trường đa dạng trong một lĩnh vực sản phẩm.

a)

Một hoặc một số ít

b)

Tất cả

c)

Đa số các

d)

Nhiều

5.

Bản đồ định vị (a positioning map) thể hiện thông tin gì?

a)

Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm hiện có của doanh nghiệp

b)

Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm tương lai của doanh nghiệp

c)

Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

d)

Vị trí và đường đi đến các điểm bán sản phẩm của doanh nghiệp

6.

Điều kiện nào sau đây là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?

a)

Mức tăng trưởng

b)

Quy mô

c)

Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Mức tăng trưởng phù hợp, quy mô lớn và phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

7.

Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:

a)

Tuổi tác

b)

Thu nhập

c)

Giới tính

d)

Lối sống

8.

Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?

a)

Giúp tiết kiệm chi phí

b)

Gặp phải cạnh tranh khốc liệt

c)

Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực

d)

Giúp tiết kiệm chi phí và gặp phải cạnh tranh khốc liệt

9.

Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay một vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing-Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:

a)

Marketing đại trà

b)

Marketing mục tiêu

c)

Marketing đa dạng hóa sản phẩm

d)

Marketing phân biệt theo người tiêu dùng

10.

Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào dưới đây không phải là một trong các bước đó?

a)

Định vị thị trường

b)

Soạn thảo hệ thống Marketing mix cho thị trường mục tiêu

c)

Phân đoạn thị trường

d)

Phân chia sản phẩm

11.

Một thước tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau, có thể dựa vào đó xác định được một vị thế của sản phẩm là khái niệm:

a)

Biểu đồ thị trường

b)

Biểu đồ định vị

c)

Biểu đồ thị trường

d)

Chu kỳ thị trường

12.

Phân đoạn thị trường:

a)

Là quá trình chia cắt thị trường.

b)

Không quan trọng đối với việc xác lập chiến lược marketing hỗn hợp.

c)

Hình thành các nhóm người tiêu dùng có nhu cầu và/hoặc đặc điểm giống nhau để doanh nghiệp khai thác.

d)

Thường được thực hiện ở các công ty nắm giữ các thị trường nhỏ và ít lợi nhuận.

13.

Một đoạn thị trường hấp dẫn được đánh giá bởi từng đặc điểm sau ngoại trừ:

a)

Khách hàng ở đoạn thị trường đó có rất nhiều nhu cầu khác nhau.

b)

Khách hàng ở đoạn thị trường đó sẽ phải trả tiền cho nhu cầu của họ để được thỏa mãn.

c)

Thị trường đó không thích hợp với các đối thủ cạnh tranh.

d)

Thị trường đó phải có quy mô, lợi nhuận và tiềm năng phát triển.

14.

Một đoạn thị trường hiệu quả phải thỏa mãn yếu cầu sau:

a)

Nhu cầu phức tạp

b)

Tạo ra nguồn thu

c)

Nguồn thu lớn hơn chi phí

d)

Chi phí thấp

15.

Tiêu thức nào KHÔNG được sử dụng để phân đoạn thị trường?

a)

Khu vực địa lý

b)

Nhân khẩu học

c)

Đặc điểm tâm lý của khách hàng

d)

Mong muốn của khách hàng

16.

Chiến lược marketing không phân biệt có ưu điểm sau:

a)

Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá

b)

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường

c)

Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn

d)

Không có ưu điểm nào

17.

Chiến lược marketing phân biệt có ưu điểm sau:

a)

Tiết kiệm chi phí

b)

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường

c)

Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn

d)

Tăng khả năng cạnh tranh về giá

18.

Chiến lược marketing tập trung có nhược điểm sau:

a)

Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng

b)

Gia tăng chi phí

c)

Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi

d)

Mất thời gian

19.

Chiến lược marketing phân biệt có nhược điểm sau:

a)

Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng

b)

Gia tăng chi phí

c)

Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi

d)

Chi phục vụ được một phân khúc thị trường

20.

Chiến lược marketing tập trung có ưu điểm sau:

a)

Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá

b)

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu từng đoạn thị trường

c)

Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn

d)

Phục vụ được nhiều phân đoạn thị trường

21.

Chiến lược marketing không phân biệt có nhược điểm sau:

a)

Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng

b)

Gia tăng chi phí

c)

Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi

d)

Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn

22.

