Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí cực rất lạnh.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Trên bề mặt Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Chí tuyến lục địa.
Xích đạo lục địa.
Ôn đới lục địa.
Cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở lục địa.
Vị trí địa lí quyết định tính chất của các khối khí.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Khối khí nào sau đây không phân biệt thành kiểu lục địa và kiểu hải dương?
Chí tuyến.
Xích đạo.
Cực.
Ôn đới.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Các dải khí áp nào sau đây là nơi mặt ngăn cách giữa hai khối khí được hình thành rõ nhất?
Xích đạo và chí tuyến.
Chí tuyến và ôn đới.
Ôn đới và cực.
Cực và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với frông?
Có frông nóng và frông lạnh.
Là nơi có nhiều loạn thời tiết.
Hai bên khác biệt về nhiệt độ.
Hướng gió hai bên giống nhau.
Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí
đều là nóng ẩm, có hướng gió ngược nhau.
có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.
cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.
có tính chất lẫn ẩm và hướng ngược nhau.
Giữa hai khối khí nào sau đây không tạo thành frông rõ nét?
Xích đạo và chí tuyến.
Chí tuyến và ôn đới.
Ôn đới và cực.
Cực và xích đạo.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi vào băng tuyết.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
bức xạ mặt trời.
bức xạ mặt đất.
lớp vỏ Trái Đất.
lớp Man-ti trên.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng khí áp giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Trị số khí áp tỉ lệ
nghịch với tỉ trọng không khí.
thuận với nhiệt độ không khí.
thuận với độ ẩm tuyệt đối.
nghịch với độ cao cột khí.
Nguyên nhân sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và dải hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Khu vực áp cao chí tuyến thường có hoang mạc lớn do
nóng.
lạnh.
khô.
ẩm.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiều loạn mạnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rải sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió Thổi theo mùa
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là
kho nước mặn của Trái Đất.
nền tảng nâng đỡ địa hình.
nguồn gốc của sông suối.
kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào
nguồn cung cấp nước mặt.
khối lượng lớn nước biển.
đặc điểm bề mặt địa hình.
sự thấm nước của đất đá.
Mực nước triều lớn nhất hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Vòng tuần hoàn lớn của nước diễn ra trong phạm vi
núi cao và đồng bằng.
đồng bằng và gò đồi.
đất liền và đại dương.
đại dương và các biển.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Đá mẹ, sinh vật.
Địa hình, đá mẹ.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Hướng sườn và độ cao.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và độ dốc.
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng sườn và độ cao.
Yếu tố nào sau đây của địa hình tạo nên các vành đai phân bố thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật?
Độ cao.
Hướng nghiêng.
Hướng sườn.
Độ dốc.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua
nhiệt độ và độ ẩm.
độ ẩm và lượng mưa.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và khí áp.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
nhiệt độ.
độ ẩm.
thức ăn.
nơi sống.
Về đặc điểm của lớp vỏ phong hoá, chọn các phát biểu đúng: a) Là sản phẩm phong hoá của đá gốc. b) Phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài. c) Có cấu trúc phân tầng theo chiều thẳng đứng. d) Dày hàng trăm mét.
a) Là sản phẩm phong hoá của đá gốc.
b) Phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài.
c) Có cấu trúc phân tầng theo chiều thẳng đứng.
d) Dày hàng trăm mét.
Về quá trình hình thành đất, chọn các phát biểu đúng: a) Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất. b) Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ. c) Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân phối lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu. d) Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
a) Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
b) Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ.
c) Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân phối lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu.
d) Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
Trong các câu về các nhân tố hình thành đất sau đây, chọn các phát biểu đúng: a) Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất. b) Độ pH quyết định đến độ ẩm trong đất. c) Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành. d) Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
a) Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
b) Độ pH quyết định đến độ ẩm trong đất.
c) Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành.
d) Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất.
Dựa vào thông tin: "Đất là lớp vật chất mỏng bao phủ bề mặt các lục địa và đảo, được tạo thành do quá trình phong hoá các loại đá. Đất được cấu tạo bởi các thành phần chính bao gồm chất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Đặc trưng cơ bản của đất là độ phì." Chọn các phát biểu đúng: a) Đất là đơn vị thành phần của nền tảng địa chất. b) Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp. c) Thành phần cấu tạo nền đất chủ yếu là nước. d) Đặc trưng cơ bản nhất của đất là độ phì.
a) Đất là đơn vị thành phần của nền tảng địa chất.
b) Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế của nông nghiệp.
c) Thành phần cấu tạo nền đất chủ yếu là nước.
d) Đặc trưng cơ bản nhất của đất là độ phì.
