Font size
Worksheetschương 5(13) chương 6(59) chương 7(110)
Total questions: 144
Worksheet time: 1hrs 12mins
4 tiêu thức dùng để phân khúc thị trường bao gồm:
Địa hình, khí hậu, dân số, và vùng miền
Độ tuổi, giới tính, thu nhập, và học vấn
Địa lý, nhân khẩu, hành vi mua, và tâm lý
Khí hậu, dân số, độ tuổi, giới tính, và thu nhập
Một phân khúc thị trường được đánh giá dựa trên:
Số lượng khách hàng
Khả năng tăng trưởng về số lượng khách hàng
Tiềm năng lợi nhuận
Số lượng khách hàng, khả năng tăng trưởng về số lượng khách hàng và tiềm năng lợi nhuận
So với marketing không phân biệt, marketing phân biệt:
Có chi phí cao hơn
Hướng tới số lượng khách hàng nhiều hơn
Có chi phí cao hơn và hướng tới số lượng khách hàng nhiều hơn
Có chi phí cao hơn và hướng tới số lượng khách hàng cao cấp
Chiến lược marketing tập trung là chiến lược lựa chọn ……… khúc thị trường trong số những khúc thị trường đa dạng trong một lĩnh vực sản phẩm.
Một hoặc một số ít
Tất cả
Đa số các
Nhiều
Bản đồ định vị (a positioning map) thể hiện thông tin gì?
Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm hiện có của doanh nghiệp
Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm tương lai của doanh nghiệp
Vị trí của các nhãn hiệu sản phẩm của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh
Vị trí và đường đi đến các điểm bán sản phẩm của doanh nghiệp
Điều kiện nào sau đây là tiêu chuẩn xác đáng để đánh giá mức độ hấp dẫn của một đoạn thị trường?
Mức tăng trưởng
Quy mô
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức tăng trưởng phù hợp, quy mô lớn và phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường ngoại trừ:
Tuổi tác
Thu nhập
Giới tính
Lối sống
Đâu là ưu điểm của chiến lược Marketing không phân biệt?
Giúp tiết kiệm chi phí
Gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực
Giúp tiết kiệm chi phí và gặp phải cạnh tranh khốc liệt
Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay một vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế hệ thống Marketing-Mix cho thị trường mục tiêu được gọi là:
Marketing đại trà
Marketing mục tiêu
Marketing đa dạng hóa sản phẩm
Marketing phân biệt theo người tiêu dùng
Marketing mục tiêu phải được tiến hành theo 4 bước lớn. Công việc nào dưới đây không phải là một trong các bước đó?
Định vị thị trường
Soạn thảo hệ thống Marketing mix cho thị trường mục tiêu
Phân đoạn thị trường
Phân chia sản phẩm
Một thước tọa độ thể hiện giá trị của các thuộc tính khác nhau, có thể dựa vào đó xác định được một vị thế của sản phẩm là khái niệm:
Biểu đồ thị trường
Biểu đồ định vị
Biểu đồ thị trường
Chu kỳ thị trường
Phân đoạn thị trường:
Là quá trình chia cắt thị trường.
Không quan trọng đối với việc xác lập chiến lược marketing hỗn hợp.
Hình thành các nhóm người tiêu dùng có nhu cầu và/hoặc đặc điểm giống nhau để doanh nghiệp khai thác.
Thường được thực hiện ở các công ty nắm giữ các thị trường nhỏ và ít lợi nhuận.
Một đoạn thị trường hấp dẫn được đánh giá bởi từng đặc điểm sau ngoại trừ:
Khách hàng ở đoạn thị trường đó có rất nhiều nhu cầu khác nhau.
Khách hàng ở đoạn thị trường đó sẽ phải trả tiền cho nhu cầu của họ để được thỏa mãn.
Thị trường đó không thích hợp với các đối thủ cạnh tranh.
Thị trường đó phải có quy mô, lợi nhuận và tiềm năng phát triển.
Một đoạn thị trường hiệu quả phải thỏa mãn yếu cầu sau:
Nhu cầu phức tạp
Tạo ra nguồn thu
Nguồn thu lớn hơn chi phí
Chi phí thấp
Tiêu thức nào KHÔNG được sử dụng để phân đoạn thị trường?