Định vị thị trường về bản chất là:

a)

Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng

b)

Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu

c)

Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu

d)

Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng

23.

Các bước định vị thị trường KHÔNG bao gồm:

a)

Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu

b)

Vẽ biểu đồ định vị, đánh giá thực trạng của định vị hiện có trên thị trường

c)

Xây dựng chương trình marketing – mix để thực hiện chiến lược định vị đã chọn

d)

Xây dựng các phương án cạnh tranh

24.

Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến phân khúc thị trường?

a)

Sự gia tăng về tính cạnh tranh của thị trường

b)

Sự khác biệt về nhu cầu của khách hàng

c)

Sự tăng trưởng về nguồn lực của doanh nghiệp

d)

Đòi hỏi gia tăng đối với hiệu quả của hoạt động marketing

e)

Người bán có khả năng tiếp cận phân khúc

25.

Đâu KHÔNG phải là yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường?

a)

Quy mô đủ lớn

b)

Người bán có khả năng tiếp cận phân khúc

c)

Các khúc thị trường phải có cùng một quy mô

d)

Các khúc thị trường khác nhau phải có phản ứng khác nhau với cùng một chương trình marketing

26.

Mục đích của việc sử dụng chiến lược marketing tập trung trong lựa chọn thị trường mục tiêu là có được thị phần ... của ...

a)

Nhỏ - Thị trường nhỏ

b)

Lớn - Thị trường đại chúng

c)

Lớn - Một (số) khúc thị trường

d)

Trung bình - thị trường chuyên biệt

27.

Hiện nay, hầu hết người tiêu dùng tại Việt Nam sử dụng giày dép cỡ nhỏ có cỡ kích cỡ từ 34-43. Nhóm những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm giày dép với kích cỡ nhỏ hơn 34 và lớn hơn 43 được gọi là:

a)

Phân khúc thị trường

b)

Thị trường mục tiêu

c)

Thị trường phi tập trung

d)

Thị trường hốc/ngách

28.

Quy trình định vị thị trường bắt đầu:

a)

Sau khi doanh nghiệp đã thiết kế sản phẩm

b)

Sau khi doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu

c)

Trước khi doanh nghiệp lựa chọn quảng cáo, truyền thông cho sản phẩm mới

d)

Tất cả các trả lời còn lại đều sai

29.

Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường thường phù hợp nhất với doanh nghiệp:

a)

Quy mô nhỏ

b)

Quy mô vừa

c)

Quy mô lớn

d)

Phi chính phủ

30.

Slogan của công ty Vinamilk là "Sức khỏe & vẻ đẹp của bạn". Đây là chiến lược định vị theo:

a)

Lợi ích

b)

Thuộc tính

c)

Ứng dụng

d)

Người sử dụng

31.

Đâu KHÔNG phải là lí do cần định vị sản phẩm?

a)

Tạo lợi thế cạnh tranh

b)

Nguồn lực doanh nghiệp có giới hạn

c)

Khách hàng có nhu cầu đa dạng

d)

Khách hàng không thể nhớ được quá nhiều thông tin

32.

Đâu là hoạt động cần phải có trong quy trình xây dựng chiến lược định vị cho một sản phẩm hoặc nhãn hiệu?

a)

Phân tích phản hồi của khách hàng

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Cải tiến chiến lược marketing-mix

d)

Xây dựng bản đồ nhận thức

33.

Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc lựa chọn điểm khác biệt trong chiến lược định vị?

a)

Khó bắt chước

b)

Quan trọng đối với doanh nghiệp

c)

Có tính đặc trưng

d)

Có thể truyền tải được

34.

Tiêu thức nào sau đây thuộc nhóm cơ sở hành vi dùng để phân đoạn thị trường?

a)

Tuổi tác

b)

Lối sống

c)

Lợi ích tìm kiếm

d)

Nhân cách

35.

Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của một đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing...

a)

Đa dạng hóa sản phẩm

b)

Đại trà

c)

Mục tiêu

d)

Thống nhất

36.

Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về

a)

Địa lý

b)

Nhân khẩu học

c)

Tâm lý

d)

Hành vi

37.