Dựa vào thông tin: "Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất; tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành sản phẩm phong hoá, rồi tiếp tục phong hoá thành đất." Chọn các phát biểu đúng: a) Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất. b) Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt và ẩm. c) Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất. d) Trên Trái Đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
a) Khí hậu có vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành đất.
b) Khí hậu tác động đến sự hình thành đất qua yếu tố nhiệt và ẩm.
c) Khí hậu được coi là nhân tố khởi đầu cho sự hình thành đất.
d) Trên Trái Đất có nhiều loại đất do khí hậu phân hoá đa dạng.
Khi bàn về sinh quyển trên Trái Đất, chọn các ý kiến đúng: a) Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống. b) Sinh quyển gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển. c) Khối lượng của sinh quyển lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất. d) Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển thực vật, động vật và vi sinh vật.
a) Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống.
b) Sinh quyển gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
c) Khối lượng của sinh quyển lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất.
d) Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển thực vật, động vật và vi sinh vật.
Cho thông tin: • Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi,... • Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất badan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo,... Từ thông tin trên, nhận định nào đúng?
Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng.
Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
Cho đoạn thông tin sau: “Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vùi thân vào cát, chui xuống hang, leo lên cây cao,... Để tránh lạnh, động vật ẩn mình trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”. Kết luận nào đúng theo thông tin trên?
Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
Đối với động vật, ánh sáng hầu như không ảnh hưởng đến sự phát triển.
Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
Cho đoạn thông tin sau về gió phơn: Không khí ẩm vượt qua dãy núi, mưa ở sườn đón gió; khi qua đỉnh núi thì gió trở thành khô nóng khi hạ áp, đi từ trên cao xuống, gặp không khí đặc hơn gió sẽ bị nén lại, quá trình đó làm tăng nhiệt độ của gió (quá trình phóng nhiệt động lực học). Nhận định nào đúng?
Gió phơn có thể xuất hiện ở nhiều dạng địa hình khác nhau trên Trái Đất.
Ở sườn đón gió nhiệt độ thấp hơn sườn khuất gió (cùng độ cao).
Ở sườn khuất gió thường không có mưa trong thời kì gió hoạt động.
Dãy núi càng cao, khi gió xuống núi mức gia tăng nhiệt độ càng lớn và càng khô.
Cho đoạn thông tin: "Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu." Kết luận nào sau đây đúng?
Gió Tín phong thổi ở bán cầu Bắc có hướng Đông Bắc.
Gió Tây ôn đới ở bán cầu Nam có hướng Tây Nam.
Gió mùa có hướng thay đổi theo mùa, không ổn định.
Gió địa phương có hướng thay đổi theo địa hình và theo mùa.
Cho đoạn thông tin: "Nước ta có hai mùa rõ rệt gắn với hai mùa gió Đông Bắc và Tây Nam (Đông Nam); sự phân hoá này ở Bắc Bộ rõ nét hơn." Kết luận nào đúng theo thông tin trên?
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa.
Hướng và tính chất ở hai mùa gió có sự đồng nhất.
Nguyên nhân hình thành gió mùa là do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương.
Việt Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa do nằm trong khu vực Châu Á gió mùa thuộc đới nóng.
Cho biểu đồ cột thể hiện "Lượng mưa, lượng bốc hơi tại một số địa điểm năm 2018" với ba địa điểm: Hà Nội (lượng mưa 989 mm, lượng bốc hơi 989 mm?); Huế (lượng mưa 2868 mm, lượng bốc hơi 568 mm); TP. Hồ Chí Minh (lượng mưa 1931 mm, lượng bốc hơi 1611 mm). Cân bằng ẩm của Huế bằng bao nhiêu (lượng mưa trừ lượng bốc hơi)?
2000 mm
3836 mm
1800 mm
2400 mm
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2021 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (đơn vị: mm): 1: 34,7; 2: 32,1; 3: 14,6; 4: 24,1; 5: 2,1; 6: 38,5; 7: 12,5; 8: 93,5; 9: 800,4; 10: 782,4; 11: 271,0; 12: 485,8. Tổng lượng mưa năm 2021 của Đà Nẵng là bao nhiêu (làm tròn đến mm)?
