wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là

a)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định

b)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định

c)

Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định

d)

Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định

2.

Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay

a)

Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài

b)

Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được

c)

Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay

d)

Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua

3.

Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hoá mà chúng

a)

Được bán cho người sử dụng cuối cùng

b)

Được tính trực tiếp vào GDP

c)

Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác

d)

Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau

4.

Sự khác nhau giữa giá trị thị trường và chi phí nhân tố là

a)

Khấu hao

b)

Thuế gián thu

c)

Xuất khẩu

d)

Thuế thu nhập cá nhân

5.

Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng

a)

Đầu tư ròng là một số dương

b)

Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư

c)

Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng

d)

Khấu hao lớn hơn tổng đầu tư

6.

Khoản mục nào sau đây được coi là một khoản đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân

a)

Mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

b)

Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi ở khu di tích lịch sử

c)

Mua trái phiếu Chính phủ

d)

Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần

7.

GDP danh nghĩa

a)

Là một khái niệm được sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi của giá cả và những thay đổi của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế

b)

Được tính theo giá hiện hành của năm gốc

c)

Được tính theo giá hiện hành

d)

Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian

8.

GDP thực tế bằng

a)

GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát

b)

GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian

c)

GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d)

GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu

9.

GDP danh nghĩa sẽ tăng

a)

Chỉ khối lượng hàng hoá được sản xuất ra nhiều hơn

b)

Chỉ mức giá trung bình tăng

c)

Khi mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

d)

Chỉ mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

10.

Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi phí nhân tố

a)

Xuất khẩu ròng

b)

Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác

c)

Lợi nhuận công ty

d)

Thu nhập của người nông dân

11.

Giá trị sản lượng của một hàng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là

a)

Xuất khẩu ròng

b)

Lợi nhuận ròng

c)

Sản xuất gián tiếp

d)

Giá trị gia tăng

12.

Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP

a)

Nhằm tránh những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội

b)

Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian

c)

Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP

d)

Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất

13.

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng

a)

Giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân có thể sử dụng

b)

Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng

c)

Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP

d)

Giống như sự chênh lệch giữa GNP và GDP

14.

Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng khai khoản mục nào dưới đây là không đúng?

a)

Chi tiêu của chính phủ với tiền lương

b)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức mà công ty nhận được khi cho vay tiền

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ

d)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ

15.

Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải

a)

Cộng thu nhập ròng từ nước ngoài vào GDP

b)

Trừ khấu hao khỏi GDP

c)

Cộng xuất khẩu ròng vào GDP

d)

Trừ thuế gián thu khỏi GDP

16.

Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:

a)

GNP của Việt Nam

b)

GDP của Việt Nam

c)

GNP của Nhật Bản

d)

GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản

17.

Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ

a)

Khấu hao và thuế gián thu ròng

b)

Khấu hao

c)

Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận

d)

Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội

18.

Khoản mục nào trong số các khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các khoản mục còn lại:

a)

Lợi nhuận của công ty

b)

Thanh toán chuyển khoản của chính phủ

c)

Tiền công và tiền lương

d)

Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản

19.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập có thể sử dụng tăng khi:

a)

Tiết kiệm tăng

b)

Tiêu dùng giảm

c)

Thuế thu nhập giảm

d)

Tiêu dùng tăng

20.

Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?

a)

Đóng thuế

b)

Cho chính phủ vay

c)

Cho người nước ngoài vay

d)

Cho các doanh nghiệp vay

21.

Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?

a)

GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc

b)

Các hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP

c)

Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu

d)

GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế

22.

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi

a)

Toàn bộ thuế gián thu

b)

Toàn bộ khoản lợi nhuận không chia

c)

Khấu hao

d)

Giá trị những yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm

23.

Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét

a)

GDP danh nghĩa

b)

Giá trị sản phẩm trung gian

c)

GDP thực tế

d)

GDP tính theo giá hiện hành

24.

Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế

a)

GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao hàm của hàng hoá và dịch vụ

b)

GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành

c)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao

d)

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với CPI

25.

Nếu mức giá sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó

a)

Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi

b)

GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa

c)

GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi

d)

GDP thực tế tăng gấp đôi còn GDP danh nghĩa thì không đổi

26.

Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi mức giá cả đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP là:

a)

200%

b)

50%

c)

100%

d)

Chưa đủ thông tin để đánh giá

27.

Giả sử năm 1995 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó

a)

GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xảy ra sau năm 1995

b)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa

c)

GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa

d)

GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xảy ra sau năm 1995

28.

Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1995, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1995, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế. Tại sao lại như vậy?

a)

Lạm phát tăng từ năm 1995

b)

Vì năm 1995 là năm cơ sở

c)

Lạm phát giảm từ năm 1995

d)

Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1995

29.

Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào GDP thuộc khoản mục nào?

a)

Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ

b)

Tiêu dùng của hộ gia đình

c)

Đầu tư của chính phủ

d)

Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

30.

Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng. Hai năm trước ông đã mua chiếc xe đó với giá 23 triệu đồng. Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho môi giới 100 ngàn đồng. Việc bán chiếc xe này làm GDP của năm 2000 thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 20 triệu đồng

b)

Giảm 3 triệu đồng

c)

Tăng 100 ngàn đồng

d)

Tăng 23 triệu đồng

31.

