wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm lớp 6 - CTST | Môn KHTN – Phần Vật lí

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trên một hộp mứt Tết có ghi 300g. Số đó chỉ:

a)

sức nặng của hộp mứt

b)

thể tích của hộp mứt

c)

khối lượng của hộp mứt

d)

sức nặng và khối lượng của hộp mứt

2.

Trên một viên thuốc cảm có ghi “Paracetamol 500...”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?

a)

mg

b)

cg

c)

kg

d)

g

3.

Sách giáo khoa (SGK) Khoa học và tự nhiên 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam?

a)

Trong khoảng từ 100g đến 200g

b)

Trong khoảng từ 500g đến 1kg

c)

Trong khoảng 3g đến 4g

d)

Trong khoảng 1kg đến 2kg

4.

Bước nào sau đây không thuộc các bước cần thực hiện trong cách đo khối lượng?

a)

Ước lượng khối lượng vật cần đo.

b)

Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.

c)

Đặt mắt nhìn ngang với vật.

d)

Đọc và ghi kết quả mỗi lần do theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.

5.

Đo khối lượng người ta dùng dụng cụ gì?

a)

Thước.

b)

Bình chia độ.

c)

Cân.

d)

Ca đong.

6.

Loại cân thích hợp để đo cả chiều cao và cân nặng là

a)

cân điện tử

b)

cân y tế

c)

cân tiểu li

d)

cân đồng hồ

7.

Trên vỏ hộp bánh quy có ghi 600 g, con số này có ý nghĩa gì?

a)

Khối lượng bánh trong hộp.

b)

Khối lượng cả bánh và vỏ hộp.

c)

Sức nặng của hộp bánh.

d)

Thể tích của hộp bánh.

8.

Đâu không phải đơn vị đo khối lượng?

a)

gam

b)

kilogram

c)

mét

d)

tạ

9.

Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 7T (hình vẽ), con số 7T này có ý nghĩa gì?

a)

Xe có trên 7 người ngồi thì không được đi qua cầu.

b)

Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 7 tấn thì không được đi qua cầu.

c)

Khối lượng của xe trên 70 tấn thì không được đi qua cầu.

d)

Xe có khối lượng trên 7 tạ thì không được đi qua cầu.

10.

Cân một bịch táo, kết là 17,833 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là?

a)

1 g.

b)

5 g.

c)

10 g.

d)

100 g.

11.

Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo khối lượng?

a)

Cân bằng

b)

Cân điện tử

c)

Cân đồng hồ

d)

Cân y tế

12.

Muốn cân một vật cho kết quả đo chính xác ta cần làm gì?

a)

Đặt cân ở vị trí không bằng phẳng.

b)

Để vật lệch một bên trên đĩa cân.

c)

Đọc kết quả đo khi kim chỉ của đồng hồ đã ổn định.

d)

Đặt cân ở mọi vị trí đều cho kết quả chính xác.

13.

Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân?

a)

Để rèn luyện khả năng ước lượng

b)

Để chọn cân phù hợp

c)

Để tăng độ chính xác cho kết quả đo

d)

Cả A và C đúng

14.

Cân một túi hoa quả, kết quả là 15 634 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là

a)

1 g.

b)

5 g.

c)

10 g.

d)

100 g.

15.

Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?

a)

Nhiệt kế thuỷ ngân

b)

Nhiệt kế rượu

c)

Nhiệt kế điện tử

d)

Tốc kế

16.

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

a)

Sự dẫn nở vì nhiệt của chất lỏng

b)

Sự dẫn nở vì nhiệt của chất rắn

c)

Sự dẫn nở vì nhiệt của chất khí

d)

Sự dẫn nở vì nhiệt của các chất.

17.

Nhiệt độ của nước đá đang tan theo thang nhiệt độ Celsius là?

a)

100°C

b)

0°C

c)

273°K

d)

373°K

18.

Nhiệt độ sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là?

a)

100°C

b)

0°C

c)

273°K

d)

373°K

19.

Để đo nhiệt độ của cơ thể ta nên dùng nhiệt kế loại nào?

a)

Nhiệt kế rượu

b)

Nhiệt kế nước

c)

Nhiệt kế y tế

d)

Cả 3 nhiệt kế trên

20.