2592 mm
2550 mm
2630 mm
2480 mm
Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: mm): 1: 46,8; 2: 103,0; 3: 47,2; 4: 68,7; 5: 414,0; 6: 296,9; 7: 392,0; 8: 486,3; 9: 242,0; 10: 84,4; 11: 7,8; 12: 13,7. Tổng lượng mưa năm 2022 của Hà Nội là bao nhiêu (làm tròn đến mm)?
2150 mm
2203 mm
2260 mm
2050 mm
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (đơn vị: m 3 /s) theo tháng: 1: 27,7; 2: 19,3; 3: 17,5; 4: 10,7; 5: 28,7; 6: 36,7; 7: 40,6; 8: 58,4; 9: 185,0; 10: 178,0; 11: 94,1; 12: 43,7. Lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm gần nhất với giá trị nào?
54,0 m 3 /s
61,7 m 3 /s
70,5 m 3 /s
82,0 m 3 /s
Cho bảng số liệu: Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại Hà Nội (đơn vị: m 3 /s): 1: 1040; 2: 885; 3: 765; 4: 889; 5: 480; 6: 3510; 7: 5590; 8: 6660; 9: 4990; 10: 3100; 11: 2199; 12: 1370. Đỉnh lũ của sông Hồng rơi vào tháng mấy?
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (đơn vị: m 3 /s): 1: 215; 2: 169; 3: 150; 4: 147; 5: 275; 6: 419; 7: 560; 8: 918; 9: 1358; 10: 1119; 11: 561; 12: 295. Lưu lượng dòng chảy trung bình năm trên sông Cả gần nhất với giá trị nào?
460 m 3 /s
495 m 3 /s
516 m 3 /s
560 m 3 /s
Có mấy loại hồ theo nguồn gốc hình thành chủ yếu?
Hai loại: hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
Ba loại: hồ sông, hồ đầm phá, hồ nhân tạo.
Bốn loại: hồ kiến tạo, hồ băng hà, hồ núi lửa, hồ nhân tạo.
Năm loại: hồ sông, hồ ven biển, hồ đầm lầy, hồ nhân tạo, hồ miệng núi lửa.
Sông được cung cấp nước từ mấy nguồn chính?
Hai nguồn: mưa và băng tuyết tan.
Ba nguồn: mưa, băng tuyết tan và nước ngầm.
Bốn nguồn: mưa, băng tuyết tan, nước ngầm và nước hồ.
Chỉ một nguồn: mưa.
Năm 2020 dân thành thị của Việt Nam là 35,93 triệu người, dân nông thôn là 61,65 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là bao nhiêu (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị %)
34,5%
35,0%
36,8%
38,0%
Cho bảng số liệu về cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh năm 2000 và 2020 (đơn vị: %). Loại biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của Mỹ La Tinh năm 2000 và năm 2020?
Biểu đồ tròn (hai hình tròn).
Biểu đồ cột đơn.
Biểu đồ đường.
Biểu đồ miền theo thời gian.
Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2015–2021 (đơn vị: triệu người) với bốn mốc năm 2015, 2017, 2019, 2021. Loại biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện so sánh số dân của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn này?
Biểu đồ cột nhóm theo năm.
Biểu đồ tròn cho từng năm.
Biểu đồ miền.
Biểu đồ quạt.
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất. Khí quyển được cấu tạo cơ bản thành mấy tầng?
3 tầng
4 tầng
5 tầng
6 tầng
Khí áp là gì và những nhân tố nào làm khí áp thay đổi đáng kể?
Khí áp là áp suất của không khí; thay đổi theo nhiệt độ.
Khí áp là áp lực của gió; chỉ thay đổi theo tốc độ gió.
Khí áp thay đổi theo độ cao địa hình.
Khí áp thay đổi theo độ ẩm không khí.
Thủy triều chủ yếu do tác động nào sau đây?
Sự hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời kết hợp với chuyển động quay của Trái Đất.
Sự thay đổi nhiệt độ không khí theo ngày đêm.
Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương.
Sự thay đổi lượng mưa theo mùa.
Vai trò chủ yếu của nước biển và đại dương đối với phát triển kinh tế – xã hội là gì?
Điều hoà khí hậu và cung cấp nguồn tài nguyên sinh vật – khoáng sản.
Là không gian cho giao thông vận tải và du lịch biển.
Không có vai trò đối với dân cư ven biển.
Tạo mặt bằng canh tác rộng khắp trên đất liền.