Khu vực địa lý
Nhân khẩu học
Đặc điểm tâm lý của khách hàng
Mong muốn của khách hàng
Chiến lược marketing không phân biệt có ưu điểm sau:
Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường
Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn
Không có ưu điểm nào
Chiến lược marketing phân biệt có ưu điểm sau:
Tiết kiệm chi phí
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường
Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn
Tăng khả năng cạnh tranh về giá
Chiến lược marketing tập trung có nhược điểm sau:
Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
Gia tăng chi phí
Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi
Mất thời gian
Chiến lược marketing phân biệt có nhược điểm sau:
Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
Gia tăng chi phí
Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi
Chi phục vụ được một phân khúc thị trường
Chiến lược marketing tập trung có ưu điểm sau:
Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá
Đáp ứng tốt hơn nhu cầu từng đoạn thị trường
Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn
Phục vụ được nhiều phân đoạn thị trường
Chiến lược marketing không phân biệt có nhược điểm sau:
Khó khăn trong đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
Gia tăng chi phí
Rủi ro cao khi nhu cầu thay đổi
Giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn
Định vị thị trường về bản chất là:
Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng
Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu
Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu
Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm chiếm được một vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng
Các bước định vị thị trường KHÔNG bao gồm:
Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
Vẽ biểu đồ định vị, đánh giá thực trạng của định vị hiện có trên thị trường
Xây dựng chương trình marketing – mix để thực hiện chiến lược định vị đã chọn
Xây dựng các phương án cạnh tranh
Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến phân khúc thị trường?
Sự gia tăng về tính cạnh tranh của thị trường
Sự khác biệt về nhu cầu của khách hàng
Sự tăng trưởng về nguồn lực của doanh nghiệp
Đòi hỏi gia tăng đối với hiệu quả của hoạt động marketing
Người bán có khả năng tiếp cận phân khúc
Đâu KHÔNG phải là yêu cầu đối với việc phân khúc thị trường?
Quy mô đủ lớn
Người bán có khả năng tiếp cận phân khúc
Các khúc thị trường phải có cùng một quy mô
Các khúc thị trường khác nhau phải có phản ứng khác nhau với cùng một chương trình marketing
Mục đích của việc sử dụng chiến lược marketing tập trung trong lựa chọn thị trường mục tiêu là có được thị phần ... của ...
Nhỏ - Thị trường nhỏ
Lớn - Thị trường đại chúng
Lớn - Một (số) khúc thị trường
Trung bình - thị trường chuyên biệt
Hiện nay, hầu hết người tiêu dùng tại Việt Nam sử dụng giày dép cỡ nhỏ có cỡ kích cỡ từ 34-43. Nhóm những khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm giày dép với kích cỡ nhỏ hơn 34 và lớn hơn 43 được gọi là:
Phân khúc thị trường
Thị trường mục tiêu
Thị trường phi tập trung
Thị trường hốc/ngách
Quy trình định vị thị trường bắt đầu:
Sau khi doanh nghiệp đã thiết kế sản phẩm
Sau khi doanh nghiệp lựa chọn thị trường mục tiêu
Trước khi doanh nghiệp lựa chọn quảng cáo, truyền thông cho sản phẩm mới
Tất cả các trả lời còn lại đều sai
Chiến lược tập trung vào một phân khúc thị trường thường phù hợp nhất với doanh nghiệp:
Quy mô nhỏ
Quy mô vừa
Quy mô lớn
Phi chính phủ
Slogan của công ty Vinamilk là "Sức khỏe & vẻ đẹp của bạn". Đây là chiến lược định vị theo:
Lợi ích
Thuộc tính
Ứng dụng
Người sử dụng
Đâu KHÔNG phải là lí do cần định vị sản phẩm?
Tạo lợi thế cạnh tranh
Nguồn lực doanh nghiệp có giới hạn
Khách hàng có nhu cầu đa dạng
Khách hàng không thể nhớ được quá nhiều thông tin
Đâu là hoạt động cần phải có trong quy trình xây dựng chiến lược định vị cho một sản phẩm hoặc nhãn hiệu?
Phân tích phản hồi của khách hàng
Cải tiến sản phẩm
Cải tiến chiến lược marketing-mix
Xây dựng bản đồ nhận thức
Đâu KHÔNG phải là nguyên tắc lựa chọn điểm khác biệt trong chiến lược định vị?
