wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 5

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nếu thu nhập kỳ vọng của hộ gia đình tăng, trong khi các yếu tố khác không đổi thì

a)

Chi tiêu cho tiêu dùng tăng

b)

Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho tới khi tăng lên của thu nhập

c)

Chính phủ sẽ tăng thuế

d)

Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm

2.

Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình

a)

Chi tiêu ít hơn so với thu nhập có thể sử dụng

b)

Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm

c)

Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập có thể sử dụng

d)

Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu

3.

Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng

a)

Tổng tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập

b)

Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập có thể sử dụng

c)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm

d)

Sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi của thu nhập có thể sử dụng

4.

Xu hướng tiết kiệm cận biên

a)

Phải có giá trị giữa 0 và 1

b)

Phải có giá trị nhỏ hơn 1

c)

Phải có giá trị nhỏ hơn 0

d)

Phải có giá trị lớn hơn 1

5.

Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với

a)

Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0

b)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1

c)

Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1

d)

Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0

6.

Nếu một hộ gia đình có chi tiêu cho tiêu dùng lớn hơn thu nhập khả dụng thì

a)

Xu hướng tiết kiệm bình quân lớn hơn 1

b)

Xu hướng tiêu dùng bình quân lớn hơn 1

c)

Xu hướng tiêu dùng cận biên lớn hơn 1

d)

Tiết kiệm bằng 0

7.

Đường tiêu dùng mô tả mối quan hệ giữa

a)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và các quyết định đầu tư của hãng

b)

Các quyết định tiêu dùng và các quyết định tiết kiệm của hộ gia đình

c)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức GDP thực tế

d)

Các quyết định tiêu dùng của hộ gia đình và mức thu nhập khả dụng

8.

Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm mà tại đó

a)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với đầu tư của hộ gia đình

b)

Tiêu dùng bằng với thu nhập có thể sử dụng

c)

Tiết kiệm của hộ gia đình bằng với đầu tư của hộ gia đình

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình bằng với tiết kiệm của hộ gia đình

9.

Yếu tố nào sau đây sẽ làm cho hộ gia đình tăng tiết kiệm

a)

Thu nhập kỳ vọng trong tương lai

b)

Thu nhập có thể sử dụng trong hiện tại giảm

c)

Thu nhập kỳ vọng trong tương lai tăng

d)

Thuế ròng tăng

10.

Yếu tố nào sau đây có thể làm dịch chuyển đường tiêu dùng xuống dưới

a)

Kỳ vọng thu nhập trong tương lai tăng

b)

Thu nhập thực tế giảm

c)

Kỳ vọng vào thu nhập trong tương lai giảm và tài sản giảm

d)

Tài sản giảm

11.

Độ dốc của đường tiết kiệm bằng

a)

APC

b)

MPS = 1-MPC

c)

MPC

d)

APS

12.

Chi tiêu tự định

a)

Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập

b)

Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng

c)

Không phải là thành phần của tổng cầu

d)

Không phụ thuộc vào mức thu nhập

13.

Sự khác nhau giữa tổng sản lượng thực tế và tổng chi tiêu dự kiến là thuật ngữ nào dưới đây

a)

Thay đổi tồn kho ngoài dự tính

b)

Thâm hụt ngân sách

c)

Lạm phát chi phí

d)

Xuất khẩu ròng

14.

Sản lượng cân bằng đạt được khi

a)

Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng

b)

Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến

c)

Tiêu dùng bằng với tiết kiệm

d)

Cán cân ngân sách cân bằng

15.

Giá trị của số nhân phụ thuộc vào

a)

MPC

b)

MPS

c)

MPM

d)

Xu hướng tiêu dùng cận biên, xu hướng nhập khẩu cận biên, thuế

16.

Nhìn chung, sự gia tăng thu nhập sẽ làm cho đầu tư tăng thêm sẽ càng lớn khi

a)

MPS càng nhỏ

b)

MPC càng nhỏ

c)

MPM càng lớn

d)

Thuế suất càng lớn

17.

