Font size
WorksheetsQuiz về Vật nuôi
Total questions: 152
Worksheet time: 1hrs 29mins
Vật nuôi bao gồm các loại?
Gia súc.
Gia cầm.
Động vật khác.
Gia súc, gia cầm và động vật khác.
Vật nuôi địa phương là
vật nuôi có nguồn gốc tại địa phương.
lấy vật nuôi bên ngoài lai tạo với vật nuôi địa phương.
được nhập từ bên ngoài vào rồi nuôi tại địa phương.
vật nuôi có nguồn gốc tại địa phương, được hình thành và phát triển trong điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên của địa phương.
Vật nuôi ngoại nhập là gì?
Vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài, được du nhập vào Việt Nam.
Vật nuôi có nguồn gốc từ địa phương khác.
Vật nuôi được lai tạo với vật nuôi nước ngoài.
Vật nuôi có nguồn gốc từ động vật hoang dã.
Căn cứ vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi được phân loại dựa vào những căn cứ nào?
Đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
Hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
Hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản.
Hình thái, ngoại hình; cấu tạo của dạ dày.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, vật nuôi được chia thành các nhóm nào?
Vật nuôi chuyên dụng và vật nuôi kiêm dụng.
Vật nuôi làm cảnh và vật nuôi làm xiếc.
Vật nuôi bản địa và vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi dạ dày đơn và vật nuôi dạ dày kép.
Vật nuôi chuyên dụng là gì?
Những vật nuôi có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định.
Những vật nuôi có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Những vật nuôi có thể đảm nhận nhiều công việc nặng.
Những vật nuôi ngoài cung cấp thịt còn cung cấp sức kéo.
Vật nuôi kiêm dụng là gì?
Những vật nuôi có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định.
Những động vật có thể dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Những động vật có thể đảm nhận nhiều công việc nặng.
Những động vật cung cấp sức kéo.
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi ?
Kích thước.
Nguồn gốc.
Căn cứ nào sau đây là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi ?
Kích thước.
Nguồn gốc.
Giới tính.
Khối lượng.
Căn cứ nào sau đây không là một trong các căn cứ để phân loại vật nuôi?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
Đặc điểm hình thái.
Đặc tính sinh vật học.
Trong các con vật sau đây, con vật nào là vật nuôi địa phương?
Gà đông tảo.
Bò BBB.
Lợn Yorkshire.
Gà ISA Brown.
Vật nuôi nào sau đây là vật nuôi ngoại nhập?
Vịt Bầu.
Lợn Ỉ.
Bò BBB.
Gà Đông Tảo.
Vật nuôi nào có dạ dày đơn?
Lợn.
Dê.
Trâu.
Bò.
Vật nuôi nào có dạ dày kép?
Lợn.
Bò.
Gà.
Vịt.
Những vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm vật nuôi chuyên dụng?
Vịt Bầu, Lợn Yorkshire; Gà Đông Tảo, Bò BBB.
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown.
Vịt Bầu, Lợn Yorkshire.
Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown.
Những vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm vật nuôi kiêm dụng là?
Vịt Bầu, Lợn Yorkshire; Gà Đông Tảo, Bò BBB.
Lợn Ỉ, Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown.
Vịt Bầu, Lợn Yorkshire.
Gà Đông Tảo, Bò BBB, Gà ISA Brown.
Đặc điểm của vật nuôi ngoại nhập là gì?
Năng suất cao, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
Năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Năng suất kém, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
Năng suất kém, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Đặc điểm của vật nuôi địa phương là?
thích ứng với điều kiện sinh thái địa phương kém.
khả năng đề kháng cao, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương.
chất lượng sản phẩm chăn nuôi khá tốt, năng suất cao.
năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Là phương thức chăn nuôi truyền thống mà vật nuôi được đi lại tự do, tự kiếm thức ăn. Đây là?
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi kết hợp.
Là phương thức chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín. Đây là?
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi kết hợp.
Là phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do. Đây là?
Chăn nuôi bán công nghiệp.
Chăn nuôi công nghiệp.
Chăn thả tự do.