Khó bắt chước
Quan trọng đối với doanh nghiệp
Có tính đặc trưng
Có thể truyền tải được
Tiêu thức nào sau đây thuộc nhóm cơ sở hành vi dùng để phân đoạn thị trường?
Tuổi tác
Lối sống
Lợi ích tìm kiếm
Nhân cách
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của một đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện Marketing...
Đa dạng hóa sản phẩm
Đại trà
Mục tiêu
Thống nhất
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể về
Địa lý
Nhân khẩu học
Tâm lý
Hành vi
Các căn cứ để lựa chọn thị trường mục tiêu không bao gồm:
Doanh nghiệp phục vụ đoạn/các đoạn thị trường ở tốt hơn các đối thủ cạnh tranh
Đoạn/các đoạn thị trường dễ khai thác nhất
Đoạn/các đoạn thị trường đó phải có quy mô đủ lớn
Đoạn/các đoạn thị trường đó phải phát triển bền vững
Đâu KHÔNG phải là phương án lựa chọn thị trường mục tiêu?
Tập trung vào một đoạn thị trường
Chuyên môn hóa theo thị trường
Bao quát toàn bộ thị trường
Chuyên môn hóa theo bán hàng
Lý do doanh nghiệp phải tiến hành định vị thị trường KHÔNG bao gồm:
Quá trình nhận thức của khách hàng phức tạp
Yêu cầu tất yếu để cạnh tranh
Nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Số lượng lớn các thông điệp quảng cáo
Các mục tiêu định vị mà doanh nghiệp đặt ra khi định vị thị trường KHÔNG bao gồm:
Chiếm vị trí mới trên thị trường
Thay đổi khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Cạnh tranh đối đầu trực tiếp
Hoàn thiện hệ thống chủng loại sản phẩm
Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là:
Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp và các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng
Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về doanh nghiệp
Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng
Sự kết hợp giữa nhận thức và đánh giá của khách hàng về các sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng và chiến lược thị trường của doanh nghiệp
Tiêu thức có thể được sử dụng để phân khúc thị trường người tiêu dùng cá nhân cho nhiều mặt hàng và ngành hàng nhất là:
Thu nhập
Giới tính
Độ tuổi
Lòng trung thành
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ sản phẩm vật chất KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Logo
Tính năng
Công dụng
Kiểu dáng
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ dịch vụ KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Tên gọi
Lắp đặt
Tư vấn
Thời gian
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ hình ảnh KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Thái độ
Logo
Tên gọi
Màu sắc
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu dưới góc độ nhân sự KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Tư vấn
Thái độ
Tính chuyên nghiệp
Năng lực
Công ty Hòa Phát vừa mở rộng sản xuất sản phẩm bàn ghế gấp. Tiêu thức phân khúc nào phù hợp cho Công ty đối với sản phẩm này có thể là:
Độ tuổi
Thu nhập
Mật độ dân cư
Giới tính
Tiêu chí phân khúc thị trường phổ biến nhất là:
Khối lượng sử dụng và mức độ trung thành
Thu nhập cá nhân và hộ gia đình
Cá tính và phong cách sống
Giới tính và độ tuổi
Khi doanh nghiệp đưa ra một chân dung khách hàng: “Với loại dầu ăn này, chúng ta sẽ có một phân đoạn khách hàng là phụ nữ nội trợ, tuổi từ 25 đến 40, thu nhập A+, quan tâm đến sức khỏe, yêu thương gia đình, thích chăm sóc con cái”. Doanh nghiệp này đang phân đoạn dựa vào các cơ sở nào?
Nhân khẩu học và tâm lý
Địa lý và nhân khẩu học
Hành vi và tâm lý
Nhân khẩu học và hành vi
Doanh nghiệp MIC bán mọi sản phẩm học đường cho các trường học là ví dụ của phương án lựa chọn mục tiêu nào?
Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính thị trường
Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính sản phẩm
Tập trung vào một đoạn thị trường
Tập trung vào một số đoạn thị trường
Biti’s sản xuất giày dép cùng một loại cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi là ví dụ của phương án lựa chọn mục tiêu nào?
Chuyên môn hóa tuyển chọn
Chuyên môn hóa tuyển chọn theo đặc tính thị trường
Tập trung vào một đoạn thị trường
Tập trung vào một số đoạn thị trường
Hãng xe máy Halley Davinson xâm nhập thị trường xe máy Việt Nam bằng loại xe “Halley Davinson tour” dùng cho người thích đi du lịch đường trường bằng xe máy là ví dụ của chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục tiêu nào?
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Thị trường ngách
Doanh nghiệp mới thành lập, quy mô nhỏ thì nên lựa chọn phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào?
Tập trung vào một đoạn thị trường
Chuyên môn hóa tuyển chọn
Chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường
Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm
Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị không bao gồm:
Tạo một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng ở thị trường mục tiêu
Lựa chọn vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Đăng ký nhãn hiệu/bản quyền cho sản phẩm
Lựa chọn và khuyếch trương các điểm khác biệt có ý nghĩa
Một doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh một sản phẩm mới, trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược marketing tập trung
Chiến lược marketing phân biệt
Chiến lược marketing không phân biệt
Chiến lược phát triển sản phẩm
Những hạn chế của chiến lược marketing không phân biệt là:
Không dễ tạo ra nhãn hiệu có khả năng thỏa mãn mọi khách hàng
Gây nên cạnh tranh gay gắt
Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh
Không dễ tạo ra nhãn hiệu có khả năng thỏa mãn mọi khách hàng, Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh và gây nên cạnh tranh gay gắt
Các nhãn hiệu xa xỉ như Gucci thường dùng tiêu thức nào để phân khúc thị trường?
Giới tính
Thu nhập
Giới tính và thu nhập
Gia đình
Ý nào dưới đây là ưu điểm của chiến lược marketing tập trung:
Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh về giá
Doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng đoạn thị trường
Doanh nghiệp giành vị trí vững chắc trên đoạn thị trường đã chọn
Doanh nghiệp tạo sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố cấu thành sản phẩm hiện thực?
Nhãn hiệu
Những lợi ích căn bản
Đặc tính
Bao gói
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố cấu thành sản phẩm bổ sung?
Tín dụng
Bao gói
Sửa chữa
Lắp đặt
Tổng thể các chủng loại hàng hóa do doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình là khái niệm:
Chiều dài của danh mục sản phẩm
Bề rộng của danh mục sản phẩm
Chiều sâu của danh mục sản phẩm
Mức độ hòa hóa của danh mục sản phẩm
Tập hợp tất cả các chủng loại và đơn vị sản phẩm do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua là khái niệm:
Bề rộng của danh mục sản phẩm
Chiều dài của danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm
Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm
Sản phẩm theo ý tưởng là gì?
Là những sản phẩm trong đó bao gồm những dịch vụ và lợi ích cộng thêm vào sản phẩm, làm sản phẩm của công ty khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Là biểu hiện cụ thể của sản phẩm cốt lõi được cung cấp cho khách hàng bao gồm chất lượng, kiểu dáng, bao bì
Là sản phẩm mà công ty tìm kiếm để tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình trong tương lai
Là sản phẩm đáp ứng đầy đủ nhu cầu cơ bản của khách hàng
Sản phẩm có thể là:
Một vật thể
Một ý tưởng
Một dịch vụ
Một vật thể, một ý tưởng và một dịch vụ
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm là:
Triển khai, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái
Triển khai, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái
Tăng trưởng, bão hòa, triển khai, suy thoái
Tăng trưởng, suy thoái, bão hòa, triển khai
Những yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến hành vi của khách hàng bao gồm:
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố văn hóa, các yếu tố xã hội
Các yếu tố cá nhân, các yếu tố tâm lý, các yếu tố xã hội
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về các nhóm:
Thứ cấp
Sơ cấp
Ngưỡng mộ
Tẩy chay
Hộp đen của khách hàng gồm các điểm của khách hàng và:
Quy trình mua hàng
Các kích thích marketing
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Quy trình mua hàng, các kích thích marketing, và các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Trong mô hình hành vi mua của người tiêu dùng cá nhân; bạn bè, gia đình của người tiêu dùng được coi là:
Nhóm tham khảo trực tiếp
Nhóm tham khảo gián tiếp
Nhóm tẩy chay
Nhóm ngưỡng mộ
Theo chương trình học, tham khảo đánh giá của những người đã từng dùng sản phẩm là hành vi thuộc bước thứ mấy trong quá trình thống qua quyết định mua hàng?