Điều nào dưới đây là ví dụ về chính sách tài khoá mở rộng

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ

b)

Tăng chi tiêu của chính phủ và tăng trợ cấp

c)

Tăng thu

d)

Tăng trợ cấp

18.

Cán cân ngân sách chính phủ

a)

Có liên quan đến chu kỳ kinh doanh ở một mức độ nhất định

b)

Luôn thâm hụt trong thời kỳ suy thoái

c)

Luôn thặng dư trong thời kỳ bùng nổ

d)

Sẽ cân bằng khi toàn bộ nợ của chính phủ được thanh toán

19.

Nếu chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình tăng từ 500 ngàn đồng lên tới 800 ngàn đồng, khi thu nhập có thể sử dụng tăng từ 400 ngàn đồng lên 800 ngàn đồng thì xu hướng tiêu dùng cận biên

a)

Bằng 1

b)

Bằng với xu hướng tiêu dùng bình quân

c)

Bằng 0,75

d)

Mang giá trị âm

20.

Xét nền kinh tế giản đơn, giả sử thu nhập bằng 800, tiêu dùng tự định bằng 100; xu hướng tiết kiệm cận biên bằng 0,3, tiêu dùng bằng

a)

590

b)

660

c)

490

d)

560

21.

Nếu hàm tiết kiệm là S = -25 + 0,4 YD, thì hàm tiêu dùng là

a)

C = -25 + 0,4 YD

b)

C = 25 - 0,4 YD

c)

C = 25 + 0,4 YD

d)

C = 25 + 0,6 YD

22.

Khi hàm tiêu dùng nằm dưới đường 45 độ, các hộ gia đình

a)

Sẽ tiết kiệm một phần thu nhập có thể sử dụng

b)

Chi tiêu tất cả lượng thu nhập tăng thêm

c)

Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập có thể sử dụng của họ

d)

Tiết kiệm tất cả lượng thu nhập tăng thêm

23.

Điều nào dưới đây được coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự biến động của đầu tư

a)

Sự thay đổi lãi suất thực tế

b)

Thu nhập quốc dân

c)

Sự thay đổi lợi nhuận dự tính trong tương lai

d)

Thu nhập kỳ vọng trong tương lai của hộ gia đình

24.

Biến số nào sau đây là một yếu tố quyết định của đầu tư

a)

Lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai

b)

Thu nhập có thể sử dụng

c)

Thu nhập quốc dân

d)

Thu nhập của người nước ngoài

25.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng

a)

Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Sự giảm xuống của đầu tư

c)

Sự gia tăng của thuế

d)

Sự gia tăng của xuất khẩu

26.

Nếu GDP thực tế không ở trạng thái cân bằng

a)

GDP thực tế sẽ thay đổi cho tới khi đạt được trạng thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế

b)

GDP thực tế luôn có xu hướng thay đổi cho tới khi cân bằng với tổng chi tiêu dự kiến

c)

Lạm phát sẽ quá lớn trong nền kinh tế

d)

Thất nghiệp sẽ quá cao trong nền kinh tế

27.

Trong nền kinh tế giản đơn khi hàm tiết kiệm nằm trên hàm đầu tư chúng ta có thể khẳng định rằng

a)

Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm

b)

Tiết kiệm thực tế lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm

c)

Tiết kiệm dự kiến lớn hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ giảm

d)

Tiết kiệm dự kiến nhỏ hơn đầu tư dự kiến và sản lượng sẽ tăng

28.

Nếu GDP thực tế nhỏ hơn tổng chi tiêu dự kiến thì

a)

Tổng chi tiêu dự kiến tăng

b)

GDP thực tế tăng

c)

Nhập khẩu đang quá mức

d)

Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng và GDP thực tế sẽ tăng

29.