Các căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu không bao gồm:

a)

Doanh nghiệp phục vụ đoạn/các đoạn thị trường ở tốt hơn các đối thủ cạnh tranh

b)

Đoạn/các đoạn thị trường dễ khai thác nhất

c)

Đoạn/các đoạn thị trường đó phải có quy mô đủ lớn

d)

Đoạn/các đoạn thị trường đó phải phát triển bền vững

38.

Đâu KHÔNG phải là phương án lựa chọn thị trường mục tiêu?

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường

b)

Chuyên môn hóa theo thị trường

c)

Bao quát toàn bộ thị trường

d)

Chuyên môn hóa theo bán hàng

39.

Lý do doanh nghiệp phải tiến hành định vị thị trường KHÔNG bao gồm:

a)

Quá trình nhận thức của khách hàng phức tạp

b)

Yêu cầu tất yếu để cạnh tranh

c)

Nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

d)

Số lượng lớn các thông điệp quảng cáo

40.

Các mục tiêu định vị mà doanh nghiệp đặt ra khi định vị thị trường KHÔNG bao gồm:

a)

Chiếm vị trí mới trên thị trường

b)

Thay đổi khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp

c)

Cạnh tranh đối đầu trực tiếp

d)

Hoàn thiện hệ thống chủng loại sản phẩm

41.

Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là:

a)

Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp và các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng

b)

Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp

c)

Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng

d)

Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng và chiến lược thị trường của doanh nghiệp

42.

Tiêu thức có thể được sử dụng để phân khúc thị trường người tiêu dùng cá nhân cho nhiều mặt hàng và ngành hàng nhất là:

a)

Thu nhập

b)

Giới tính

c)

Độ tuổi

d)

Lòng trung thành

43.

Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ sản phẩm vật chất KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

a)

Logo

b)

Tính năng

c)

Công dụng

d)

Kiểu dáng

44.

Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ dịch vụ KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

a)

Tên gọi

b)

Lắp đặt

c)

Tư vấn

d)

Thời gian

45.

Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ hình ảnh KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

a)

Thái độ

b)

Logo

c)

Tên gọi

d)

Màu sắc

46.

Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ nhân sự KHÔNG bao gồm yếu tố nào?

a)

Tư vấn

b)

Thái độ

c)

Tính chuyên nghiệp

d)

Năng lực

47.

Công ty Hòa Phát vừa mở rộng sản xuất sản phẩm bàn ghế gấp. Tiêu thức phân khúc nào phù hợp cho Công ty đối với sản phẩm này có thể là:

a)

Độ tuổi

b)

Thu nhập

c)

Mật độ dân cư

d)

Giới tính

48.

Tiêu chí phân khúc thị trường phổ biến nhất là:

a)

Khối lượng sử dụng và mức độ trung thành

b)

Thu nhập cá nhân và hộ gia đình

c)

Cá tính và phong cách sống

d)

Giới tính và độ tuổi

49.

Khi doanh nghiệp đưa ra một chân dung khách hàng: “Với loại dầu ăn này, chúng ta sẽ có một phân đoạn khách hàng là phụ nữ nội trợ, tuổi từ 25 đến 40, thu nhập A+, quan tâm đến sức khỏe, yêu thương gia đình, thích chăm sóc con cái”. Doanh nghiệp này đang phân đoạn dựa vào các cơ sở nào?

a)

Nhân khẩu học và tâm lý

b)

Địa lý và nhân khẩu học

c)

Hành vi và tâm lý

d)

Nhân khẩu học và hành vi

50.

Doanh nghiệp MIC bán mọi sản phẩm học đường cho các trường học là ví dụ của phương án lựa chọn mục tiêu nào?

a)

Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính thị trường

b)

Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính sản phẩm

c)

Tập trung vào một đoạn thị trường

d)

Tập trung vào một số đoạn thị trường

51.

Biti’s sản xuất giày dép cùng một loại cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi là ví dụ của phương án lựa chọn mục tiêu nào?

a)

Chuyên môn hóa tuyển chọn

b)

Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính thị trường

c)

Tập trung vào một đoạn thị trường

d)

Tập trung vào một số đoạn thị trường

52.

Hãng xe máy Halley Davinson xâm nhập thị trường xe máy Việt Nam bằng loại xe “Halley Davinson tour” dùng cho người thích đi du lịch đường trường bằng xe máy là ví dụ của chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục tiêu nào?

a)

Chiến lược Marketing phân biệt

b)

Chiến lược Marketing không phân biệt

c)

Chiến lược Marketing tập trung

d)

Thị trường ngách

53.

