wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ 11

Total questions: 48

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.

c)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.

2.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 -43) là

a)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

b)

lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

c)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

d)

khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

3.

Khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỉ XVIII) bùng nổ trong bối cảnh Đàng Trong

a)

bùng nổ liên tục nhiều cuộc khởi nghĩa lớn.

b)

diễn ra liên tục nạn đói trên quy mô lớn.

c)

khủng hoảng về kinh tế, mâu thuẫn xã hội gay gắt.

d)

do quốc phó Nguyễn Phúc Thuần thao túng mọi việc.

4.

Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?

a)

Đông Bộ Đầu.

b)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

Bạch Đằng.

5.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây ?

a)

Suy thoái, khủng hoảng.

b)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

6.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Đập tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

b)

Lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn-Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

c)

Từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

7.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Miến Đ.

8.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây?

a)

A. Cam-pu-chia.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Xin-ga-po.

d)

D. Miến Điện.

9.

Một trong những thủ đoạn để thực dân phương Tây hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo là

a)

A. cải cách văn hóa.

b)

B. chiến tranh xâm lược.

c)

C. đầu tư vốn vào kinh tế.

d)

D. giao lưu về kĩ thuật.

10.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

A. ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.

b)

B. mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.

c)

C. mong muốn đất nước nước ở trong mùa xuân.

d)

D. ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.

11.

Đâu là yếu tố quan trọng để nhân dân ta chiến thắng giặc ngoại xâm trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Tướng lĩnh tài năng mưu lược.

b)

B. Truyền thống yêu nước, đoàn kết toàn dân.

c)

C. Sức mạnh quân sự, kinh tế.

d)

D. Sức mạnh kinh tế, văn hoá, xã hội.

12.

Đâu không phải là một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. chế độ phong kiến bước vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

B. tình hình chính trị, kinh tế, xã hội có biểu hiện suy thoái.

c)

C. chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

d)

D. các cuộc nổi dậy của nhân dân chống chế độ phong kiến.

13.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để hoàn thành quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo?

a)

A. Buôn bán.

b)

B. Chiến tranh xâm lược.

c)

C. Xâm nhập thị trường.

d)

D. Cải cách.

14.

Đâu không phải là nguyên nhân Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây?

a)

A. Nguồn nhân công lớn.

b)

B. Giàu hương liệu.

c)

C. Hàng hóa phong phú.

d)

D. Giàu tài nguyên.

15.

Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc

a)

Kết quả đều giành thắng lợi

b)

Không có người lãnh đạo

c)

Diễn ra liên tục và mạnh mẽ

d)

Chỉ có nhân dân mang lại đấu tranh

16.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

khởi nghĩa Bà Triệu.

c)

khởi nghĩa Lý Bí.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

17.

Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

mở ra kĩ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.

d)

chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

18.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Minh thi hành chính sách cai trị hà khắc.

b)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đất nước thành công.

c)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

d)

Nhà Minh đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

19.

Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam.

20.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là

a)

trận Như Nguyệt.

b)

trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

trận Bạch Đằng.

d)

trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

21.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

b)

Giành được thắng lợi trọn vẹn.

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

22.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận

a)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

b)

Như Nguyệt.

c)

Bạch Đằng.

d)

Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.

23.

Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là

a)

Nam Việt

b)

Đại Cồ Việt.

c)

Đại Việt.

d)

Vạn Xuân.

24.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là

a)

Ngô Quyền.

b)

Nguyễn Huệ - Quang Trung.

c)

Lê Lợi.

d)

Trần Hưng Đạo.

25.

Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?

a)

Chính trị - ngoại giao.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.

d)

Kinh tế - xã hội.

26.

Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.

b)

Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.

c)

Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.

d)

Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.

27.

Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?

a)

Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.

b)

Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo.

c)

Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược.

d)

Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.

28.

Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là

a)

trận Ngọc Hồi - Đống Đa.

b)

trận Bạch Đằng.

c)

trận Rạch Gầm - Xoài Mút.

d)

trận Như Nguyệt.

29.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ đặt ra cho phong trào Tây Sơn là gì?

a)

Tiến ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê - Trịnh, thống nhất đất nước.

b)

Tiến quân ra Bắc tiêu diệt 29 vạn quân Thanh.

c)

Tiến quân ra Bắc, phối hợp với vua Lê đánh đổ chúa Trịnh.

d)

Tiến ra bắc phối hợp với chúa Trịnh, lật đổ vua Lê.

30.

Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.

b)

Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.

c)

Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.

d)

Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

31.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do

a)

tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.

b)

khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.

c)

ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.

d)

thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.

32.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ Bắc thuộc diễn ra đã

a)

thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

thể hiện tinh thần yêu nước.

c)

hình thành khối liên minh công - nông.

d)

góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.

33.

Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu

a)

chuẩn bị mở các cuộc tấn công xâm lược các nước ở châu Á.

b)

kết thúc quá trình xâm lược các nước ở châu Á.

c)

mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á.

d)

hoàn thành quá trình xâm nhập vào các nước Đông Bắc Á.

34.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Lê Lợi.

b)

Ngô Quyền.

c)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

d)

Trần Hưng Đạo.

35.

đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là

a)

Lê Lợi.

b)

Ngô Quyền.

c)

Quang Trung - Nguyễn Huệ.

d)

Trần Hưng Đạo.

36.

Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân In- đô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan?

a)

Pu-côm-bô.

b)

Ca-vi-tô.

c)

Si-vô-tha.

d)

Đi-pô-nê-gô-rô.

37.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin chính thực bị thực dân nào xâm lược và thống trị ?

a)

Pháp.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

38.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất

a)

Phi-líp-pin.

b)

Mã Lai.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Việt Nam.

39.

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do

a)

địch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.

b)

ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.

c)

kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.

d)

tương quan lực lượng chênh lệch, địch có quân số ít hơn ta.

40.

Một trong các nguyên nhân chủ quan để các nước phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

chính sách bành trướng thuộc địa của các nước thực dân.

b)

chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

c)

sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa đế quốc.

d)

nhu cầu về nguyên liệu của các nước thực dân.

41.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)?

a)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.

c)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

d)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.

42.

y sử dụng cách thức chủ yếu nào để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á ?

a)

Buôn bán và truyền giáo.

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng.

c)

Mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

Đầu tư phát triển kinh tế.

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tại Tây Ninh, Trương Quyền liên minh với Pu - côm - bô đánh Pháp. Nguyễn Hữu Huân xây dựng căn cứ ở Đồng Tháp Mười, liên kết với A - cha Xoa (Cam - pu - chia) chống Pháp. Ông bị thực dân Pháp bắt, đày ra hải đảo, khi được tha về lại tiếp tục tổ chức lực lượng đánh Pháp dọc theo các tỉnh Tân An, Mỹ Tho cho đến năm 1875. Tại căn cứ Hòn Chông (Rạch Giá), Nguyễn Trung Trực xây dựng lực lượng mở rộng kháng Pháp khắp vùng Rạch Giá, Kiên Giang…"

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam tại Bắc Kì.

b)

Một số cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta có liên minh chặt chẽ với phong trào kháng chiến ở Cam - pu - chia.

c)

Nguyễn Trung Trực đã xây dựng căn cứ ở Tây Ninh và tổ chức lực lượng đánh Pháp ở khắp Tây Ninh, Rạch Giá, Kiên Giang.

d)

Trương Quyền, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trung Trực đã có sự liên kết chặt chẽ, thống nhất với nhau trong quá trình kháng chiến chống Pháp.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Từ năm 1920 đến năm 1945, nhiều đảng phái và tổ chức chính trị mới đã ra đời ở Đông Nam Á. Tiêu biểu trong số này là Đảng Lập hiến, Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Cộng Sản Đông Dương (Việt Nam, Đông Dương); Đảng Dân tộc, Đảng Cộng sản (In – đô – nê – xi – a); Đảng Tha – khin, Đảng Cộng sản (Mi – an – ma); Đại hội toàn Mã Lai (Ma – lai – xi – a); Đảng Cộng sản Phi – lip – pin,…”

                                                          

a)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập, nhân dân các nước Đông Nam Á đã thành lập được nhiều tổ chức chính trị và đảng phái theo các khuynh hướng khác nhau

b)

Trong quá trình đấu tranh giành độc lập từ 1920 – 1945, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở tất cả các nước Đông Nam Á. 

c)

Đảng Dân tộc là một trong những chính đảng cách mạng tiêu biểu của nhân dân Việt Nam và

Đông Dương

d)

Việt Nam Quốc dân đảng, Đảng Tha – khin, Đại hội toàn Mã Lai là những đảng phái và tổ chức chính trị tiêu biểu đại diện cho khuynh hướng dân chủ tư sản ở Đông Nam Á.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1075, trước những hành động chuẩn bị xâm lược Đại Việt của nhà Tống, nhà Lý thực hiện kế sách "tiên phát chế nhân", bất ngờ tấn công vào vùng tập kết của quân địch ở Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc), sau đó nhanh chóng rút quân về nước, chuẩn bị kháng chiến. Năm 1076, quân Tống tiến vào Đại Việt nhưng bị chặn lại ở phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh ngày nay). Năm 1077, Lý Thường Kiệt bất ngờ cho quân vượt sông, tấn công vào doanh trại địch. Quân Tống thiệt hại nặng.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của vương triều Lý

b)

Cuộc kháng chiến được nhắc đến trong đoạn trích diễn ra vào cuối thế kỉ X, do Lý Thường Kiệt lãnh đạo

c)

Một trong những mục đích của kế sách "tiên phát chế nhân" là nhằm kéo dài thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến của ta

d)

Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến diễn ra tại sông Như Nguyệt, phí bắc kinh thành Thăng Long

46.

“Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 7,6%/năm trong giai đoạn 1991 – 2000. Năm 2020, GDP của Việt Nam đạt 343 tỉ USD, đứng thứ tư ở Đông Nam Á và thuộc 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới. Từ cuối năm 1986, Lào cũng bước vào quá trình đổi mới, nền kinh tế có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện. Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 đạt khoảng 5,8%”

                                                                  (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ cánh diều, tr.40)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số thành tựu kinh tế của Việt Nam và Lào từ khi tiến hành đổi mới đất nước

b)

Cả hai nước Việt Nam và Lào đều tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.

c)

Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn cao, đưa Việt Nam trở thành quốc gia có quy mô kinh tế đứng thứ tư châu Á

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Lào giai đoạn 2016 – 2020 cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2000.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định

a)

Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa

b)

Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định

c)

Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc  

d)

Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là không được chủ quan coi thường đối phương; cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa 

48.

“Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…”

(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc  

b)

kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử

c)

Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn  của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến

d)

Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh