Font size
WorksheetsNguyên lý kế toán – Câu hỏi ôn tập
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Thời điểm ghi nhận doanh thu thực hiện của doanh nghiệp là
Ngay khi nhận được tiền do khách hàng thanh toán
Ngay khi chuyển giao sản phẩm, hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã xác nhận
Thời điểm doanh nghiệp tự thỏa thuận với khách hàng
Ghi lúc nào tùy thuộc vào doanh nghiệp
Trong tháng 7/200N, Công ty MIT đã giao cho công ty KLC toàn bộ 20 lô dầu gội đầu và được công ty KLC thanh toán 1/3 tiền hàng. Số tiền còn lại của công ty KLC sẽ thanh toán nốt vào đầu tháng 9/200N. Kế toán Công ty MIT đã ghi nhận doanh thu tháng 7 theo số tiền nhận được, số còn lại sẽ ghi nhận vào doanh thu tháng 9. Công ty MIT đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào
Phù hợp
Nhất quán
Cơ sở dồn tích
Giá gốc
Công ty ZEO mua một dây truyền sản xuất vào ngày 03/08/200N với giá đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550 triệu VND, đã đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất. Ngày 10/10/200N giá thị trường của dây truyền này là 600 triệu VND. Với giả thuyết hoạt động liên tục vẫn được duy trì, việc kế toán điều chỉnh tăng giá trị ghi sổ của dây truyền này đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây
Nguyên tắc hoạt động liên tục
nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng
Công ty LAN mua một dây truyền sản xuất vào ngày 03/08/200N với giá đã bao gồm thuế GTGT 10% là 550 triệu VND, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử bao gồm cả thuế GTGT tăng là 2,2 triệu VND, doanh nghiệp đã đưa vào sử dụng ở phân xưởng sản xuất. Nguyên giá dây truyền trên được ghi nhận là (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
552,2 triệu VND
502 triệu VND
550 triệu VND
552 triệu VND
Ngày 1/1/200N Công ty XEU trả toàn bộ tiền thuê cửa hàng năm 200N cho bên cho thuê, tổng là 120 triệu VND. Theo nguyên tắc phù hợp, khoản tiền thuê này sẽ được:
Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 1/N
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng trong năm N
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng quý trong năm N
Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng hoặc từng quý tùy thuộc vào kỳ kế toán của doanh nghiệp
Mục tiêu của nguyên tắc nhất quán nhằm
Cung cấp thông tin đúng thời hạn
Tăng cường tính so sánh được của các báo cáo tài chính giữa các kỳ kế toán khác nhau
Đảm bảo sự phù hợp doanh thu, chi phí trong một kỳ kế toán
Đảm bảo các thông tin giống nhau được trình bày trong mỗi kỳ kế toán
Theo phương thức bán hàng thông thường, doanh thu được ghi nhận khi
Doanh nghiệp đã thu được tiền
Quyền sở hữu hàng hóa bán ra được chuyển giao
Người mua đã nhận được hàng
Hàng hóa đã được xuất
Phát biểu nào sau đây để cập đến nguyên tắc phù hợp
Ghi nhận tài sản phải phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Tiền chi ra trong kỳ phải phù hợp với tiền thu trong kỳ
Số nhập nên được báo cáo trên cơ sở hàng quý
Chi phí để xác định kết quả phải phù hợp với doanh thu đã ghi nhận
Nguyên tắc nào cho phép ghi nhận một khoản lỗ khi có chứng cứ chưa chắc chắn
Thận trọng
Phù hợp
Nhất quán
Khách quan
Nguyên tắc trọng yếu liên quan đến
Những khoản mục có số tiền lớn
Những thông tin mà việc không trình bày hay trình bày sai những thông tin này làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người sử dụng những thông tin này
Những nghiệp vụ phát sinh thường xuyên với quy mô lớn
Việc cung cấp đầy đủ thông tin cho người sử dụng.
Trong quá trình lập báo cáo, kế toán ghi nhận nhầm khoản phải thu của khách hàng 150 triệu vào sang phần nợ phải trả. Điều này làm phương trình kế toán thay đổi như thế nào:
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 300 triệu
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 300 triệu
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 150 triệu
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 150 triệu
Tại thời điểm lập báo cáo, Công ty X có tình hình như sau: Tài sản ngắn hạn 1,5 tỷ vnd, Tài sản dài hạn 4 tỷ vnd, Nguồn vốn chủ sở hữu 3,5 tỷ vnd. Hỏi Nợ phải trả của Công ty X tại thời điểm lập báo cáo là bao nhiêu:
1 tỷ vnd
2 tỷ vnd
6,5 tỷ vnd
9 tỷ vnd
Tại thời điểm lập báo cáo, Công ty Y có tình hình như sau: Tài sản ngắn hạn 2 tỷ vnd, Tài sản dài hạn 3 tỷ vnd, Nợ phải trả 3,5 tỷ vnd. Hỏi Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Y tại thời điểm lập báo cáo là bao nhiêu?