Người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng; người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng; cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng GDP bằng bao nhiêu?

a)

1 triệu đồng

b)

3 triệu đồng

c)

2 triệu đồng

d)

6 triệu đồng

32.

Giả sử GDP là 4800, tiêu dùng là 3400, xuất khẩu ròng là 120, tiết kiệm là 400 và mua hàng hoá của chính phủ là 1200. Khẳng định nào đúng?

a)

Thu nhập khả dụng sẽ là 3800, đầu tư là 80, thâm hụt ngân sách là 200

b)

Thu nhập khả dụng là 3800

c)

Đầu tư là 80

d)

Thâm hụt ngân sách là 200

33.

Một giỏ hàng hoá thị trường trị giá 200 ngàn đồng trong năm cơ sở và 450 ngàn đồng trong năm 2000. Chỉ số giá của năm 2000 so với năm cơ sở là bao nhiêu?

a)

450%

b)

300%

c)

250%

d)

225%

34.

Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng. Với năm cơ sở là năm 2000, nhận định nào đúng?

a)

Từ năm 2000 tới năm 2005 giá của giỏ hàng hoá đã tăng 58%

b)

Mua cùng một giỏ hàng hoá vào năm 2005 sẽ đắt gấp 158 lần so với năm 2000

c)

Tất cả đều tăng như nhau

d)

Giá tương đối của gạo so với thuốc lá đã tăng

35.

Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng năm 2005 là bao nhiêu?

a)

1340

b)

100

c)

158

d)

152

36.

Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2000 là:

a)

100

b)

158

c)

152

d)

1340

37.

Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2000 là bao nhiêu?

a)

152

b)

100

c)

129

d)

64

38.

Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2005 là:

a)

157

b)

100

c)

129

d)

153

39.

Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, thì GDP thực tế là bao nhiêu?

a)

4515

b)

4630

c)

4200

d)

4305

40.

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỷ đồng. Giả sử năm thứ năm mức giá chung tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Dự đoán GDP danh nghĩa của năm thứ năm là bao nhiêu?

a)

2600 tỷ đồng

b)

1300 tỷ đồng

c)

2000 tỷ đồng

d)

3000 tỷ đồng

41.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, GDP danh nghĩa năm hiện hành là bao nhiêu?

a)

192000

b)

95000

c)

93000

d)

189900

42.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, GDP thực tế năm hiện hành là bao nhiêu?

a)

95000

b)

93000

c)

192000

d)

189900

43.

Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa năm hiện hành và năm cơ sở là bao nhiêu?

a)

−2%

b)

−98%

c)

98%

d)

2%

44.

Cho bảng số liệu sau, giá trị nào sau đây đại diện cho tổng tiết kiệm? Bảng gồm các mục và giá trị: Tiền công, tiền lương và thu nhập lao động phụ 800; Thu nhập của nông dân 80; Chi tiêu chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 240; Khấu hao tư bản 240; Tổng đầu tư tư nhân trong nước 400; Thuế thu nhập ròng (đã trừ thanh toán chuyển khoản) 140; Thuế gián thu 120; Xuất khẩu ròng 80; Chi tiêu cho tiêu dùng 640.

a)

800

b)

140

c)

460

d)

230

45.

Cho bảng số liệu sau, thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu? Bảng gồm các mục và giá trị: Tiền công, tiền lương và thu nhập lao động phụ 800; Thu nhập của nông dân 80; Chi tiêu chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 240; Khấu hao tư bản 240; Tổng đầu tư tư nhân trong nước 400; Thuế thu nhập ròng (đã trừ thanh toán chuyển khoản) 140; Thuế gián thu 120; Xuất khẩu ròng 80; Chi tiêu cho tiêu dùng 640.

a)

260

b)

640

c)

500

d)

1100

46.

Cho bảng số liệu sau, tổng giá trị trung gian là: Bảng quy trình sản xuất đồng gồm bốn công đoạn với Doanh thu và Giá trị đầu vào mua từ các doanh nghiệp khác: I Khai thác quặng đồng: Doanh thu 100, Đầu vào 0; II Sản xuất đồng thỏi: Doanh thu 160, Đầu vào 100; III Sản xuất dây đồng: Doanh thu 210, Đầu vào 160; IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng: Doanh thu 300, Đầu vào 210.

a)

210

b)

300

c)

470

d)

770

47.

Cho bảng số liệu sau, quá trình chuyển hoá quặng đồng thành dây đồng và bán cho người tiêu dùng cuối cùng làm tăng thu nhập quốc dân thêm bao nhiêu? Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).

a)

210

b)

300

c)

470

d)

770

48.

Cho bảng số liệu sau, giá trị gia tăng được tạo ra ở công đoạn III là: Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).

a)

50

b)

90

c)

160

d)

210

49.

Cho bảng số liệu sau, trong tổng doanh số bán ra, giá trị quặng đồng được tính bao nhiêu lần? Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Bốn lần

50.

Dựa vào bảng số liệu gồm các công đoạn và giá trị: I Khai thác quặng đồng (doanh thu 100, giá trị đầu vào mua từ doanh nghiệp khác 0); II Sản xuất đồng thỏi (doanh thu 160, giá trị đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (doanh thu 210, giá trị đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (doanh thu 300, giá trị đầu vào 210). Trong giá trị của sản phẩm cuối cùng, giá trị của quặng đồng được tính bao nhiêu lần?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Bốn lần