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc, cách xử sự của một người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm, và quan điểm của người đó với môi trường xung quanh là:
Tính cách
Phong cách sống
Quan niệm bản thân
Tâm lý
Các yếu tố xã hội bao gồm:
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa, sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, nhánh văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội, sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Giai tầng xã hội, nhóm, gia đình, vai trò và địa vị xã hội
Các yếu tố cá nhân bao gồm:
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ, nhận thức
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, động cơ
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống, nhận thức
Tuổi đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống
Ba cấp độ của sản phẩm bao gồm:
Sản phẩm cốt lõi, bao bì, và thiết kế
Bao bì, chất lượng, và nhãn hiệu
Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể, và sản phẩm hoàn thiện
Chất lượng, thiết kế, và dịch vụ sau bán hàng
Sản phẩm là gì?
Là những vật được tạo ra và sản xuất bởi doanh nghiệp
Nhằm giúp thỏa mãn nhu cầu của con người
Là những gì được mang ra chào bán ngoài thị trường
Nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và được mang ra chào bán ngoài thị trường
Bánh trung thu thường được đựng trong những chiếc hộp rất bắt mắt. Những chiếc hộp đựng bánh này thuộc cấp độ nào của sản phẩm?
Sản phẩm cốt lõi
Sản phẩm cụ thể
Sản phẩm hoàn thiện
Không nằm trong các cấp độ sản phẩm của bánh trung thu
Chức năng của nhãn hiệu là:
Xác định xuất xứ của sản phẩm
Phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau với nhau
Xác định xuất xứ của sản phẩm và phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau với nhau
Xác định khách hàng của doanh nghiệp
Hộp giấy đựng chai nước hoa là ví dụ:
Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Lớp bao bì lớp tiếp xúc
Bao bì vận chuyển
Lớp bao vệ lớp bao bì vận chuyển
Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây KHÔNG phải là một trong 3 cấp độ đó?
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
Những lợi ích cơ bản
Vinfast sản xuất 2 loại ô tô là xe điện và xe chạy xăng, trong đó xe chạy xăng gồm 3 sản phẩm là Fadil, Lux A và Lux SA với các lựa chọn khác nhau về màu. 3 sản phẩm này là ví dụ về … của Vinfast.
Chiều rộng sản phẩm
Chiều dài sản phẩm
Chiều sâu sản phẩm
Tổng thể sản phẩm
Ý nào dưới đây thể hiện cấp độ sản phẩm hiện thực của một chiếc xe ô tô?
Phương tiện đi lại, chở hàng hóa
Kiểu dáng hiện đại
Bảo hành
Cho mua trả góp
Chai đựng nước hoa là ví dụ:
Lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm
Lớp bao bì lớp tiếp xúc
Bao bì vận chuyển
Lớp bao vệ lớp bao bì vận chuyển
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:
Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có
Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh
Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút
Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm
Giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:
Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có
Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh
Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút
Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm
Giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:
Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có
Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh
Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút
Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm
Giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm có đặc điểm:
Nhu cầu về sản phẩm thấp; mức tiêu thụ và doanh số thấp; chi phí cao; lợi nhuận có thể có hoặc chưa có
Sản phẩm trở nên phổ biến và hấp dẫn khách hàng; lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận tăng; kinh doanh thuận lợi, kích thích cạnh tranh
Mức tiêu thụ chững lại, cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giảm sút
Lượng hàng hóa tiêu thụ giảm, doanh thu và lợi nhuận giảm, cạnh tranh về sản phẩm giảm
Ở giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:
Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng
Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng
Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing-mix
Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường
Ở giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:
Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng
Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng
Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix
Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường
Ở giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:
Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng
Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng
Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix
Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường
Ở giai đoạn suy thoái trong chu kỳ sống của sản phẩm doanh nghiệp cần có các giải pháp sau:
Tập trung hoạt động bán vào khách hàng có khả năng mua nhất; khuyến khích các trung gian marketing tập trung nỗ lực bán; tăng cường hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng
Giữ nguyên mức giá hoặc giảm giá; giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ; nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo cho sản phẩm mẫu mã mới, tính chất mới; xâm nhập thị phần mới; sử dụng kênh phân phối mới; thay đổi một chút về thông điệp quảng cáo để kích thích khách hàng
Thay đổi thị trường, cải tiến sản phẩm, cải tiến công cụ marketing - mix
Thu hẹp chủng loại sản phẩm chào bán; từ bỏ những phân thị trường nhỏ, những kênh phân phối ít hiệu quả; giảm chi phí, hạ giá nhiều hơn; chuẩn bị các điều kiện để đưa sản phẩm mới vào thị trường
Bao bì tốt có khả năng:
Bảo vệ sản phẩm
Khuyếch trương sản phẩm
Dễ nhận biết sản phẩm của cửa hàng
Bảo vệ sản phẩm, Khuyếch trương sản phẩm, Dễ nhận biết sản phẩm của cửa hàng
Các sản phẩm của Unilever chủ yếu thuộc loại mặt hàng chăm sóc cá nhân, gia đình, và thực phẩm. Đây là điển hình của:
Chiều rộng sản phẩm
Chiều dài sản phẩm
Chiều sâu sản phẩm
Chiều ngang sản phẩm
Apple đặt tên các sản phẩm máy tính để bàn là Imac, máy tính xách tay là Macbook, các sản phẩm điện thoại là Iphone. Apple đang dùng quyết định đặt tên nhãn hiệu nào?