1,5 tỷ vnd
2,5 tỷ vnd
4,5 tỷ vnd
8,5 tỷ vnd
Tại ngày 01/01/N, tổng tài sản của Công ty là 1.500 triệu đồng, vốn chủ sở hữu là 1.000 triệu đồng. Trong năm, tổng tài sản của Công ty tăng 200 triệu, vốn chủ sở hữu giảm 100 triệu. Hỏi nợ phải trả của Công ty tại ngày 31/12/N là bao nhiêu?
500 triệu
600 triệu
700 triệu
800 triệu
Tại ngày 01/01/N, tổng tài sản của Công ty là 1.500 triệu đồng, tổng nợ phải trả là 300 triệu đồng. Trong năm, tổng tài sản của Công ty tăng 100 triệu, nợ phải trả giảm 100 triệu. Hỏi vốn chủ sở hữu của Công ty tại ngày 31/12/N là bao nhiêu?
1.200 triệu
1.300 triệu
1.400 triệu
1.500 triệu
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm
Nguyên vật liệu, hàng hóa thành phẩm dự trữ trong kho, hàng hóa thành phẩm đã bán
Nguyên vật liệu, hàng hóa thành phẩm dự trữ trong kho, tài sản cố định
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa thành phẩm được dự trữ phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ,
Nguyên vật liệu, hàng hóa thành phẩm dự trữ trong kho, chứng khoán đầu tư
Vốn góp của chủ sở hữu không bao gồm
Khoản vay ngân hàng
Lợi nhuận từ quá trình sản xuất
Vốn góp từ các chủ sở hữu
Tài sản nhận góp vốn từ 1 doanh nghiệp khác
Trong quá trình lập báo cáo, kế toán ghi nhận nhầm khoản phải trả nhà cung cấp 75 triệu vnd sang phần tài sản. Điều này làm phương trình kế toán thay đổi như thế nào:
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 150 triệu
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 150 triệu
Tài sản lớn hơn Nguồn vốn 75 triệu
Tài sản nhỏ hơn Nguồn vốn 75 triệu
Một phương tiện vận tải được coi là tài sản của doanh nghiệp khi
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Thỏa mãn các điều kiện để 1 nguồn lực coi là tài sản theo quy định
Một phương tiện vận tải được coi là TSCĐHH của doanh nghiệp khi
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 10 triệu
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy, Có thời gian sử dụng trên một năm, có giá trị trên 30 triệu.
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có giá trị trên 30 triệu, thời gian sử dụng trên 1 năm
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng
Tổng tài sản trừ đi tài sản ngắn hạn
Tổng nguồn vốn trừ đi tài sản dài hạn
Tổng tài sản trừ đi nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản trừ vốn kinh doanh
Các khoản trả trước cho người bán không thuộc
Tài sản dài hạn
Tài sản trong khâu thanh toán
Tài sản của doanh nghiệp
Nợ phải trả dài hạn
Hàng gửi bán của doanh nghiệp thuộc
Tài sản ngắn hạn
Vốn góp của chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có giá trị trên 30 triệu, thời gian sử dụng trên 1 năm thuộc nhóm tài sản
Hàng tồn kho
Các khoản đầu tư ngắn hạn
Tài sản tiền
Tài sản dài hạn
Khoản tiền khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp khi mua hàng thuộc
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nhóm tài sản tiền không bao gồm:
Vàng, bạc đá quý
Tiền mặt trong két của doanh nghiệp
Tiền gửi ngân hàng
Tiền phải thu của khách hàng
Những khoản đầu tư về vốn nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi lớn hơn một chu kỳ kinh doanh thuộc:
Nhóm tài sản trong khâu thanh toán
Nhóm các khoản đầu tư ngắn hạn
Các loại hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu được sử dụng dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh hoặc thương mại dịch vụ của doanh nghiệp không phải là
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Nhóm tài sản hàng tồn kho
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu. Khi đó nguồn vốn chủ sở hữu là
Không đổi
Tăng 200 triệu
Tăng 300 triệu
Giảm 300 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ, trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu, tài sản dài hạn giảm 100 triệu, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu. Khi đó Tổng nguồn vốn sẽ
Không đổi
Tăng 200 triệu
Tăng 300 triệu
Giảm 300 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ VND trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là 156 tỷ VND. Trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu VND, tài sản dài hạn giảm 100 triệu VND, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu VND. Khi đó Tổng nguồn vốn chủ sở hữu là
Không đổi
156,2 tỷ VND
156,3 tỷ VND
Giảm 300 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ VND trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là 156 tỷ VND. Trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu VND, tài sản dài hạn giảm 100 triệu VND, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu VND. Khi đó nợ phải trả của doanh nghiệp là
Không đổi
156,2 tỷ VND
156,3 tỷ VND
24,1 tỷ VND
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ VND trong đó tài sản dài hạn là 120 tỷ VND. Trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu VND, tài sản dài hạn giảm 100 triệu VND, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu VND. Khi đó Tổng tài sản của doanh nghiệp là
