wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 11

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

3.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su.

4.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

5.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

6.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ

d)

Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa

7.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô

8.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

9.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

10.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII - XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

11.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

12.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

13.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

14.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hòa

15.

iết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hòa

16.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

chế độ quân chủ chuyên chế

b)

chế độ độc tài quân sự

c)

chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Chính quyền Xô viết

17.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

18.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nươc tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

19.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác.

b)

Ănghen.

c)

Xtalin.

d)

Lênin.

20.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

21.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời.

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền.

22.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phón

23.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác - Lênin là đúng đắn, khoa học

24.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

25.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Áchentina.

d)

Mêhicô.

26.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

27.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

28.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Việt Nam.

d)

Lào.

29.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Cu Ba.

c)

Trung Quốc.

d)

Lào.

30.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

31.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai t

32.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

33.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

34.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

35.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao.

b)

Thượng Hải.

c)

Đài Loan.

d)

Hồng Kông.

36.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

37.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

38.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

39.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

40.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma - lắc - ca (Ma - lai - xi - a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi - lip - pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In - đô - nê - xi - a

41.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bổi cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

43.

Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình

44.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

45.

Cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

47.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

48.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

49.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạ

4 lines
50.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

b)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân

c)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu - nghèo trong xã hội

d)

Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp

51.

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

52.

Chế độ phong kiến, với chỗ dựa là tầng lớp quý tộc và Giáo hội Anh, ngày càng cản trở sự kinh doanh làm giàu của tư sản và quý tộc mới.

4 lines
53.

Tư sản và quý tộc mới ở Anh bị cản trở làm giàu do sự chèn ép của chế độ phong kiến.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Vua Sác - lơ I ban hành một số chính sách giúp nước Anh ổn định đời sống chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Mâu thuẫn giữa Quốc hội với nhà vua diễn ra trên nhiều mặt nhưng chủ yếu là kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Quần chúng nhân dân, tư sản và quý tộc mới ở Anh có khả năng kinh doanh làm giàu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng tư sản Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Mục đích của vua Sác - lơ I triệu tập Quốc hội nhằm vay tiền và ban hành thuế mới.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Các giai cấp ở nước Anh đều bất bình khi vua Sác - lơ I dùng vũ lực đàn áp nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Quần chúng ở Anh đã ủng hộ quý tộc và tư sản việc kiểm soát tài chính, quân đội.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Do kinh tế phát triển, nhu cầu trao đổi giữa các thuộc địa ngày càng tăng. Cùng với sự tiến bộ của hệ thống giao thông và thông tin liên lạc, một thị trường thống nhất dần hình thành ở Bắc Mĩ. Sự phát triển kinh tế của các thuộc địa làm cho Bắc Mĩ trở thành nơi cạnh tranh đối với Anh. Vì vậy, bằng mọi biện pháp, Chính phủ Anh đã cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp, cấm mở doanh nghiệp, cấm đem máy móc và thợ lành nghề từ Anh sang, đồng thời ban hành chế độ thuế khóa nặng nề…Những chính sách đó đã làm tổn hại đến quyền lợi của nhân dân thuộc địa, gây nên sự phản ứng mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân"

a)

Kinh tế của các thuộc địa ở Bắc Mĩ chưa thoát khỏi sự ảnh hưởng của thực dân Anh.

b)

Chính phủ Anh ra nhiều lệnh cấm vô lí đối với nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ.

c)

Thực dân Anh ban hành nhiều chính sách vô lí nhằm độc quyền ở châu Mĩ.

d)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân Bắc Mĩ với thực dân Anh đang dần hình thành.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, C. Mác và Ph. Ăng-ghen khẳng định: "Chủ nghĩa tư bản, với tư cách là phương thức sản xuất được hình thành và thay thế phương thức sản xuất phong kiến trong lịch sử, là chế độ kinh tế - xã hội tiến bộ hơn nhiều so với các chế độ kinh tế - xã hội trước đó. Đặc biệt, nhờ vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường, giai cấp tư sản trong quá trình thống trị chưa đầy một thế kỷ "đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước kia gộp lại"

4 lines
63.

Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.

a)

Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất tiến bộ, đã đem lại lực lượng sản xuất to lớn chưa từng có trong lịch sử.

b)

Chủ nghĩa tư bản là phương thức sản xuất kế tiếp, thay thế cho xã hội nguyên thuỷ.

c)

Một trong những kinh nghiệm, bài học thành công của Chủ nghĩa tư bản là vận dụng hiệu quả quy luật của kinh tế thị trường.

d)

Trong xã hội Chủ nghĩa tư bản, không có giai cấp thống trị, mọi hoạt động kinh tế, sản xuất và hưởng thụ đều mang tính công bằng, dân chủ.

64.

Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản "giãy chết", là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phòng chờ của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới.

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất của nó: ăn bám, bóc lột, thối nát.

b)

Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, "giãy chết" hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn và đi theo chủ nghĩa tư bản.

c)

Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và Chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là "đêm trước" của cuộc cách mạng xã hội.

d)

"giãy chết" ở đây là sự giãy chết về mặt hình thái kinh tế xã hội, tức là Chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kỳ tự phủ định mình, nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế xã hội mới.

65.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là chủ nghĩa tư bản có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh).

4 lines
66.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chủ nghĩa tư bản không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó nó còn giải quyết hài hoà lợi ích cho người lao động và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm năng, ngày càng tự điều chỉnh để thích nghi theo hướng tích cực, văn minh.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức - Ý - Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

c)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

d)

Đoạn trích đã tóm tắt quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu - ba…vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh.

4 lines
73.

Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác - Lênin.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Nội dung đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chièu dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nhìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới" (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học - kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm"

4 lines
83.

Sau Chiến tranh Thế giới thứ Hai, Chủ nghĩa xã hội đã được mở rộng không gian như thế nào?

4 lines
84.

Vì sao nói sau năm 1945, Liên Xô trở thành chỗ dựa tinh thần, vật chất cho phong trào cách mạng thế giới (trong đó có Việt Nam)?

4 lines
85.

Nêu hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

4 lines
86.

So sánh điểm giống và khác nhau trong chính sách cai trị về kinh tế của thực dân Pháp tại Đông Dương và thực dân Anh tại Miến Điện (hoặc Mã Lai). Từ đó, em hãy chỉ ra mục đích chung nhất của các nước thực dân khi cai trị Đông Nam Á là gì?

4 lines
87.

Từ quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á, theo em bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia của các nước trong khu vực hiện nay là gì?

4 lines