Doanh nghiệp mới thành lập, quy mô nhỏ thì nên lựa chọn phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào?

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường

b)

Chuyên môn hóa tuyển chọn

c)

Chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường

d)

Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm

54.

Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị không bao gồm:

a)

Tạo một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu

b)

Lựa chọn vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu

c)

Đăng ký nhãn hiệu/bản quyền cho sản phẩm

d)

Lựa chọn và khuyếch trương các điểm khác biệt có ý nghĩa

55.

Một doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh một sản phẩm mới, trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:

a)

Chiến lược marketing tập trung

b)

Chiến lược marketing phân biệt

c)

Chiến lược marketing không phân biệt

d)

Chiến lược phát triển sản phẩm

56.

Những hạn chế của chiến lược marketing không phân biệt là:

a)

Không dễ tạo ra nhãn hiệu có khả năng thỏa mãn mọi khách hàng

b)

Gây nên cạnh tranh gay gắt

c)

Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh

d)

Không dễ tạo ra nhãn hiệu có khả năng thỏa mãn mọi khách hàng, Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh và gây nên cạnh tranh gay gắt

57.

Các nhãn hiệu xa xỉ như Gucci thường dùng tiêu thức nào để phân khúc thị trường?

a)

Giới tính

b)

Thu nhập

c)

Giới tính và thu nhập

d)

Gia đình

58.

Ý nào dưới đây là ưu điểm của chiến lược marketing tập trung:

a)

Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá

b)

Doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường

c)

Doanh nghiệp giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn

d)

Doanh nghiệp tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu

59.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố cấu thành sản phẩm hiện thực?

a)

Nhãn hiệu

b)

Những lợi ích căn bản

c)

Đặc tính

d)

Bao gói

60.

Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố cấu thành sản phẩm bổ sung?

a)

Tín dụng

b)

Bao gói

c)

Sửa chữa

d)

Lắp đặt

61.

Tổng thể các chủng loại hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình là khái niệm:

a)

Chiều dài của danh mục sản phẩm

b)

Bề rộng của danh mục sản phẩm

c)

Chiều sâu của danh mục sản phẩm

d)

Mức độ hòa hóa của danh mục sản phẩm

62.

Tập hợp tất cả các chủng loại và đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua là khái niệm:

a)

Bề rộng của danh mục sản phẩm

b)

Chiều dài của danh mục sản phẩm

c)

Danh mục sản phẩm

d)

Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm

63.

Sản phẩm theo ý tưởng là gì?

a)

Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

b)

Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng bao gồm chất lượng, kiểu dáng, bao bì

c)

Là sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai

d)

Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng

64.

Sản phẩm có thể là:

a)

Một vật thể

b)

Một ý tưởng

c)

Một dịch vụ

d)

Một vật thể, một ý tưởng và một dịch vụ

65.

Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:

a)

Triển khai, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái

b)

Triển khai, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái

c)

Tăng trưởng, bão hòa, triển khai, suy thoái

d)

Tăng trưởng, suy thoái, bão hòa, triển khai

66.

Những yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến hành vi của khách hàng bao gồm:

a)

Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý

b)

Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa

c)

Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa, các yếu tố xã hội

d)

Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố xã hội

67.

Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về các nhóm:

a)

Thứ cấp

b)

Sơ cấp

c)

Ngưỡng mộ

d)

Tẩy chay

68.

Hộp đen của khách hàng gồm các điểm của khách hàng và:

a)

Quy trình mua hàng

b)

Các kích thích marketing

c)

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

d)

Quy trình mua hàng, các kích thích marketing, và các yếu tố thuộc môi trường vi mô

69.

Trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng cá nhân; bạn bè, gia đình của người tiêu dùng được coi là:

a)

Nhóm tham khảo trực tiếp

b)

Nhóm tham khảo gián tiếp

c)

Nhóm tẩy chay

d)

Nhóm ngưỡng mộ

70.

Theo chương trình học, tham khảo đánh giá của những người đã từng dùng sản phẩm là hành vi thuộc bước thứ mấy trong quá trình thống qua quyết định mua hàng?

a)

Bước 1

b)

Bước 2

c)

Bước 3

d)

Bước 4

71.

Cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc, cách xử sự của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm, và quan điểm của người đó với môi trường xung quanh là:

a)

Tính cách

b)

Phong cách sống

c)

Quan niệm bản thân

d)

Tâm lý

72.

Các yếu tố xã hội bao gồm:

a)

Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa

b)

Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa

c)

Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, sự giao lưu và biến đổi văn hóa

d)

Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội

73.

Các yếu tố cá nhân bao gồm:

a)

Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ, nhận thức

b)

Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ

c)

Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, nhận thức

d)

Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống

74.

Ba cấp độ của sản phẩm bao gồm:

a)

Sản phẩm cốt lõi, bao bì, và thiết kế

b)

Bao bì, chất lượng, và nhãn hiệu

c)

Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, và sản phẩm hoàn thiện

d)

Chất lượng, thiết kế, và dịch vụ sau bán hàng

75.

Sản phẩm là gì?

a)

Là những vật được tạo ra và sản xuất bởi doanh nghiệp

b)

Nhằm giúp thỏa mãn nhu cầu của con người

c)

Là những gì được mang ra chào bán ngoài thị trường

d)

Nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và được mang ra chào bán ngoài thị trường

76.

Bánh trung thu thường được đựng trong những chiếc hộp rất bắt mắt. Những chiếc hộp đựng bánh này thuộc cấp độ nào của sản phẩm?

a)

Sản phẩm cốt lõi

b)

Sản phẩm cụ thể

c)

Sản phẩm hoàn thiện

d)

Không nằm trong các cấp độ sản phẩm của bánh trung thu

77.

Chức năng của nhãn hiệu là:

a)

Xác định xuất xứ của sản phẩm

b)

Phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau với nhau

c)

Xác định xuất xứ của sản phẩm và phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau với nhau

d)

Xác định khách hàng của doanh nghiệp

78.

Hộp giấy đựng chai nước hoa là ví dụ:

a)

Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

b)

Lớp bao bì lớp tiếp xúc

c)

Bao bì vận chuyển

d)

Lớp bao vệ lớp bao bì vận chuyển

79.

Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây KHÔNG phải là một trong 3 cấp độ đó?

a)

Sản phẩm hiện thực

b)

Sản phẩm hữu hình

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Những lợi ích cơ bản

80.

Vinfast sản xuất 2 loại ô tô là xe điện và xe chạy xăng, trong đó xe chạy xăng gồm 3 sản phẩm là Fadil, Lux A và Lux SA với các lựa chọn khác nhau về màu. 3 sản phẩm này là ví dụ về … của Vinfast.

a)

Chiều rộng sản phẩm

b)

Chiều dài sản phẩm

c)

Chiều sâu sản phẩm

d)

Tổng thể sản phẩm

81.

Ý nào dưới đây thể hiện cấp độ sản phẩm hiện thực của một chiếc xe ô tô?

a)

Phương tiện đi lại, chở hàng hóa

b)

Kiểu dáng hiện đại

c)

Bảo hành

d)

Cho mua trả góp

82.

Chai đựng nước hoa là ví dụ:

a)

Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

b)

Lớp bao bì lớp tiếp xúc

c)

Bao bì vận chuyển

d)

Lớp bao vệ lớp bao bì vận chuyển

83.

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:

a)

Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có

b)

Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh

c)

Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút

d)

Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm

84.

Giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:

a)

Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có

b)

Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh

c)

Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút

d)

Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm

85.

Giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:

a)

Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có

b)

Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh

c)

Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút

d)

Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm

86.

Giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:

a)

Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có

b)

Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh

c)

Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút

d)

Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm

87.

Ở giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing-mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

88.

Ở giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

89.

Ở giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

90.

Ở giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:

a)

Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng

b)

Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

c)

Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix

d)

Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường

91.

Bao bì tốt có khả năng:

a)

Bảo vệ sản phẩm

b)

Khuyếch trương sản phẩm

c)

Dễ nhận biết sản phẩm của cửa hàng

d)

Bảo vệ sản phẩm, Khuyếch trương sản phẩm, Dễ nhận biết sản phẩm của cửa hàng

92.

Các sản phẩm của Unilever chủ yếu thuộc loại mặt hàng chăm sóc cá nhân, gia đình, và thực phẩm. Đây là điển hình của:

a)

Chiều rộng sản phẩm

b)

Chiều dài sản phẩm

c)

Chiều sâu sản phẩm

d)

Chiều ngang sản phẩm

93.