Riêng biệt cho từng mặt hàng
Đồng nhất cho từng sản phẩm
Cho từng dòng sản phẩm
Tên thương mại kết hợp với nhãn hiệu
Tên nhãn hiệu tốt không nhất thiết phải:
Ngắn
Có nghĩa
Dễ đọc
Ngắn, Có nghĩa, và Dễ đọc
Trong chu kỳ sống sản phẩm, cường độ khuyến mãi cần giảm bớt khi sản phẩm đi từ giai đoạn … sang giai đoạn …
Bão hòa, giới thiệu
Tăng trưởng, bão hòa
Bão hòa, suy thoái
Giới thiệu, tăng trưởng
Khách hàng đạt được sự thỏa mãn khi:
Sản phẩm mua được tốt hơn với sản phẩm họ đang có
Sản phẩm đạt được những kỳ vọng đặc biệt
Mua được sản phẩm nhập khẩu từ một nước có trình độ kỹ thuật cao hơn
Sản phẩm mua được tốt hơn với sản phẩm họ đang có và Mua được sản phẩm nhập khẩu từ một nước có trình độ kỹ thuật cao hơn
Việc đặt tên riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm
Giảm chi phí quảng cáo khi tung ra sản phẩm mới thị trường
Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm và Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể
Điều nào sau đây cho thấy bao gói hàng hóa trong điều kiện kinh doanh hiện nay là cần thiết?
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều
Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa
Bao gói làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa
Các hệ thống cửa hàng tự phục vụ ra đời ngày càng nhiều và Bao gói góp phần tạo nên hình ảnh của doanh nghiệp và của nhãn hiệu hàng hóa
Khi một sản phẩm của doanh nghiệp đã ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống tại quốc gia A sau đó doanh nghiệp đó sẽ đưa sản phẩm này sang quốc gia B. Khi đó doanh nghiệp đã:
Làm giảm chi phí nghiên cứu và triển khai sản phẩm mới
Tạo cho những sản phẩm đó một chu kỳ sống mới
Giảm chi phí Marketing sản phẩm mới
Làm tăng doanh số bán sản phẩm
Xét trên góc độ nhà quản trị Marketing thì doanh nghiệp cần quan tâm đến:
Giá trị sử dụng của sản phẩm
Giá trị thực của sản phẩm
Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị thực của sản phẩm
Giá trị sử dụng của sản phẩm và Giá trị ảo của sản phẩm
Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu trung bình thì doanh nghiệp cần:
Duy trì chất lượng sản phẩm
Cải tiến sản phẩm
Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu cao thì doanh nghiệp cần:
Duy trì chất lượng sản phẩm
Cải tiến sản phẩm
Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Khi mức độ hài lòng của khách hàng mục tiêu thấp thì doanh nghiệp cần:
Duy trì chất lượng sản phẩm
Cải tiến sản phẩm
Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Cải tiến sản phẩm và Đưa sản phẩm mới vào thay thế
Dấu hiệu nhận biết một sản phẩm đang chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác trong chu kỳ sống của sản phẩm là:
Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ
Sự biến động của doanh số bán
Sự biến động của chi phí
Sự biến động của số lượng sản phẩm tiêu thụ và Sự biến động của chi phí
Nhóm nào dưới đây dễ chấp nhận các sản phẩm và thương hiệu mới nhất?