Giả sử cả thuế và chi tiêu của chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó

a)

Cán cân ngân sách sẽ không đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

b)

Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách sẽ không đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

d)

Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

30.

Trong mô hình nền kinh tế giản đơn, đầu tư tăng 10 sẽ làm cho sản lượng tăng 50, nếu

a)

MPC = 1/5

b)

MPS = 1/5

c)

Tỷ lệ thu nhập so với đầu tư là 4/5

d)

Nếu sự thay đổi của tiêu dùng chia cho sự thay đổi thu nhập bằng 5/4

31.

Lý do mà sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của thu nhập cân bằng là

a)

Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định

b)

Khi sản lượng tăng làm cho giá cả tăng và điều này làm cho sản lượng tiếp tục tăng

c)

Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng

d)

Khi sản lượng tăng, dân cư giảm tiết kiệm và do đó làm cho tiêu dùng tăng, tổng cầu tăng

32.

Trong nền kinh tế đóng với thuế độc lập với thu nhập, nếu MPS = 0,25, giá trị của số nhân thuế sẽ là

a)

-0,75

b)

-1,5

c)

-4,0

d)

-3,0

33.

Giả sử chi tiêu của chính phủ sẽ không nhất thiết phải làm giảm thu nhập quốc dân nếu có sự gia tăng của

a)

Thuế

b)

Đầu tư

c)

Đầu tư và xuất khẩu

d)

Xuất khẩu

34.

Nếu một nền kinh tế mở ở trạng thái cân bằng và nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu, điều nào dưới đây sẽ đúng?

a)

Đầu tư cộng chi tiêu chính phủ lớn hơn tiết kiệm cộng thuế

b)

Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

c)

Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ

d)

Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ

35.

Giả sử thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình là 0,8. Nếu chính phủ tăng chi tiêu 10 tỷ đồng mà không làm thay đổi tổng cầu, thì số thu về thuế cần thiết phải tăng một lượng là bao nhiêu?

a)

Nhỏ hơn 10 tỷ đồng

b)

12,5 tỷ đồng

c)

10 tỷ đồng

d)

Bằng không

36.

Yếu tố nào dưới đây được coi là nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế?

a)

Thuế thu nhập tích luỹ

b)

Xuất khẩu

c)

Đầu tư

d)

Thuế thu nhập luỹ tiến và trợ cấp thất nghiệp

37.

Thâm hụt ngân sách phát sinh ngay cả khi nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công được gọi là gì?

a)

Thâm hụt thực tế

b)

Thâm hụt chu kỳ

c)

Thâm hụt cơ cấu

d)

Thâm hụt dự kiến

38.

Giả sử ngân sách cơ cấu thặng dư, nhưng ngân sách thực tế bị thâm hụt. Có thể kết luận điều gì?

a)

Nền kinh tế đang ở trong thời kỳ suy thoái và chính phủ đang thực hiện chính sách tài khoá chặt

b)

Tiết kiệm lớn hơn đầu tư

c)

Cán cân thương mại thặng dư

d)

Nền kinh tế đang ở trong thời kỳ bùng nổ

39.

Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách nào?

a)

Tăng chi tiêu chính phủ do đó sản lượng và tổng thu nhập của chính phủ sẽ tăng

b)

Thực hiện biện pháp thắt chặt chi tiêu và tăng thuế

c)

Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm khuyến khích tiêu dùng của các hộ gia đình

d)

Khuyến khích đầu tư tư nhân

40.

Cho bảng số liệu sau, khi S = 0 thì thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu? Bảng gồm hai cột: Thu nhập có thể sử dụng (ngàn đồng) và Tiêu dùng (ngàn đồng), với các dòng: 325–325; 400–375; 475–425; 550–475; 625–525.

a)

325

b)

400

c)

475

d)

550

41.