Apple đặt tên các sản phẩm máy tính để bàn là Imac, máy tính xách tay là Macbook, các sản phẩm điện thoại là Iphone. Apple đang dùng quyết định đặt tên nhãn hiệu nào?

a)

Riêng biệt cho từng mặt hàng

b)

Đồng nhất cho từng sản phẩm

c)

Cho từng dòng sản phẩm

d)

Tên thương mại kết hợp với nhãn hiệu

94.

Tên nhãn hiệu tốt không nhất thiết phải:

a)

Ngắn

b)

Có nghĩa

c)

Dễ đọc

d)

Ngắn, Có nghĩa, và Dễ đọc

95.

Trong chu kỳ sống sản phẩm, cường độ khuyến mãi cần giảm bớt khi sản phẩm đi từ giai đoạn … sang giai đoạn …

a)

Bão hòa, giới thiệu

b)

Tăng trưởng, bão hòa

c)

Bão hòa, suy thoái

d)

Giới thiệu, tăng trưởng

96.

Khách hàng đạt được sự thỏa mãn khi:

a)

Sản phẩm mua được tốt hơn với sản phẩm họ đang có

b)

Sản phẩm đạt được những kỳ vọng đặc biệt

c)

Mua được sản phẩm nhập khẩu từ một nước có trình độ kỹ thuật cao hơn

d)

Sản phẩm mua được tốt hơn với sản phẩm họ đang có và Mua được sản phẩm nhập khẩu từ một nước có trình độ kỹ thuật cao hơn

97.

Việc đặt tên riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường

c)

Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

d)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm và Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

98.

Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hóa trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết?

a)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều

b)

Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa

c)

Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều và Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa

99.

Khi một sản phẩm của doanh nghiệp đã ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống tại quốc gia A sau đó doanh nghiệp đó sẽ đưa sản phẩm này sang quốc gia B. Khi đó doanh nghiệp đã:

a)

Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới

b)

Tạo cho những sản phẩm đó một chu kỳ sống mới

c)

Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới

d)

Làm tăng doanh số bán sản phẩm

100.

Xét trên góc độ nhà quản trị Marketing thì doanh nghiệp cần quan tâm đến:

a)

Giá trị sử dụng của sản phẩm

b)

Giá trị thực của sản phẩm

c)

Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị thực của sản phẩm

d)

Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị ảo của sản phẩm

101.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu trung bình thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

102.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu cao thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

103.

Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu thấp thì doanh nghiệp cần:

a)

Duy trì chất lượng sản phẩm

b)

Cải tiến sản phẩm

c)

Đưa sản phẩm mới vào thay thế

d)

Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế

104.

Dấu hiệu nhận biết một sản phẩm đang chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác trong chu kỳ sống của sản phẩm là:

a)

Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ

b)

Sự biến động của doanh số bán

c)

Sự biến động của chi phí

d)

Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ và Sự biến động của chi phí

105.

Nhóm nào dưới đây dễ chấp nhận các sản phẩm và thương hiệu mới nhất?

a)

Thanh niên

b)

Trẻ em

c)

Người già

d)

Trung niên

106.

Khách hàng sẽ thỏa mãn đối với sản phẩm mình mua khi:

a)

Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng

b)

Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng

c)

Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng và Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng

d)

Sản phẩm dưới mức khách hàng kỳ vọng

107.

Tuyên bố nào sau đây về giai đoạn phát triển của chu kỳ sống sản phẩm là sai?

a)

Những doanh nghiệp đi tiên phong vẫn kiếm được lợi nhuận, nhưng lợi nhuận của giai đoạn này ít hơn giai đoạn trước.

b)

Đây là thời gian có lợi nhuận cao nhất của ngành kinh doanh

c)

Lượng bán của ngành tăng lên nhanh chóng do có nhiều người mua

d)

Cạnh tranh hoàn hảo phổ biến trong giai đoạn này

108.

Khi đánh giá sản phẩm, thông tin nào là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp?

a)

Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ

b)

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm

c)

Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ

d)

Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ và Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ

109.

