Worksheetschương 3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hoá mà chúng
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Được tính trực tiếp vào GDP
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Sự khác nhau giữa giá trị thị trường và chi phí nhân tố là
Khấu hao
Thuế gián thu
Xuất khẩu
Thuế thu nhập cá nhân
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm của một nền kinh tế tăng lên chúng ta có thể kết luận rằng
Đầu tư ròng là một số dương
Đầu tư ròng lớn hơn tổng đầu tư
Khấu hao lớn hơn đầu tư ròng
Khấu hao lớn hơn tổng đầu tư
Khoản mục nào sau đây được coi là một khoản đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân
Mua 100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Mua một ngôi nhà 100 năm tuổi ở khu di tích lịch sử
Mua trái phiếu Chính phủ
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải để chở hàng và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần
GDP danh nghĩa
Là một khái niệm được sử dụng để phân biệt giữa những thay đổi của giá cả và những thay đổi của sản lượng được sản xuất ra trong một nền kinh tế
Được tính theo giá hiện hành của năm gốc
Được tính theo giá hiện hành
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
GDP thực tế bằng
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian
GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu
GDP danh nghĩa sẽ tăng
Chỉ khối lượng hàng hoá được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ mức giá trung bình tăng
Khi mức giá trung bình tăng hoặc số lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ mức giá trung bình tăng và khối lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi phí nhân tố
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác
Lợi nhuận công ty
Thu nhập của người nông dân
Giá trị sản lượng của một hàng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là
Xuất khẩu ròng
Lợi nhuận ròng
Sản xuất gián tiếp
Giá trị gia tăng
Giá trị của hàng hoá trung gian không được tính vào GDP
Nhằm tránh những hàng hoá làm giảm phúc lợi xã hội
Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hoá trung gian
Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của GDP
Bởi chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư ròng
Giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập quốc dân có thể sử dụng
Giống như sự chênh lệch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng
Giống như sự khác nhau giữa GNP và GDP
Giống như sự chênh lệch giữa GNP và GDP
Khi tính GDP hoặc GNP thì việc cộng khai khoản mục nào dưới đây là không đúng?
Chi tiêu của chính phủ với tiền lương
Lợi nhuận của công ty và lợi tức mà công ty nhận được khi cho vay tiền
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu của chính phủ
Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải
Cộng thu nhập ròng từ nước ngoài vào GDP
Trừ khấu hao khỏi GDP
Cộng xuất khẩu ròng vào GDP
Trừ thuế gián thu khỏi GDP
Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GNP của Việt Nam
GDP của Việt Nam
GNP của Nhật Bản
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
Muốn tính thu nhập quốc dân từ GNP, chúng ta phải khấu trừ
Khấu hao và thuế gián thu ròng
Khấu hao
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
Khoản mục nào trong số các khoản mục dưới đây không được xếp vào cùng một nhóm với các khoản mục còn lại:
Lợi nhuận của công ty
Thanh toán chuyển khoản của chính phủ
Tiền công và tiền lương
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập có thể sử dụng tăng khi:
Tiết kiệm tăng
Tiêu dùng giảm
Thuế thu nhập giảm
Tiêu dùng tăng
Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của mình?
Đóng thuế
Cho chính phủ vay
Cho người nước ngoài vay
Cho các doanh nghiệp vay
Câu bình luận nào về GDP sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng giá cả hiện hành và giá cả của năm gốc
Các hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
Chỉ tính những hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong thời kỳ nghiên cứu
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát là GDP thực tế
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP theo phương pháp giá trị gia tăng, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi
Toàn bộ thuế gián thu
Toàn bộ khoản lợi nhuận không chia
Khấu hao
Giá trị những yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm
Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét
GDP danh nghĩa
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP thực tế
GDP tính theo giá hiện hành
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế
GDP thực tế bao gồm tất cả hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao hàm của hàng hoá và dịch vụ
GDP thực tế tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với CPI
Nếu mức giá sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi, khi đó
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa
GDP thực tế không đổi và GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế tăng gấp đôi còn GDP danh nghĩa thì không đổi
Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi mức giá cả đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP là:
200%
50%
100%
Chưa đủ thông tin để đánh giá
Giả sử năm 1995 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỷ lệ lạm phát hàng năm của Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xảy ra sau năm 1995
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1995 và điều ngược lại xảy ra sau năm 1995
Nếu bạn quan sát sự biến động của GDP thực tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng trước năm 1995, GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa, nhưng sau năm 1995, GDP danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế. Tại sao lại như vậy?
Lạm phát tăng từ năm 1995
Vì năm 1995 là năm cơ sở
Lạm phát giảm từ năm 1995
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm 1995
Giả sử chính phủ trợ cấp cho hộ gia đình một khoản tiền là 100 triệu đồng, sau đó các hộ gia đình dùng khoản tiền này để mua thuốc y tế. Khi hạch toán theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng thì khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào GDP thuộc khoản mục nào?
Chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
Tiêu dùng của hộ gia đình
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Trong năm 2000 ông T đã bán chiếc xe máy với giá 20 triệu đồng. Hai năm trước ông đã mua chiếc xe đó với giá 23 triệu đồng. Để bán được chiếc xe này ông T đã phải trả cho môi giới 100 ngàn đồng. Việc bán chiếc xe này làm GDP của năm 2000 thay đổi như thế nào?
Tăng 20 triệu đồng
Giảm 3 triệu đồng
Tăng 100 ngàn đồng
Tăng 23 triệu đồng
Người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng; người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng; cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 3 triệu đồng. Các hoạt động này làm tăng GDP bằng bao nhiêu?
1 triệu đồng
3 triệu đồng
2 triệu đồng
6 triệu đồng
Giả sử GDP là 4800, tiêu dùng là 3400, xuất khẩu ròng là 120, tiết kiệm là 400 và mua hàng hoá của chính phủ là 1200. Khẳng định nào đúng?
Thu nhập khả dụng sẽ là 3800, đầu tư là 80, thâm hụt ngân sách là 200
Thu nhập khả dụng là 3800
Đầu tư là 80
Thâm hụt ngân sách là 200
Một giỏ hàng hoá thị trường trị giá 200 ngàn đồng trong năm cơ sở và 450 ngàn đồng trong năm 2000. Chỉ số giá của năm 2000 so với năm cơ sở là bao nhiêu?
450%
300%
250%
225%
Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng. Với năm cơ sở là năm 2000, nhận định nào đúng?
Từ năm 2000 tới năm 2005 giá của giỏ hàng hoá đã tăng 58%
Mua cùng một giỏ hàng hoá vào năm 2005 sẽ đắt gấp 158 lần so với năm 2000
Tất cả đều tăng như nhau
Giá tương đối của gạo so với thuốc lá đã tăng
Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng năm 2005 là bao nhiêu?
1340
100
158
152
Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2000 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2000 là:
100
158
152
1340
Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá tiêu dùng của năm 2000 là bao nhiêu?
152
100
129
64
Một giỏ hàng hoá thị trường gồm 3 loại hàng hoá đại diện như trong bảng; nếu sử dụng năm 2005 làm năm cơ sở thì chỉ số giá của năm 2005 là:
157
100
129
153
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, thì GDP thực tế là bao nhiêu?
4515
4630
4200
4305
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỷ đồng. Giả sử năm thứ năm mức giá chung tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Dự đoán GDP danh nghĩa của năm thứ năm là bao nhiêu?
2600 tỷ đồng
1300 tỷ đồng
2000 tỷ đồng
3000 tỷ đồng
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, GDP danh nghĩa năm hiện hành là bao nhiêu?
192000
95000
93000
189900
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, GDP thực tế năm hiện hành là bao nhiêu?
95000
93000
192000
189900
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với dữ liệu dưới đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa năm hiện hành và năm cơ sở là bao nhiêu?
−2%
−98%
98%
2%
Cho bảng số liệu sau, giá trị nào sau đây đại diện cho tổng tiết kiệm? Bảng gồm các mục và giá trị: Tiền công, tiền lương và thu nhập lao động phụ 800; Thu nhập của nông dân 80; Chi tiêu chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 240; Khấu hao tư bản 240; Tổng đầu tư tư nhân trong nước 400; Thuế thu nhập ròng (đã trừ thanh toán chuyển khoản) 140; Thuế gián thu 120; Xuất khẩu ròng 80; Chi tiêu cho tiêu dùng 640.
800
140
460
230
Cho bảng số liệu sau, thu nhập có thể sử dụng là bao nhiêu? Bảng gồm các mục và giá trị: Tiền công, tiền lương và thu nhập lao động phụ 800; Thu nhập của nông dân 80; Chi tiêu chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 240; Khấu hao tư bản 240; Tổng đầu tư tư nhân trong nước 400; Thuế thu nhập ròng (đã trừ thanh toán chuyển khoản) 140; Thuế gián thu 120; Xuất khẩu ròng 80; Chi tiêu cho tiêu dùng 640.
260
640
500
1100
Cho bảng số liệu sau, tổng giá trị trung gian là: Bảng quy trình sản xuất đồng gồm bốn công đoạn với Doanh thu và Giá trị đầu vào mua từ các doanh nghiệp khác: I Khai thác quặng đồng: Doanh thu 100, Đầu vào 0; II Sản xuất đồng thỏi: Doanh thu 160, Đầu vào 100; III Sản xuất dây đồng: Doanh thu 210, Đầu vào 160; IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng: Doanh thu 300, Đầu vào 210.
210
300
470
770
Cho bảng số liệu sau, quá trình chuyển hoá quặng đồng thành dây đồng và bán cho người tiêu dùng cuối cùng làm tăng thu nhập quốc dân thêm bao nhiêu? Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).
210
300
470
770
Cho bảng số liệu sau, giá trị gia tăng được tạo ra ở công đoạn III là: Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).
50
90
160
210
Cho bảng số liệu sau, trong tổng doanh số bán ra, giá trị quặng đồng được tính bao nhiêu lần? Bảng quy trình sản xuất đồng gồm: I Khai thác quặng đồng (Doanh thu 100, Đầu vào 0); II Sản xuất đồng thỏi (Doanh thu 160, Đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (Doanh thu 210, Đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (Doanh thu 300, Đầu vào 210).
Một lần
Hai lần
Ba lần
Bốn lần
Dựa vào bảng số liệu gồm các công đoạn và giá trị: I Khai thác quặng đồng (doanh thu 100, giá trị đầu vào mua từ doanh nghiệp khác 0); II Sản xuất đồng thỏi (doanh thu 160, giá trị đầu vào 100); III Sản xuất dây đồng (doanh thu 210, giá trị đầu vào 160); IV Bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng (doanh thu 300, giá trị đầu vào 210). Trong giá trị của sản phẩm cuối cùng, giá trị của quặng đồng được tính bao nhiêu lần?
Một lần
Hai lần
Ba lần
Bốn lần