Không đổi
180,3 tỷ VND
156,3 tỷ VND
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ VND trong đó tài sản dài hạn là 100 tỷ VND. Trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu VND, tài sản dài hạn giảm 100 triệu VND, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu VND. Khi đó Tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là
80,4 tỷ VND
180,3 tỷ VND
156,3 tỷ VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 180 tỷ VND trong đó tài sản dài hạn là 100 tỷ VND. Trong kỳ nếu tài sản ngắn hạn tăng thêm 400 triệu VND, tài sản dài hạn giảm 100 triệu VND, nợ phải trả tăng thêm 100 triệu VND. Khi đó tài sản dài hạn của doanh nghiệp là
80,4 tỷ VND
180,3 tỷ VND
99,9 tỷ VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 40 tỷ, trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu, thành phẩm giảm 20 triệu, phải thu khách hàng giảm 30 triệu, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu. Vốn góp của chủ sở hữu sẽ (các khoản mục khác không đổi)
Tăng 30 triệu
Tăng 10 triệu
Tăng 40 triệu
Giảm 60 triệu
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó vốn góp của chủ sở hữu là 3 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND. Vốn góp của chủ sở hữu cuối kỳ là (các khoản mục khác không đổi)
4.040 triệu VND
Tăng 90 triệu VND
3.040 triệu VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó vốn góp của chủ sở hữu là 3 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND. Tổng tài sản cuối kỳ là (các khoản mục khác không đổi)
4.090 triệu VND
3.090 triệu VND
3.004 triệu VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó vốn góp của chủ sở hữu là 3 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND. Tổng Nguồn vốn cuối kỳ là (các khoản mục khác không đổi)
4.090 triệu VND
3.090 triệu VND
3.004 triệu VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó vốn góp của chủ sở hữu là 3 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND. Nợ phải trả cuối kỳ là (các khoản mục khác không đổi)
4.090 triệu VND
3.090 triệu VND
1.050 triệu VND
Không đổi
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó tài sản ngắn hạn 2,5 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND (các khoản mục khác không đổi). Tài sản ngắn hạn cuối kỳ của doanh nghiệp là
4.090 triệu VND
3.090 triệu VND
1.050 triệu VND
2.490 triệu VND
Tổng tài sản đầu kỳ là 4 tỷ VND trong đó tài sản ngắn hạn 2,5 tỷ VND. Trong kỳ nguyên vật liệu tăng 40 triệu VND, thành phẩm giảm 20 triệu VND, phải thu khách hàng giảm 30 triệu VND, Tài sản cố định hữu hình tăng 100 triệu VND, nợ vay thuế tài chính tăng 50 triệu VND (các khoản mục khác không đổi). Tài sản dài hạn cuối kỳ của doanh nghiệp là
4.090 triệu VND
3.090 triệu VND
1.050 triệu VND
1.600 triệu VND
Hàng mua đang đi đường thuộc nhóm Tài sản
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
Hàng hóa thành phẩm doanh nghiệp gửi bán tại các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thuộc
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
Hàng nhận gửi bán hưởng hoa hồng là
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
Ngoại tệ doanh nghiệp gửi ngân hàng thuộc
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
1000 cây vàng SJC doanh nghiệp gửi ngân hàng BIDV thuộc
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
Ô tô bán tải FORD giá trị 760 triệu VND doanh nghiệp mua cách đây 2 năm và được sử dụng tại bộ phận bán hàng. Ô tô này thuộc
Tài sản tiền
Hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
không phải là tài sản của doanh nghiệp
Trái phiếu đầu tư đáo hạn trong 12 tháng thuộc
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Cây lâu năm, sức vật làm việc và cho sản phẩm thuộc
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Chi phí trả trước thuộc
Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Trái phiếu phát hành thuộc
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Tài sản dài hạn
Các khoản giảm trừ doanh thu thuộc
Loại tài khoản tài sản
Loại tài khoản nguồn vốn
Loại tài khoản doanh thu
Loại tài khoản chi phí
Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu kế toán
Là cơ sở để ghi sổ kế toán và giải quyết khiếu tố
Là cơ sở để kiểm tra tình hình chấp hành chính sách, chế độ tài chính
Tất cả các đáp án trên
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do ai lập?
Nhà cung cấp
Kế toán tiền mặt
Kế toán trưởng
Kế toán kho
Chứng từ kế toán phản ánh tiền mặt của doanh nghiệp giảm là
Hoá đơn GTGT
Phiếu Chi
Giấy báo Có
Phiếu Thu
Chứng từ kế toán phản ánh tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng là
Giấy báo Có
Giấy báo Nợ
Phiếu Chi
Phiếu thu
Phiếu thu, phiếu chi của doanh nghiệp do ai lập?
