wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 88

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.

d)

Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

2.

Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bến Tre, Long An.

b)

Bình Định, Ninh Thuận.

c)

Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.

d)

Cần Thơ, Hà Tiên.

3.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

4.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước.

5.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

6.

Trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, nhân dân ta giành chính quyền từ

a)

thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

b)

thực dân Pháp và tay sai.

c)

thực dân Pháp và phát xít Nhật.

d)

phát xít Nhật và tay sai.

7.

Nguyên nhân chủ yếu quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất.

c)

đã tập hợp được lực lượng yêu nước ở mọi mặt trận thống nhất.

d)

quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức – Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

8.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

A. làm thất bại học thuyết Kennodi.

b)

B. xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

C. làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

D. làm thất bại học thuyết Níchxơn.

9.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

10.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Thắng lợi của khối nghĩa từng phần (tháng 3 giữa 8-1945).

11.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là?

a)

Những thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.

b)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo suốt 15 năm.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

12.

Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?

a)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

b)

Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

c)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

d)

Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

13.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga?

a)

Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng là chống phát xít.

c)

Chịu tác động của cuộc chiến tranh thế giới.

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

14.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.

c)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc.

d)

Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

15.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.

c)

  lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa. 

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền

16.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

17.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

căn cứ đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

18.

Bài học rút ra từ sự thành công của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

c)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.

19.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?

a)

A. Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.

b)

B. Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.

c)

C. Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.

d)

D. Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước.

20.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

21.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

c)

Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại.

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

22.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Tính chất dân tộc.

b)

Tính chất dân chủ.

c)

Tính chất dân chủ tư sản.

d)

Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân.

23.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

24.

“Tôi thà làm dân một nước tự do còn hơn làm vua một nước nô lệ” câu nói trên là của nhân vật nào?

a)

Hàm Nghi.

b)

Bảo Đại.

c)

Duy Tân.

d)

Thành Thái.

25.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ... Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”. (Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 – 389, 391) Nội dung đoạn tư liệu trên nhận định về ý nghĩa của sự kiện lịch sử nào?

a)

a)   Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ

nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần làm tan rã hệ thống

thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần

vào giải phóng con người.

26.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: 'Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đến cực độ. Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã... Trước tình hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ốm nặng đã sáng suốt nhận thức rằng: "Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập". Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi.'

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi "ngàn năm có một" cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ dân xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: 'Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đơn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiến tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quân chúng nhất tề đứng lên cùng với lực lượng vũ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chủ trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc nắm thời cơ'.

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Tiến trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiến tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c)

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nổ ra đồng loạt ở các địa phương.

d)

    Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

28.

Đoạn tư liệu trên khẳng định:“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thực đã thành một nước tự do và độc lập. Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy” 

a)

quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

quyết tâm bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

quyết tâm bảo vệ quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

d)

chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

29.

Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam:“Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

a)

A. Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam

b)

B. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã có vị tinh thần đấu tranh chống thực dân của nhân dân các nước thuộc địa.

c)

C. Đảng Cộng sản Đông Dương có vai trò to lớn trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công.

d)

D. Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam chỉ có ý nghĩa với Việt Nam.

30.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

31.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

32.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

33.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động tả sai của quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

34.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

A. đối tượng tác chiến.

b)

B. địa hình tác chiến.

c)

C. loại hình chiến dịch.

d)

D. lực lượng chủ yếu.

35.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

36.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

37.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

38.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều dịch để đánh dịch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

40.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

41.

Những câu thơ sau gợi nhớ đến chiến thắng lịch sử nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
“Năm mươi sáu ngày đêm

khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

Máu trộn bùn non Gan không núng

Chí không mòn!”

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

42.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

43.

Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Giành thắng lợi khi chưa có sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

b)

Thắng lợi do có sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước lớn (Trung Quốc, Liên Xô).

c)

Đều có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.

44.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

A. Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

B. Quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

C. Có chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

D. Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.

45.

Xác định ý nghĩa của kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954?

a)

Mở kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập-tự do, nhân dân lao động làm chủ; giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội.

b)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và sự thống trị gần 1 thế kỉ.

c)

Mở kỉ nguyên: kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xây dựng CNXH.

d)

Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

46.

Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

47.

Chính phủ nước Việt Nam kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp ước Sơ bộ (6-3-1946) nhằm mục đích gì?

a)

Tránh việc cùng lúc phải đường đầu với nhiều kẻ thù.

b)

Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

48.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn.

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Khoá chặt biên giới Việt – Trung.

49.

Mục tiêu cơ bản của cuộc tiến công lên Việt Bắc của thực dân Pháp cuối năm 1947 là

a)

Triệt đường liên lạc quốc tế của ta.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, lập chính phủ bù nhìn.

c)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Nam, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

Khoá chặt biên giới Việt – Trung.