Cho bảng số liệu sau, xu hướng tiêu dùng cận biên bằng bao nhiêu? Bảng gồm hai cột: Thu nhập có thể sử dụng (ngàn đồng) và Tiêu dùng (ngàn đồng), với các dòng: 325–325; 400–375; 475–425; 550–475; 625–525.

a)

0,34

b)

0,25

c)

0,75

d)

0,67

42.

Cho bảng số liệu sau, xu hướng tiết kiệm cận biên là bao nhiêu? Bảng gồm hai cột: Thu nhập có thể sử dụng (ngàn đồng) và Tiêu dùng (ngàn đồng), với các dòng: 325–325; 400–375; 475–425; 550–475; 625–525.

a)

0,27

b)

0,25

c)

0,33

d)

0,67

43.

Cho bảng số liệu sau, tiết kiệm bằng 75 ngàn đồng thì thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu? Bảng: Thu nhập khả dụng Y_D (ngàn đồng) lần lượt 325, 400, 475, 550, 625; Tiêu dùng C (ngàn đồng) lần lượt 325, 375, 425, 475, 525.

a)

475

b)

525

c)

550

d)

575

44.

Cho bảng số liệu sau, phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu dùng? Bảng: Thu nhập Y (tỷ đồng) lần lượt 360, 370, 380, 390, 400, 410, 420; Tiêu dùng C (tỷ đồng) lần lượt 334, 343, 352, 361, 370, 379, 388.

a)

C = 20 + 0,7Y

b)

C = 10 + 0,9Y

c)

C = 38 + 0,9Y

d)

C = 45 + 0,9Y

45.

Cho bảng số liệu sau, xét nền kinh tế giản đơn. Nếu đầu tư là 30 tỷ, mức cân bằng của thu nhập sẽ là mức nào? Bảng: Thu nhập Y (tỷ đồng) lần lượt 360, 370, 380, 390, 400, 410, 420; Tiêu dùng C (tỷ đồng) lần lượt 334, 343, 352, 361, 370, 379, 388.

a)

400 tỷ đồng

b)

370 tỷ đồng

c)

390 tỷ đồng

d)

410 tỷ đồng

46.

Nếu xuất khẩu là X=400X=400 , và hàm nhập khẩu là IM=100+0,4YIM=100+0{,}4Y , hàm xuất khẩu ròng là công thức nào?

a)

NX = 500 + 0,4Y

b)

NX = 300 + 0,6Y

c)

NX = 300 + 0,4Y

d)

NX = 300 − 0,4Y

47.

Theo hình bên (đường Tổng cầu cắt Đường 45 độ), giá trị của số nhân chi tiêu là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

6,67

d)

10

48.

Theo hình bên về mối quan hệ giữa tiêu dùng và thu nhập quốc dân Y, MPC từ thu nhập quốc dân là bao nhiêu?

a)

0,25

b)

0,8

c)

0,5

d)

1,0

49.

Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0,8, thuế suất bằng 0,2 và xu hướng nhập khẩu cận biên bằng 0,3, khi xuất khẩu tăng thêm 66 tỷ đồng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế sẽ tăng thêm bao nhiêu?

a)

66 tỷ đồng

b)

120 tỷ đồng

c)

16 tỷ đồng

d)

100 tỷ đồng

50.

Giả sử thuế là cố định. Nếu hàm tiêu dùng là C=400+(3/4)YDC = 400 + (3/4) YD , ảnh hưởng của việc tăng trợ cấp chính phủ 200 đến mức sản lượng cân bằng là bao nhiêu?

a)

Thu nhập sẽ tăng 800

b)

Thu nhập sẽ tăng 600

c)

Thu nhập sẽ tăng 200

d)

Thu nhập sẽ tăng 350

51.

Giả sử đầu tư tăng 500 và xuất khẩu tăng 1300. Với MPC từ thu nhập quốc dân là 4/54/5 và MPM = 1/201/20 , thu nhập quốc dân sẽ tăng bao nhiêu?

a)

7200

b)

1800

c)

3000

d)

9000