Nhà cung cấp
Kế toán trưởng
Thủ kho
Kế toán tiền mặt
Chứng từ kế toán để phản ánh tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp giảm
Giấy báo Có
Giấy báo Nợ
Phiếu Chi
Phiếu thu
Đâu là yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán?
Tên chứng từ, ngày tháng, số hiệu chứng từ, nội dung của nghiệp vụ kinh tế, chữ ký, con dấu, định khoản, hình thức thanh toán
Tên chứng từ, số hiệu chứng từ, nội dung của nghiệp vụ kinh tế, chữ ký, con dấu, định khoản, hình thức thanh toán
Tên chứng từ, ngày tháng, nội dung của nghiệp vụ kinh tế, chữ ký, con dấu, định khoản, hình thức thanh toán
Tên chứng từ, ngày tháng, số hiệu chứng từ, nội dung của nghiệp vụ kinh tế, chữ ký, con dấu
Ngày tháng ghi trên chứng từ kế toán cho biết điều gì?
Khái quát nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Trách nhiệm của các bên liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Thời gian phát sinh nghiệp vụ
Chứng từ kế toán được luân chuyển theo trình tự các bước nào sau đây?
Kiểm tra chứng từ => Lập chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ => Tổ chức luân chuyển chứng từ => Bảo quản, lưu trữ
Lập chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ => Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán => Bảo quản, lưu trữ
Lập chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán => Bảo quản, lưu trữ
Lập chứng từ => Tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán => Kiểm tra chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ => Bảo quản, lưu trữ
Chứng từ kế toán phải được lập như thế nào?
Chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Có thể lập lại khi chứng từ khi bị mất
Có thể tẩy xoá trên chứng từ kế toán
Không cần chữ ký của các bên liên quan
Hóa đơn giá trị gia tăng được lập thành bao nhiêu liên?
1 liên
2 liên
3 liên
4 liên
Khi chứng từ kế toán được lập thành nhiều liên thì liên nào có giá trị pháp lý cao hơn?
Tất cả các liên đều có giá trị pháp lý như nhau
Liên chứng từ sử dụng tại bộ phận kế toán
Liên chứng từ sử dụng ở bộ phận kho của doanh nghiệp
Liên chứng từ cung cấp cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Nghiệp vụ mua tài sản cố định phục vụ cho sản xuất, chưa trả tiền cho nhà cung cấp thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, phát sinh chi phí
Nợ phải trả giảm, phát sinh chi phí
Nghiệp vụ nộp thuế cho Nhà nước bằng chuyển khoản, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước/ Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng/ Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng/ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài khoản 111 – Tiền mặt có đặc điểm số dư như thế nào?
Luôn luôn có số dư bên Nợ
Luôn luôn có số dư bên Có
Có thể có số dư bên Nợ hoặc có thể có số dư bên Có
Không có số dư
Tài khoản 156 – Hàng hóa dùng để phản ánh nội dung gì?
Tình hình nhập – xuất của hàng hóa trong kỳ
Số hiện có và tình hình nhập – xuất của nguyên vật liệu trong kỳ
Số hiện có và tình hình nhập – xuất của hàng hóa trong kỳ
Tình hình nhập – xuất của nguyên vật liệu trong kỳ
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh có đặc điểm số dư như thế nào?
Luôn luôn có số dư bên Nợ
Luôn luôn có số dư bên Có
Có thể có số dư bên Nợ (nếu lỗ) hoặc có thể có số dư bên Có (nếu lãi)
Không có số dư
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có đặc điểm số dư như thế nào?
Luôn luôn có số dư bên Có
Luôn luôn Có số dư bên Nợ
Có thể có số dư bên Nợ (nếu lỗ) hoặc có thể có số dư bên Có (nếu lãi)
Không có số dư
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thuộc loại tài khoản nào?
Thuộc loại tài khoản Tài sản
Thuộc loại tài khoản nguồn vốn
Thuộc loại tài khoản chi phí
Thuộc loại tài khoản doanh thu
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính phản ánh nội dung gì?
Tình hình tăng, giảm các khoản phải thu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản phải thu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản phải trả nhà cung cấp
Số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản vay và nợ thuê tài chính trong kỳ của doanh nghiệp
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh nội dung gì?
Tình hình tăng, giảm chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ của doanh nghiệp
Số hiện có và tình hình tăng, giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ của doanh nghiệp
Tình hình tăng, giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ của doanh nghiệp
Tình hình tăng, giảm chi phí tiền lương của nhân viên bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp
Tình hình tăng, giảm chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ của doanh nghiệp
Nhóm tài khoản thuộc Bảng Cân đối kế toán gồm những tài khoản nào?
Tài khoản Tài sản, tài khoản Nợ phải trả
Tài khoản Doanh thu, tài khoản Chi phí
Tài khoản Tài sản, tài khoản Nguồn vốn
Tài khoản Tài sản ngắn hạn, tài khoản Tài sản dài hạn
Nhóm tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh gồm những tài khoản nào?