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là:

a)

Kelvin (K)

b)

Celsius (°C)

c)

Fahrenheit (°F)

d)

Cả 3 đơn vị trên

21.

Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều gì?

a)

Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách.

b)

Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.

c)

Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách.

d)

Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.

22.

Khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ cơ thể, ta cần làm cho thuỷ ngân tụt xuống vạch số 35 bằng cách nào?

a)

Cầm đầu nhiệt kế, dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẫy thật mạnh.

b)

Ngâm bầu đựng nhiệt kế vào nước lạnh.

c)

Ngâm bầu đựng nhiệt kế vào nước ấm.

d)

Cầm đầu nhiệt kế, dốc bầu đựng chất lỏng xuống và đợi 5 phút.

23.

Đổi đơn vị 320°C ra đơn vị độ K?

a)

320°C = 350°K

b)

320°C = 305°K

c)

320°C = 35°K

d)

320°C = 530°K

24.

Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

a)

200°C = 680°F

b)

200°C = 293°K

c)

1000°C = 373°K

d)

Cả 3 đáp án trên.

25.

Vì sao không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi?

a)

Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C

b)

Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

c)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C

d)

Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C

26.

Nhiệt kế được cấu tạo dựa vào hiện tượng nào?

a)

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

b)

Dãn nở vì nhiệt của chất khí

c)

Dãn nở vì nhiệt của chất rắn

d)

Dãn nở vì nhiệt của các chất

27.

Ba cốc thuỷ tinh giống nhau, ban đầu cốc A đựng nước đá, cốc B đựng nước nguội (ở nhiệt độ phòng), cốc C đựng nước nóng. Đổ hết nước và rót nước sôi vào cả ba cốc. Cốc nào dễ vỡ nhất?

a)

Cốc A dễ vỡ nhất

b)

Cốc B dễ vỡ nhất

c)

Cốc C dễ vỡ nhất

d)

Không có cốc nào dễ vỡ

28.

Nhiệt kế nào trong các nhiệt kế sau đây có thể đo được nhiệt độ của hơi nước đang sôi?

a)

Nhiệt kế y tế

b)

Nhiệt kế rượu

c)

Nhiệt kế thuỷ ngân

d)

Cả 3 không dùng được

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chất lỏng co lại khi lạnh đi.

b)

Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau

c)

Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.

d)

Chất lỏng nở ra khi nóng lên

30.

Nhiệt kế y tế được dùng để làm gì?

a)

Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm

b)

Đo nhiệt độ cơ thể người

c)

Đo nhiệt độ không khí

d)

Đo các nhiệt độ ẩm

31.

Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không, người mẹ sẽ chọn loại nhiệt kế nào trong các loại nhiệt kế sau:

a)

Nhiệt kế rượu

b)

Nhiệt kế thuỷ ngân

c)

Nhiệt kế y tế

d)

Cả 3 loại nhiệt kế

32.

Hoạt động nào dưới đây cần dùng đến lực?

a)

Đọc một trang sách.

b)

Nhìn một vật cách xa 10m.

c)

Nâng một tấm gỗ.

d)

Nghe một bài hát.

33.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.”

a)

nén

b)

đẩy

c)

ép

d)

ấn

34.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị lực?

a)

kilôgam (kg)

b)

mét (m)

c)

mét khối (m3)

d)

niutơn (N)

35.

Lực được biểu diễn bằng kí hiệu nào?

a)

mũi tên

b)

đường thẳng

c)

đoạn thẳng

d)

tia Ox

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?

a)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N

b)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N

c)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N

d)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15N

37.

Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của lực tác dụng vào vật theo hình biểu diễn?

a)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N

b)

Lực có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N

c)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 15N

d)

Lực có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 15N

38.

Khi người thợ bắt đầu kéo thùng hàng từ dưới lên trên, người thợ đó đã tác dụng vào thùng hàng một:

a)

lực đẩy

b)

lực nén

c)

lực kéo

d)

lực ép

39.

Bạn A kéo một vật với lực 10N, bạn B kéo một vật với lực 20N. Hỏi trong hai bạn, ai đã dùng lực lớn hơn tác dụng vào vật?

a)

bạn A

b)

bạn B

c)

bằng nhau

d)

không so sánh được

40.