Theo quan điểm marketing, từ "Sản phẩm" có nghĩa là:

a)

Có thể vô hình

b)

Hàng hóa và dịch vụ

c)

Làm thỏa mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm ẩn

d)

Có thể vô hình, Hàng hóa và dịch vụ và Làm thỏa mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm ẩn

110.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp đặt giá bán thấp hơn giá thành?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa thị phần

c)

Tăng tối đa lợi nhuận

d)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

111.

Mục tiêu đặt giá "hớt váng sữa" thường được áp dụng đối với:

a)

Các sản phẩm thiết yếu

b)

Các sản phẩm xa xỉ

c)

Các sản phẩm có giá trị cao

d)

Các sản phẩm công nghệ

112.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá thấp nhất?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa thị phần

c)

Tăng tối đa lợi nhuận

d)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

113.

Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá cao nhất?

a)

Đảm bảo sống sót

b)

Tăng tối đa lợi nhuận

c)

Dẫn đầu thị trường về chất lượng

d)

Hớt váng sữa

114.

Trong trường hợp nào doanh nghiệp thường chủ động giảm giá sản phẩm?

a)

Chi phí đầu vào giảm

b)

Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ

c)

Nhu cầu thị trường tăng

d)

Chi phí đầu vào tăng

115.

Trong trường hợp nào, doanh nghiệp thường chủ động tăng giá sản phẩm?

a)

Chi phí đầu vào giảm

b)

Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ

c)

Nhu cầu thị trường tăng

d)

Chi phí đầu vào tăng

116.

Định giá với chữ số tận cùng là 9, 99, 999 sẽ tạo tâm lý đối với người tiêu dùng?

a)

Cảm giác rẻ hơn so với trường hợp chữ số tận cùng là 0

b)

Không xác định rõ được tác động tâm lý gì

c)

Cảm giác đắt nhưng tốt

d)

Cảm giác sản phẩm đó là sang trọng

117.

Đối với những sản phẩm nào thì khi giá tăng cầu vẫn có thể tăng?

a)

Các sản phẩm thiết yếu

b)

Các sản phẩm xa xỉ

c)

Các sản phẩm có giá trị cao

d)

Các sản phẩm công nghệ

118.

Giá bán trước thuế là:

a)

Giá bán không bao gồm thuế Giá trị gia tăng

b)

Giá bán không bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp

c)

Giá bán không bao gồm thuế Môn bài

d)

Giá bán không bao gồm các loại thuế

119.

Giá bán sau thuế là:

a)

Giá bán đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng

b)

Giá bán đã bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp

c)

Giá bán đã bao gồm thuế Môn bài

d)

Giá bán đã bao gồm tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả

120.

Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí biến đổi là những chi phí:

a)

Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

b)

Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

c)

Biến đổi theo số lượng sản phẩm tạo ra

d)

Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh

121.

Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí cố định là những chi phí:

a)

Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

b)

Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm

c)

Cố định không phụ thuộc số lượng sản phẩm tạo ra

d)

Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh

122.

Sản lượng hòa vốn là số lượng sản phẩm mà sau khi bán ra thì doanh thu thu được có thể đền trả được:

a)

Tất cả các chi phí đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b)

Tất cả các chi phí biến đổi đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c)

Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

d)

Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và những chi phí biến đổi đã bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.

123.

Sản lượng hòa vốn được hiểu là:

a)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ đền trả được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

b)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận

c)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp có lợi nhuận

d)

Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ đền trả được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.

124.

Giá thành thường được hiểu là:

a)

Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

b)

Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho 1 đơn vị sản phẩm

c)

Tổng chi phí trực tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

d)

Tổng chi phí gián tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh

125.

Điểm nào sau đây KHÔNG phải là sự khác nhau giữa chiết giá và bớt giá?

a)

Cách thức giảm giá khác nhau

b)

Nguyên nhân giảm giá khác nhau

c)

Mục đích giảm giá khác nhau

d)

Mức độ giảm giá khác nhau

126.

Câu nào sau đây KHÔNG nói về thị trường độc quyền thuần túy?

a)

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành

b)

Giá được quyết định bởi người mua

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập

d)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền

127.

Doanh nghiệp chọn một điểm giá xác định và linh hoạt dao động quanh điểm giá đó là khái niệm của:

a)

Khung giá đóng

b)

Khung giá mở

c)

Khung giá thoáng

d)

Khung giá cố định

128.