Thanh niên
Trẻ em
Người già
Trung niên
Khách hàng sẽ thỏa mãn đối với sản phẩm mình mua khi:
Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng
Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng
Sản phẩm đúng như khách hàng kỳ vọng và Sản phẩm vượt trên mức khách hàng kỳ vọng
Sản phẩm dưới mức khách hàng kỳ vọng
Tuyên bố nào sau đây về giai đoạn phát triển của chu kỳ sống sản phẩm là sai?
Những doanh nghiệp đi tiên phong vẫn kiếm được lợi nhuận, nhưng lợi nhuận của giai đoạn này ít hơn giai đoạn trước.
Đây là thời gian có lợi nhuận cao nhất của ngành kinh doanh
Lượng bán của ngành tăng lên nhanh chóng do có nhiều người mua
Cạnh tranh hoàn hảo phổ biến trong giai đoạn này
Khi đánh giá sản phẩm, thông tin nào là quan trọng nhất đối với doanh nghiệp?
Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ
Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ
Số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ và Lợi nhuận thu được từ sản phẩm đã tiêu thụ
Theo quan điểm marketing, từ "Sản phẩm" có nghĩa là:
Có thể vô hình
Hàng hóa và dịch vụ
Làm thỏa mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm ẩn
Có thể vô hình, Hàng hóa và dịch vụ và Làm thỏa mãn hoặc mang lại lợi ích cho khách hàng tiềm ẩn
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp đặt giá bán thấp hơn giá thành?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa thị phần
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Mục tiêu đặt giá "hớt váng sữa" thường được áp dụng đối với:
Các sản phẩm thiết yếu
Các sản phẩm xa xỉ
Các sản phẩm có giá trị cao
Các sản phẩm công nghệ
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá thấp nhất?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa thị phần
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá cao nhất?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Hớt váng sữa
Trong trường hợp nào doanh nghiệp thường chủ động giảm giá sản phẩm?
Chi phí đầu vào giảm
Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ
Nhu cầu thị trường tăng
Chi phí đầu vào tăng
Trong trường hợp nào, doanh nghiệp thường chủ động tăng giá sản phẩm?
Chi phí đầu vào giảm
Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ
Nhu cầu thị trường tăng
Chi phí đầu vào tăng
Định giá với chữ số tận cùng là 9, 99, 999 sẽ tạo tâm lý đối với người tiêu dùng?
Cảm giác rẻ hơn so với trường hợp chữ số tận cùng là 0
Không xác định rõ được tác động tâm lý gì
Cảm giác đắt nhưng tốt
Cảm giác sản phẩm đó là sang trọng
Đối với những sản phẩm nào thì khi giá tăng cầu vẫn có thể tăng?
Các sản phẩm thiết yếu
Các sản phẩm xa xỉ
Các sản phẩm có giá trị cao
Các sản phẩm công nghệ
Giá bán trước thuế là:
Giá bán không bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Giá bán không bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Giá bán không bao gồm thuế Môn bài
Giá bán không bao gồm các loại thuế
Giá bán sau thuế là:
Giá bán đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Giá bán đã bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Giá bán đã bao gồm thuế Môn bài
Giá bán đã bao gồm tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả
Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí biến đổi là những chi phí:
Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Biến đổi theo số lượng sản phẩm tạo ra
Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh
Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí cố định là những chi phí:
Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Cố định không phụ thuộc số lượng sản phẩm tạo ra
Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh
Sản lượng hòa vốn là số lượng sản phẩm mà sau khi bán ra thì doanh thu thu được có thể đền trả được:
Tất cả các chi phí đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí biến đổi đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và những chi phí biến đổi đã bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.
Sản lượng hòa vốn được hiểu là:
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ đền trả được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ đền trả được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.
Giá thành thường được hiểu là:
Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho 1 đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí trực tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Tổng chi phí gián tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Điểm nào sau đây KHÔNG phải là sự khác nhau giữa chiết giá và bớt giá?