Lực trong hình vẽ dưới đây có độ lớn bao nhiêu?

a)

15N

b)

30N

c)

45N

d)

27N

41.

Vận động viên đã tác dụng lực gì vào quả tạ trong hình bên?

a)

lực đẩy

b)

lực nén

c)

lực kéo

d)

lực uốn

42.

Để biểu diễn lực tác dụng vào vật ta cần biểu diễn các yếu tố nào?

a)

góc, hướng

b)

góc, phương, chiều

c)

góc, hướng và độ lớn

d)

góc, phương, chiều và hướng

43.

Lực có thể gây ra tác dụng nào dưới đây?

a)

Chỉ có thể làm cho vật chuyển động nhanh lên.

b)

Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.

c)

Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

44.

Khi kéo vật có khối lượng 2 kg lên theo phương thẳng đứng ta phải cần lực như thế nào?

a)

Lực ít nhất bằng 20 N

b)

Lực ít nhất bằng 2 N

c)

Lực ít nhất bằng 200 N

d)

Lực ít nhất bằng 2000 N

45.

Một quyển sách nằm yên trên bàn vì:

a)

Không có lực tác dụng lên nó

b)

Nó không hút Trái Đất

c)

Trái Đất không hút nó

d)

Nó chịu tác dụng của các lực cân bằng.

46.

Quả dọi của người thợ hồ cũng lúc chịu tác dụng bởi hai lực: Trọng lực và lực kéo lên dây (lực căng dây). Hai lực này có đặc điểm:

a)

Là hai lực cân bằng

b)

Trọng lực luôn lớn hơn lực căng dây

c)

Lực căng dây lớn hơn trọng lực

d)

Cùng phương, cùng chiều nhau

47.

Muốn đo lực ta dùng dụng cụ nào sau đây?

a)

Cân

b)

Lực kế

c)

Thước

d)

Bình chia độ

48.

Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào chợ…

a)

Vài phần mười Niutơn

b)

Vài niutơn

c)

Vài trăm niutơn

d)

Vài trăm nghìn niutơn

49.

Lực nào dưới đây không thể là trọng lực?

a)

Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

b)

Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

c)

Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

d)

Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

50.

Đơn vị trọng lượng là gì?

a)

N

b)

N.m

c)

N.m²

d)

N/m³

51.

Ba khối kim loại: 2kg đồng, 2kg sắt và 2kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

a)

Khối đồng

b)

Khối sắt

c)

Khối nhôm

d)

Ba khối có trọng lượng bằng nhau

52.

Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và ………… của quả chanh là hai lực …………

a)

Trọng lực - lực kéo

b)

Cân bằng - biến dạng

c)

Trọng lực - lực hút

d)

Cân bằng - không biến dạng

53.

Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị thay đổi tốc độ?

a)

Ấn mạnh tay xuống đệm

b)

Ngồi lên một cái yên xe

c)

Cầu thủ đá quả bóng vào lưới

d)

Gió thổi làm buồm căng

54.

Bài 36. Tác dụng của lực Câu 2. Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị biến dạng?

a)

A. Mũi tên bay xa 5m sau khi được bắn ra khỏi cung tên

b)

B. Hòn bi bắt đầu lăn trên mặt nghiêng

c)

C. Một người thợ đẩy thùng hàng

d)

D. Quả bóng ten - nit bay đập vào mặt vợt

55.

Lực tác dụng vào vật gây ra cho vật:

a)

có thể thay đổi tốc độ

b)

có thể bị biến dạng

c)

có thể vừa thay đổi tốc độ vừa bị biến dạng

d)

cả ba tác dụng trên

56.

Trong trường hợp cầu thủ bắt bóng trước khung thành, thì lực của tay tác dụng vào quả bóng đã làm cho nó:

a)

bị biến dạng

b)

bị thay đổi tốc độ

c)

vừa bị biến dạng vừa thay đổi tốc độ

d)

bị thay đổi hướng chuyển động

57.

Phát biểu nào sau đây là đúng về tác dụng của lực?

a)

Lực làm vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động

b)

Lực làm vật đang chuyển động, bị dừng lại

c)

Lực làm vật chuyển động nhanh lên

d)

Cả ba phát biểu trên

58.