Các nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến các quyết định về giá?

a)

Mục tiêu Marketing

b)

Tâm lý khách hàng

c)

Chi phí sản xuất

d)

Mục tiêu Marketing, tâm lý khách hàng, chi phí sản xuất

129.

Phương pháp định giá theo giá hiện hành thường áp dụng đối với:

a)

Các sản phẩm có tính khác biệt

b)

Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường

c)

Các sản phẩm phổ thông

d)

Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền

130.

Chiến lược kéo trong xúc tiến (pull promotion) muốn nói đến:

a)

Chiết khấu nhiều cho nhà trung gian

b)

Tổ chức hội thảo mời nhà phân phối tham dự

c)

Hỗ trợ hoạt động xúc tiến cho nhà trung gian

d)

Xúc tiến mạnh tới người tiêu dùng

131.

Chiết giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?

a)

Mua với số lượng lớn

b)

Khách hàng quen

c)

Hàng bị lỗi

d)

Trả tiền ngay

132.

Bớt giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?

a)

Mua với số lượng lớn

b)

Hàng bị lỗi

c)

Hàng kém chất lượng

d)

Hàng lỗi thời

133.

Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào không phải là chiết giá?

a)

Giảm giá cho khách hàng quen

b)

Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn

c)

Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay

d)

Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi

134.

Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào là bớt giá?

a)

Giảm giá cho khách hàng quen

b)

Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn

c)

Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay

d)

Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi

135.

Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:

a)

Họ có khả năng so sánh chất lượng của các sản phẩm cạnh tranh.

b)

Họ mua các mặt hàng xa xỉ.

c)

Chi tiêu cho sản phẩm chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của khách hàng.

d)

Họ cho rằng tiền nào của ấy.

136.

Phương pháp định giá mà khuyến khích tư duy cạnh tranh là:

a)

Định giá theo chi phí biến đổi bình quân cộng phụ giá

b)

Định giá theo mục tiêu lợi nhuận tối đa

c)

Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng

d)

Định giá theo đối thủ cạnh tranh

137.

Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:

a)

Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.

b)

Loại hàng hóa chỉ bán 1 mức giá duy nhất trên toàn thị trường.

c)

Giá của sản phẩm được phân theo từng phân khúc khách hàng.

d)

Giá của sản phẩm có sự điều tiết của nhà nước như điện, nước, xăng dầu.

138.

Phương pháp nào phù hợp để định giá các sản phẩm phổ thông:

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận.

b)

Định giá theo mức giá hiện hành.

c)

Định giá hớt váng.

d)

Đấu thầu.

139.

Phương pháp định giá phù hợp trong trường hợp sản phẩm khác biệt và khách hàng không có hoặc có ít thông tin về sản phẩm là:

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận.

b)

Định giá theo chi phí bình quân.

c)

Định giá thấp hơn mức thị trường.

d)

Định giá tương đương mức thị trường.

140.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000; Lợi nhuận được xác định là mức 15% của giá thành. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá thành là:

a)

5,92

b)

178,25

c)

182,35

d)

182,25

141.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000. Lợi nhuận được xác định là mức 10% của giá bán. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá bán là:

a)

172,22

b)

170,50

c)

5,72

142.

Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Vốn đầu tư bỏ ra trong kỳ là 100.000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000; Lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (chỉ số ROI) được xác định là 10%. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận mục tiêu là:

a)

15,15

b)

151,5

c)

16,5

d)

165

143.

Giả sử người sản xuất đã đầu tư 1 tỉ đồng cho kinh doanh. Chi phí sản xuất tính cho đơn vị sản phẩm là 16.000 đ; Họ mong muốn đạt được mức lợi nhuận tính trên vốn đầu tư ROI là 20%. Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Khi định giá theo lợi nhuận mục tiêu thì mức giá dự kiến sẽ là bao nhiêu?

a)

10.000 đ

b)

15.000 đ

c)

20.000 đ

d)

25.000 đ

144.

Giả sử doanh nghiệp có chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau: Chi phí biến đổi: 10.000 đ; Chi phí cố định: 300.000 đ; Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Mức lãi dự kiến 25% trên giá thành. Khi định giá bằng cách cộng lãi vào chi phí thì mức giá bán dự kiến sẽ là bao nhiêu?

a)

12.507,5 đ

b)

12.505,5 đ

c)

12.500 đ

d)

12.550 đ