Cách thức giảm giá khác nhau
Nguyên nhân giảm giá khác nhau
Mục đích giảm giá khác nhau
Mức độ giảm giá khác nhau
Câu nào sau đây KHÔNG nói về thị trường độc quyền thuần túy?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành
Giá được quyết định bởi người mua
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền
Doanh nghiệp chọn một điểm giá xác định và linh hoạt dao động quanh điểm giá đó là khái niệm của:
Khung giá đóng
Khung giá mở
Khung giá thoáng
Khung giá cố định
Các nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến các quyết định về giá?
Mục tiêu Marketing
Tâm lý khách hàng
Chi phí sản xuất
Mục tiêu Marketing, tâm lý khách hàng, chi phí sản xuất
Phương pháp định giá theo giá hiện hành thường áp dụng đối với:
Các sản phẩm có tính khác biệt
Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
Các sản phẩm phổ thông
Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền
Chiến lược kéo trong xúc tiến (pull promotion) muốn nói đến:
Chiết khấu nhiều cho nhà trung gian
Tổ chức hội thảo mời nhà phân phối tham dự
Hỗ trợ hoạt động xúc tiến cho nhà trung gian
Xúc tiến mạnh tới người tiêu dùng
Chiết giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?
Mua với số lượng lớn
Khách hàng quen
Hàng bị lỗi
Trả tiền ngay
Bớt giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?
Mua với số lượng lớn
Hàng bị lỗi
Hàng kém chất lượng
Hàng lỗi thời
Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào không phải là chiết giá?
Giảm giá cho khách hàng quen
Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay
Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi
Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào là bớt giá?
Giảm giá cho khách hàng quen
Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay
Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi
Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:
Họ có khả năng so sánh chất lượng của các sản phẩm cạnh tranh.
Họ mua các mặt hàng xa xỉ.
Chi tiêu cho sản phẩm chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của khách hàng.
Họ cho rằng tiền nào của ấy.
Phương pháp định giá mà khuyến khích tư duy cạnh tranh là:
Định giá theo chi phí biến đổi bình quân cộng phụ giá
Định giá theo mục tiêu lợi nhuận tối đa
Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng
Định giá theo đối thủ cạnh tranh
Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:
Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.
Loại hàng hóa chỉ bán 1 mức giá duy nhất trên toàn thị trường.
Giá của sản phẩm được phân theo từng phân khúc khách hàng.
Giá của sản phẩm có sự điều tiết của nhà nước như điện, nước, xăng dầu.
Phương pháp nào phù hợp để định giá các sản phẩm phổ thông:
Định giá theo giá trị cảm nhận.
Định giá theo mức giá hiện hành.
Định giá hớt váng.
Đấu thầu.
Phương pháp định giá phù hợp trong trường hợp sản phẩm khác biệt và khách hàng không có hoặc có ít thông tin về sản phẩm là:
Định giá theo giá trị cảm nhận.
Định giá theo chi phí bình quân.
Định giá thấp hơn mức thị trường.
Định giá tương đương mức thị trường.
Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000; Lợi nhuận được xác định là mức 15% của giá thành. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá thành là:
5,92
178,25
182,35
182,25
Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000. Lợi nhuận được xác định là mức 10% của giá bán. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá bán là:
172,22
170,50
5,72
Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150; Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000; Vốn đầu tư bỏ ra trong kỳ là 100.000; Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000; Lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (chỉ số ROI) được xác định là 10%. Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận mục tiêu là:
15,15
151,5
16,5
165
Giả sử người sản xuất đã đầu tư 1 tỉ đồng cho kinh doanh. Chi phí sản xuất tính cho đơn vị sản phẩm là 16.000 đ; Họ mong muốn đạt được mức lợi nhuận tính trên vốn đầu tư ROI là 20%. Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Khi định giá theo lợi nhuận mục tiêu thì mức giá dự kiến sẽ là bao nhiêu?
10.000 đ
15.000 đ
20.000 đ
25.000 đ
Giả sử doanh nghiệp có chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau: Chi phí biến đổi: 10.000 đ; Chi phí cố định: 300.000 đ; Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Mức lãi dự kiến 25% trên giá thành. Khi định giá bằng cách cộng lãi vào chi phí thì mức giá bán dự kiến sẽ là bao nhiêu?
12.507,5 đ
12.505,5 đ
12.500 đ
12.550 đ