Quả bóng ten – nít khi chạm vào mặt vợt sẽ như thế nào?

a)

Quả bóng bị méo

b)

Quả bóng bị bay ngược trở lại

c)

Quả bóng vừa bị méo vừa bị bay ngược trở lại

d)

Không xảy ra vấn đề gì

59.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: Gió tác dụng lực lên cánh buồm cung chiều chuyển động của thuyền làm thuyền chuyển động …

a)

nhanh lên

b)

chậm lại

c)

dừng lại

d)

đứng yên

60.

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: Sự biến dạng là …

a)

bề mặt của vật bị méo đi

b)

bề mặt của vật bị lõm xuống

c)

sự thay đổi hình dạng của vật

d)

bề mặt của vật bị phồng lên

61.

Trong các chuyển động sau, chuyển động nào đã bị biến đổi?

a)

Một chiếc xe đạp đang đi bỗng hãm phanh, xe dừng lại.

b)

Một máy bay đang bay thẳng với tốc độ không đổi 500 km/h.

c)

Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc không đổi.

d)

Quả bóng đang nằm yên trên mặt đất.

62.

Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó?

a)

Gió thổi cành cây đu đưa.

b)

Quả bóng bay đập vào tường và bị bật trở lại.

c)

Xe đạp lao nhanh khi xuống dốc.

d)

Gió thổi hạt mưa bay theo phương hợp với phương thẳng đứng góc 450.

63.

Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

a)

Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

b)

Chỉ làm biến dạng quả bóng.

c)

Làm biến đổi chuyển động và làm biến dạng quả bóng.

d)

Không gây ra kết quả nào.

64.

Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động, khi đó gió đã tác dụng vào buồm một lực nào trong các lực sau?

a)

Lực đẩy

b)

Lực kéo

c)

Lực hút

d)

Lực uốn

65.

Ba bạn Bình, Lan, Chi rủ nhau đi chơi Bowling. Nhìn quả bóng Bowling được đặt đứng yên trên bàn, ba bạn phát biểu: Bình: Không có lực nào tác dụng lên quả bóng nên quả bóng mới đứng yên. Lan: Đã có hai lực cân bằng nào đó tác dụng lên quả bóng, quả bóng mới đứng yên được. Chi: Quả bóng quá nặng nên nó đứng yên.

a)

Chỉ có Bình đúng

b)

Chỉ có Lan đúng

c)

Chỉ có Chi đúng

d)

Ba bạn đều sai

66.

Câu 14. Chọn câu sai: Dùng tay đẩy một chiếc xe, lăn trên mặt bàn nằm ngang. Khi đó

a)

Tay ta đã tác dụng lên xe một lực.

b)

Xe đã tác dụng vào tay ta một lực.

c)

Hai lực mà tay tác dụng lên xe và xe tác dụng lên tay là hai lực cân bằng nhau.

d)

Tay tác dụng lên xe một lực và xe cũng tác dụng trở lại tay ta một lực.

67.

Một hòn đá bị ném nằm vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

a)

A. chỉ làm gò đất bị biến dạng.

b)

B. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.

c)

C. vừa làm gò đất bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của gò đất.

d)

D. không gây ra tác dụng gì.

68.

Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

a)

Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.

b)

Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.

c)

Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả ra từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.

d)

Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng của lực tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

69.

Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó:

a)

Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.

b)

Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.

c)

Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động.

d)

Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên.

70.

Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực?

a)

Túi nilong đựng nước không rơi.

b)

Túi nilong đựng nước bị biến dạng.

71.

Lực có thể gây ra những tác dụng nào dưới đây?

a)

Chỉ có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.

b)

Chỉ có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

c)

Chỉ có thể làm cho vật biến dạng.

d)

Có thể gây ra tất cả các lực nêu trên.

72.

Khi một người ngồi lên xe máy làm lốp xe biến dạng, nguyên nhân của sự biến dạng là do đâu?

a)

Lốp xe không chịu lực nào tác dụng.

b)

Lực hút của Trái Đất tác dụng vào người.

c)

Lực của người tác dụng vào lốp xe.

d)

Lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.