50.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 là gì?

a)

Giành được thế chủ động trên chiến trường chính, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

Con đường liên lạc của ta và các nước xã hội chủ nghĩa được khai thông.

c)

Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của quân ta giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Chứng tỏ quân đội ta trưởng thành, đủ sức đối phó với âm mưu của Pháp.

51.

Vì sao Đại hội đại biểu lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đưa Đảng ta tiếp tục hoạt động cách mạng.

b)

Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.

c)

Đảng ta đã hoạt động công khai.

d)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

52.

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

53.

Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào lịch sử dân tộc như: ................... của thế kỉ XX”

a)

Một Chi Lăng, một Xương Giang, một Đồng Đa.

b)

Một Ngọc Hồi, một Hà Hồi, một Đồng Đa.

c)

Một Bạch Đằng, một Rạch Gầm – Xoài Mút, một Đồng Đa.

d)

Một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đồng Đa.

54.

Khẩu hiệu mà ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

A. Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng

b)

B. “Nhanh chóng tiến lên, quyết chiến quyết thắng”.

c)

C. “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.

d)

D. “Không có gì quý hơn độc lập tự do”.

55.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “...Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534). a. Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và để quốc Mỹ.

a)

a. Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

b)

b. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c)

      Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

d)

d. Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.

56.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới. (Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313) a. Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

a)

a . Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi

quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

b)

b.                  Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

b.                  Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d)

d. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950

đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu

57.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, và những người thi đua là những người yêu nước nhất”; “Người người thi đua, ngành ngành thi đua, ta nhất định thắng, địch nhất định thua”. (bài phát biểu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội các chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tháng 5/1952) a. Thi đua yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

a)

a) Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

b) Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

c) Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do.

d)

a)   Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước. 

58.

:Câu 4. Đọc đoạn sau: Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận: “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”2. 

a)

A. Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.

b)

B. Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

c)

Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

d) 

Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.

59.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

60.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

đề nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

61.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Là phong trào đấu tranh giành quyền tự quyết của nhân dân miền Nam.

b)

A.  Đánh bại "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

C. Là phong trào thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

D. Là điều kiện để miền Bắc tiến hành tổng tiến công vào miền Nam.

62.

Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh có những nội dung nào?

a)

Là lời kêu toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Là lời kêu gọi thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, đem lại độc lập tự do.

d)

Lời kêu gọi xuất phát từ lợi ích Nhân dân, thống nhất đất nước.

63.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá áp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

64.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

65.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

66.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

67.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, dịch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

68.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.

d)

Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

69.

Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) với trọng tâm bao trùm là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

ra sức phát triển công nghiệp.

c)

tăng cường kinh tế quốc doanh.

d)

cải thiện đời sống nhân dân.

70.

Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản Nhân dân miền Bắc Việt Nam tiến hành kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Ra sức phát triển công nghiệp, nông nghiệp.

c)

Tăng cường thành phần kinh tế quốc dân.

d)

Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.

71.

Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.

b)

Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.

c)

Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.

d)

Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế - xã hội.

72.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

73.

Kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đờ lát đơ Tát-xi-nhi.

b)

Nava.

c)

Xta-lây Tay-lor.

d)

Ro-ve.

74.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chủ hậu vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

75.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Chiến tranh cục bộ.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Đông Dương hóa chiến tranh.

76.

Câu 17. Trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

A. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.   

b)

B. “Trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

c)

C. Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”.

d)

B.   "bình định" toàn bộ miền Nam.

77.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Mỏ Cày (Bến Tre)

d)

Vạn Tường (Quảng Ngãi)

78.

Chiến thắng nào đã bước đầu đánh bại chiến thuật quân sự “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Đồng Khởi.

c)

Chiến Thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

79.

Những chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

B. Núi Thành, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

C. Ba Gia, Đồng Xoài, Vạn Tường.

d)

D. An Lão, Ba Gia, Phước Long.

80.

Để tạo cơ sở gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mỹ đã sử dụng thủ đoạn nào?

a)

Dựng lên “Sự kiện Vịnh Bắc Bộ”.

b)

Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.

c)

Buộc tội miền Bắc chi viện cho miền Nam.

d)

Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

81.

Trong những năm 1965 – 1968, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

82.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt nam hóa chiến tranh” của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975 là gì?

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

loại hình chiến tranh tổng lực.

d)

loại hình chiến tranh toàn diện.

83.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

A. Vạn Tường.

b)

B. Ấp Bắc.

c)

C. Núi Thành.

d)

D. Bình Giã.

84.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

85.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ

4 lines
86.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân (1975).

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968).

d)

Chiến thắng ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

87.

Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là

a)

buộc Pháp chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mỹ chấp nhận bàn đàm phán với ta tại Pari.

c)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vơ.

d)

mở ra cơ hội cho Việt Nam gia nhập khối Asean.

88.

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam, Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược

a)

Chiến tranh một phía.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.