Tài khoản Doanh thu, tài khoản Chi phí
Tài khoản Tài sản, tài khoản Nguồn vốn
Tài khoản Doanh thu, tài khoản Chi phí, tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản Tài sản ngắn hạn, tài khoản Tài sản dài hạn
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh nội dung gì?
Số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tình hình tăng, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Tình tăng, giảm doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Số dư bên Có Tài khoản 334 – Phải trả cho người lao động phản ánh nội dung gì?
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ người lao động trong doanh nghiệp
Số tiền mà người lao động trong doanh nghiệp còn nợ doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
Số tiền mà doanh nghiệp ứng trước cho người lao động
Số dư bên Nợ Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán phản ánh nội dung gì?
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
Số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp
Số tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp trả trước cho nhà cung cấp
Số dư bên Có Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán phản ánh nội dung gì?
Số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp
Số tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp trả trước cho nhà cung cấp
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
Số dư bên Có Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng phản ánh nội dung gì?
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
Số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp
Số tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp trả trước cho nhà cung cấp
Số dư bên Nợ Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng phản ánh nội dung gì?
Số tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp
Số tiền mà khách hàng ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp trả trước cho nhà cung cấp
Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ nhà cung cấp” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Nghiệp vụ “Trả trước tiền cho người bán bằng tiền mặt” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Nghiệp vụ “Người mua thanh toán tiền hàng trước bằng tiền gửi ngân hàng” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Nghiệp vụ “Xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nghiệp vụ “Góp vốn kinh doanh bằng máy móc thiết bị” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nghiệp vụ “Nhận vốn kinh doanh bằng nguyên vật liệu” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Tài sản giảm, phát sinh thu nhập
Nghiệp vụ “Người mua ứng trước tiền hàng cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản số tiền 50.000.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng tài sản, giảm tài sản khác
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Tăng tài sản, phát sinh thu nhập
Nghiệp vụ “Trả trước tiền cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 40.000.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Nghiệp vụ “Tính lương phải trả cho người lao động thuộc bộ phận sản xuất” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nợ phải trả giảm, phát sinh thu nhập
Nợ phải trả tăng, tài sản tăng
Nợ phải trả giảm, tài sản giảm
Nghiệp vụ “Xóa nợ khoản tiền còn nợ nhà cung cấp A 20.000.000 đ do nhà cung cấp A mất tích” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nợ phải trả giảm, phát sinh thu nhập
Nợ phải trả tăng, tài sản tăng
Nợ phải trả giảm, tài sản giảm
Nghiệp vụ “Doanh nghiệp được tặng 10.000.000 đ tiền mặt nhân dịp tri ân khách hàng” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, phát sinh chi phí
Tài sản tăng, phát sinh thu nhập
Tài sản giảm, tài sản tăng
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nghiệp vụ “Góp vốn kinh doanh bằng công cụ dụng cụ có 270.000.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Nghiệp vụ “Nhận vốn góp liên kết bằng tiền gửi ngân hàng số tiền gửi ngân hàng 550.000.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Tăng tài sản này, giảm tài sản khác
Nghiệp vụ “Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý phân xưởng: 22.000.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, phát sinh thu nhập
Nợ phải trả giảm, phát sinh thu nhập
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Nghiệp vụ “Nhận lãi tiền gửi ngân hàng bằng tiền gửi ngân hàng số tiền: 18.500.000 đ” thuộc quan hệ đối ứng nào?
Nợ phải trả giảm, phát sinh thu nhập
Tài sản giảm, phát sinh chi phí
Nợ phải trả tăng, phát sinh chi phí
Tài sản tăng, phát sinh thu nhập
Nghiệp vụ “Góp vốn kinh doanh bằng máy móc thiết bị” – hãy chọn định khoản đúng.
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình; Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Có TK 211 TSCĐ hữu hình
Nợ TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Có TK 213 TSCĐ vô hình
Nợ TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nghiệp vụ “Nhận vốn kinh doanh bằng nguyên vật liệu” – hãy chọn định khoản đúng.
Nợ TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Có TK 152 Nguyên vật liệu
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu; Có TK 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh; Có TK 152 Nguyên vật liệu
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu; Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Nghiệp vụ “Mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền mặt số tiền 9.900.000 đ (trong đó thuế GTGT: 900.000 đ)”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 9.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 9.900.000
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 9.000.000; Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 900.000; Có TK 111 Tiền mặt: 9.900.000
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 9.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 900.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 9.900.000
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 9.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 900.000; Có TK 111 Tiền mặt: 9.900.000
Nghiệp vụ “Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ khoản vay dài hạn ngân hàng số tiền 500.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 500.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 500.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 500.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 500.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 500.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 500.000.000
Nghiệp vụ “Rút tiền gửi ngân hàng trả nợ khoản vay ngắn hạn ngân hàng số tiền 500.000.000 đ, trả lương cho người lao động: 50.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 500.000.000; Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động: 50.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 550.000.000
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 500.000.000; Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 50.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 550.000.000
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 500.000.000; Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động: 50.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 550.000.000
Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm gửi bán trị giá 32.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán: 32.000.000; Có TK 155 Thành phẩm: 32.000.000
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 32.000.000; Có TK 155 Thành phẩm: 32.000.000
Nợ TK 157 Hàng gửi bán: 32.000.000; Có TK 155 Thành phẩm: 32.000.000
Nghiệp vụ “Nhận lãi tiền gửi ngân hàng bằng tiền mặt số tiền: 22.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 711 Thu nhập khác: 22.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 22.000.000
Nợ TK 515 Doanh thu tài chính: 22.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 22.000.000
Nợ TK 111 Tiền mặt: 22.000.000; Có TK 711 Thu nhập khác: 22.000.000
Nợ TK 111 Tiền mặt: 22.000.000; Có TK 515 Doanh thu tài chính: 22.000.000
Nghiệp vụ “Trích lợi nhuận sau thuế để lập quỹ đầu tư và phát triển: 150.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 411 Nguồn vốn kinh doanh: 150.000.000; Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 150.000.000
Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 150.000.000; Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh: 150.000.000
Nợ TK 414 Quỹ đầu tư và phát triển: 150.000.000; Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 150.000.000
Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 150.000.000; Có TK 414 Quỹ đầu tư và phát triển: 150.000.000
Nghiệp vụ “Dùng tiền gửi ngân hàng để trả trước tiền cho nhà cung cấp số tiền 110.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 111 Tiền mặt: 110.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 110.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 100.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 110.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 110.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 110.000.000
Nghiệp vụ “Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 45.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 45.000.000; Có TK 131 Phải thu của khách hàng: 45.000.000
Nợ TK 111 Tiền mặt: 45.000.000; Có TK 131 Phải thu của khách hàng: 45.000.000
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng: 45.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 45.000.000
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng: 45.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 45.000.000
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng để ứng trước tiền cho người bán số tiền 200.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 200.000.000; Có TK 131 Phải thu của khách hàng: 200.000.000
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 200.000.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 200.000.000
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 200.000.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 200.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 200.000.000; Có TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 200.000.000
Nghiệp vụ “Trích lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để lập quỹ đầu tư và phát triển từ số tiền 115.000.000 đ”, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 115.000.000; Có TK 414 Quỹ đầu tư và phát triển: 115.000.000
Nợ TK 414 Quỹ đầu tư và phát triển: 115.000.000; Có TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 115.000.000
Nợ TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 115.000.000; Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh: 115.000.000
Nghiệp vụ “Mua công cụ dụng cụ nhập kho giá trị 3.000.000 đ, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt” (biết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 3.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000; Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ: 3.000.000; Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ: 3.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000; Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình: 3.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 300.000; Có TK 111 Tiền mặt: 3.300.000
Nghiệp vụ “Mua vật liệu phụ nhập kho để phục vụ cho hoạt động sản xuất trị giá 16.500.000 đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa trả tiền người bán” (biết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 15.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.500.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 16.500.000
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 16.500.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 16.500.000
Nợ TK 153 Công cụ dụng cụ: 15.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.500.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 16.500.000
Nợ TK 152 Nguyên vật liệu: 15.000.000; Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1.500.000; Có TK 331 Phải trả cho người bán: 16.500.000
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ nhà cung cấp số tiền 250.000.000 đ”, hãy chọn định khoản đúng.
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 250.000.000; Có TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 250.000.000
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán: 250.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 250.000.000
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 250.000.000; Có TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 250.000.000
Nợ TK 341 Vay và nợ thuê tài chính: 250.000.000; Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng: 250.000.000
Nghiệp vụ “Nhận vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình trị giá 800.000.000 đ”, hãy chọn định khoản đúng theo nguyên tắc ghi sổ kép.
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 800.000.000 đ; Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 800.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 800.000.000 đ; Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 800.000.000 đ
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 800.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 800.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 800.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 800.000.000 đ
Nghiệp vụ “Góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 900.000.000 đ”, hãy chọn định khoản đúng theo nguyên tắc ghi sổ kép.
Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 900.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 900.000.000 đ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 900.000.000 đ; Có TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 900.000.000 đ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 900.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 900.000.000 đ
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 900.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 900.000.000 đ
Tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp là 9.500.000.000 đ. Khi chủ sở hữu bổ sung vốn góp bằng tiền gửi ngân hàng 500.000.000 đ, hãy chọn định khoản đúng.
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 500.000.000 đ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 10.000.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 10.000.000.000 đ
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 500.000.000 đ; Có TK 222 – Vốn góp liên doanh, liên kết: 500.000.000 đ
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 800.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 800.000.000 đ
Nghiệp vụ “Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền 95.000.000 đ”, hãy chọn định khoản đúng.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 95.000.000 đ; Có TK 334 – Phải trả cho người lao động: 95.000.000 đ
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng: 95.000.000 đ; Có TK 334 – Phải trả cho người lao động: 95.000.000 đ
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 95.000.000 đ; Có TK 334 – Phải trả cho người lao động: 95.000.000 đ
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động: 95.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 95.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào sai nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 8.000.000 đ; Có TK 334 – Phải trả cho người lao động: 8.000.000 đ
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 95.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 95.000.000 đ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 50.000.000 đ; Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 55.000.000 đ
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động: 25.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 25.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào sai nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 8.000.000 đ; Nợ TK 111 – Tiền mặt: 8.000.000 đ
Nợ TK 111 – Tiền mặt: 8.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 8.000.000 đ
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ: 10.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 10.000.000 đ
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 25.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 25.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào sai nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 211 TSCĐ hữu hình: 280.000.000 đ
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 28.000.000 đ
Có TK 331_ Phải trả cho người bán: 300.000.000 đ
Có TK 112_ Tiền gửi ngân hàng: 8.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 280.000.000 đ;
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 280.000.000 đ
Nợ TK 211_ TSCĐ hữu hình: 280.000.000 đ
Nợ TK 133_ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 28.000.000 đ
Có TK 331: Phải trả cho người bán: 300.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 280.000.000 đ;
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 28.000.000 đ;
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 300.000.000 đ;
Có TK 111 – Tiền mặt: 8.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào sai nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính: 350.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 350.000.000 đ
Nợ TK 141 – Tạm ứng: 10.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 8.000.000 đ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 10.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 110.000.000 đ; Có TK 414 – Quỹ đầu tư và phát triển: 110.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào đúng nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 150.000.000 đ; Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 150.000.000 đ
Nợ TK 141 – Tạm ứng: 10.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 20.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 510.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 51.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 510.000.000 đ
Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 200.000.000 đ; Có TK 414 – Quỹ đầu tư và phát triển: 120.000.000 đ; Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 200.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào đúng nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 120.000.000 đ; Có TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 150.000.000 đ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 10.000.000 đ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10.000.000 đ; Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 10.000.000 đ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 20.000.000 đ; Có TK 211 – TSCĐ hữu hình: 20.000.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào đúng nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 2.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 200.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 2.200.000 đ
Nợ TK 153 – CCDC: 2.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 200.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 2.200.000 đ
Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu: 2.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 200.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 2.200.000 đ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 2.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 200.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 2.200.000 đ
Trong các định khoản kế toán sau, định khoản nào đúng nguyên tắc ghi sổ kép?
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 50.000.000 đ; Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 5.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 55.000.000 đ
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung: 2.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 2.200.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 40.000.000 đ; Có TK 331 – Phải trả cho người bán: 44.000.000 đ
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 44.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 40.000.000 đ
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình: 500.000.000 đ; Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh: 500.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Xuất kho công cụ dụng cụ trị giá 500.000.000 đ đi góp vốn kinh doanh.
Mang máy móc thiết bị trị giá 500.000.000 đ đi góp vốn kinh doanh.
Nhận vốn góp kinh doanh bằng nguyên vật liệu trị giá 500.000.000 đ.
Nhận vốn góp kinh doanh bằng TSCĐ hữu hình trị giá 500.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: 120.000.000 đ; Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 120.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Xuất kho nguyên vật liệu trị giá 120.000.000 đ đi góp vốn liên doanh.
Nhận vốn góp kinh doanh bằng nguyên vật liệu trị giá 120.000.000 đ.
Xuất kho nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất sản phẩm trị giá 120.000.000 đ.
Xuất kho nguyên vật liệu phụ phục vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá 120.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: 35.000.000 đ; Có TK 334 – Phải trả cho người lao động: 35.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng số tiền: 35.000.000 đ.
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng số tiền: 35.000.000 đ.
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 35.000.000 đ.
Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm số tiền: 35.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động: 25.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 25.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Rút tiền mặt để trả lương cho người lao động số tiền: 25.000.000 đ.
Tính lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 25.000.000 đ.
Trả lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền: 25.000.000 đ.
Tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng chuyển khoản số tiền: 25.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 141 – Tạm ứng: 12.000.000 đ; Có TK 111 – Tiền mặt: 12.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Tạm ứng tiền lương cho người lao động bằng tiền mặt số tiền: 12.000.000 đ.
Tạm ứng tiền mặt cho người lao động đi công tác số tiền: 12.000.000 đ.
Tạm ứng tiền mặt cho nhà cung cấp để mua nguyên vật liệu số tiền: 12.000.000 đ.
Khách ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt số tiền: 12.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 10.000.000 đ; Có TK 152 – Nguyên vật liệu: 10.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 10.000.000 đ.
Mua nguyên vật liệu không nhập qua kho mà xuất thẳng đi phục vụ sản xuất sản phẩm trị giá 10.000.000 đ.
Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chung trị giá 10.000.000 đ.
Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá 10.000.000 đ.
Nếu nội dung kinh tế của định khoản kế toán sau: Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 30.000.000 đ; Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 30.000.000 đ. Chọn nội dung nghiệp vụ phù hợp.
Nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền mặt số tiền 30.000.000 đ.
Nộp thuế cho Nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 30.000.000 đ.
Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp cho Nhà nước số tiền 30.000.000 đ.
Thanh toán tiền cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 30.000.000 đ.
Tài khoản 155 – Thành phẩm có số dư đầu kỳ: 120.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 200.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 250.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 155 là bao nhiêu?
Dư Có 70.000.000 đ
Dư Nợ 70.000.000 đ
Dư Nợ 170.000.000 đ
Dư Có 170.000.000 đ
Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình có số dư đầu kỳ: 1.500.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 800.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 250.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 211 là bao nhiêu?
Dư Nợ 2.050.000.000 đ
Dư Có 2.050.000.000 đ
Dư Nợ 950.000.000 đ
Dư Có 950.000.000 đ
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính có số dư đầu kỳ: 200.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 200.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 170.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 341 là bao nhiêu?
Dư Nợ 230.000.000 đ
Dư Có 230.000.000 đ
Dư Có 170.000.000 đ
Dư Nợ 170.000.000 đ
Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có số dư đầu kỳ: 50.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 80.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 180.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 214 là bao nhiêu?
Dư Nợ 50.000.000 đ
Dư Có 50.000.000 đ
Dư Nợ 150.000.000 đ
Dư Có 150.000.000 đ
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng có số dư đầu kỳ bên Nợ: 30.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 180.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 150.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 131 là bao nhiêu?
Dư Nợ 0 đ
Dư Có 60.000.000 đ
Dư Nợ 60.000.000 đ
Dư Có 0 đ
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng có số dư đầu kỳ bên Có: 40.000.000 đ; số phát sinh bên Nợ trong kỳ: 180.000.000 đ; số phát sinh bên Có trong kỳ: 150.000.000 đ. Số dư cuối kỳ của Tài khoản 131 là bao nhiêu?
Dư Nợ 70.000.000 đ
Dư Có 70.000.000 đ
Dư Nợ 10.000.000 đ
Dư Có 10.000.000 đ
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp AH đầu kỳ: 1.200.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1) Trích lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bổ sung quỹ đầu tư và phát triển: 340.000.000 đ. 2) Mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: 60.000.000 đ. 3) Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người bán: 100.000.000 đ. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ thay đổi như thế nào?
Tăng 440.000.000 đ
Tăng 60.000.000 đ
Tăng 380.000.000 đ
Không thay đổi
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp BH đầu kỳ: 10.200.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1) Mua ô tô phục vụ cho sản xuất kinh doanh giá trị 800.000.000 đ, chưa trả tiền cho nhà cung cấp. 2) Tạm ứng tiền mặt cho người lao động đi công tác: 60.000.000 đ. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ thay đổi như thế nào?
Tăng 800.000.000 đ
Tăng 860.000.000 đ
Tăng 740.000.000 đ
Không thay đổi
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp HD đầu kỳ: 15.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhận vốn góp kinh doanh bằng tài sản cố định trị giá: 1.200.000.000 đ
2. Góp vốn kinh doanh vào công ty P bằng tiền mặt: 700.000.000 đ
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ:
Tăng 500.000.000 đ
Giảm 500.000.000 đ
Tăng 1.200.000.000 đ
Không thay đổi
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp MM đầu kỳ: 11.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Chi tiền mặt để trả nợ khoản vay ngân hàng số tiền: 450.000.000 đ
2. Thanh toán tiền lương cho người lao động bằng chuyển khoản số tiền: 150.000.000 đ
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ:
Tăng 600.000.000 đ
Giảm 600.000.000 đ
Tăng 300.000.000 đ
Giảm 300.000.000 đ
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp Tân Hoa đầu kỳ: 12.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Chi tiền mặt để trả nợ khoản vay ngân hàng số tiền: 550.000.000 đ
2. Thanh toán tiền lương cho người lao động bằng chuyển khoản số tiền: 150.000.000 đ
Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối kỳ là:
12.700.000.000 đ
11.300.000.000 đ
11.600.000.000 đ
12.000.000.000 đ
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp K đầu kỳ: 12.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán số tiền: 120.000.000 đ
2. Tạm ứng tiền mặt cho người lao động để đi mua nguyên vật liệu: 30.000.000 đ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ là:
11.850.000.000 đ
11.880.000.000 đ
12.150.000.000 đ
12.120.000.000 đ
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp F đầu kỳ: 10.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Chủ sở hữu bổ sung vốn góp bằng một thiết bị sản xuất trị giá 350.000.000 đ
2. Dùng tiền gửi ngân hàng để nộp thuế cho Nhà nước 50.000.000
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ là:
10.300.000.000 đ
9.700.000.000 đ
10.000.000.000 đ
10.400.000.000 đ
Tổng Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp Thương Mại đầu kỳ: 10.000.000.000 đ. Trong kỳ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng: 100.000.000 đ
2. Chuyển khoản trả nợ nhà cung cấp số tiền 500.000.000 đ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp cuối kỳ là:
10.500.000.000 đ
9.500.000.000 đ
10.600.000.000 đ
9.400.000.000 đ