Chăn nuôi tổng hợp.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là ?
chăn thả tự do.
chăn nuôi công nghiệp.
chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.
Đâu là đặc điểm của chăn thả tự do?
Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
Mức đầu tư cao.
Vật nuôi được nhốt trong chuồng kết hợp sân vườn.
Trong những ý sau, đâu là đặc điểm của chăn nuôi công nghiệp?
Tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Tận dụng được nguồn lao động sẵn có.
Vật nuôi được chăn thả tự do.
Mức đầu tư thấp, khó kiểm soát dịch bệnh.
Chăn nuôi bán công nghiệp có đặc điểm?
Vật nuôi được nuôi trong chuồng kết hợp với sân vườn để vận động, kiếm ăn.
Tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn Việt Nam với mức đầu tư thấp.
Sử dụng thức ăn công nghiệp do con người cung cấp.
Năng suất chăn nuôi thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì?
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn lao động sẵn có.
Năng suất thấp.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì?
Mức đầu tư thấp.
Tận dụng được nguồn lao động sẵn có.
Năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người. Đây là?
Giống vật nuôi.
Vai trò của giống trong chăn nuôi.
Chọn giống vật nuôi.
Vai trò của chọn giống vật nuôi.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận.
Có một số lượng cá thể không ổn định.
Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
Vai trò của giống trong chăn nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống chỉ quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Nhiệm vụ cơ bản của công tác giống là?
chọn lọc giống vật nuôi.
chọn lọc và nhân giống vật nuôi.
nuôi dưỡng giống vật nuôi.
quản lí giống vật nuôi.
"Trong điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine" thể hiện vai trò nào của giống trong chăn nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
"Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao, trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao" thể hiện vai trò gì của giống vật
Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao, trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Ngoại hình của vật nuôi là gì?
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước của toàn cơ thể con vật.
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Thể chất của vật nuôi là gì?
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước của toàn cơ thể con vật.
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Sinh trưởng của vật nuôi là gì?
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước của toàn cơ thể con vật.
Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Năng suất của vật nuôi là gì?
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước của toàn cơ thể con vật.
Phát dục là gì?
Là mức độ sản xuất ra sản phẩm của vật nuôi.
Là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể.
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước của toàn cơ thể con vật.
Là phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình, năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất. Đây là?
Chọn lọc bằng bộ gene.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Là phương pháp chọn lọc được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống. Đây là?
Chọn lọc bằng bộ gene.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó. Đây là?
Chọn lọc bằng bộ gene.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó. Đây là?
Chọn lọc bằng bộ gene.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử.
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc cá thể.
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt?
Dễ thực hiện.
Chọn lọc cao.
Chi phí chọn lọc cao.
Trang thiết bị hiện đại.
Chọn lọc hàng loạt có nhược điểm?
Cần trình độ khoa học kĩ thuật.
Cần nhiều thời gian.
Điều kiện cơ sở vật chất.
Độ chính xác không cao.
Ưu điểm của chọn lọc cá thể?
Dễ thực hiện.
Hiệu quả chọn lọc cao.
Ít tốn kém.
Thời gian ngắn.
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử là?
khó phân biệt được các nhóm vật nuôi khác nhau.
khó chọn lọc ra được tính trạng mong muốn.
mất nhiều thời gian.
yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
Ưu điểm của chọn lọc bằng bộ gene?
(a)
Ưu điểm của chọn lọc bằng bộ gene?
Độ chính xác cao.
Đơn giản.
Dễ thực hiện.
Ít tốn kém.
Nhược điểm của chọn lọc bằng bộ gene là gì?
Thời gian chọn lọc nhanh chóng.
Độ chính xác cao.
Dễ dàng chọn được tính trạng mong muốn.
Chi phí cao.
Phương pháp nào được sử dụng chọn giống vật nuôi?
Chọn lọc hàng loạt.
Lai giống.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi?
Chọn lọc hàng loạt.
Chọn lọc bằng bộ gene.
Chọn lọc cá thể.
Chọn lọc tổ tiên.
Các chỉ tiêu về ngoại hình bao gồm?
Tốc độ lớn, sức khoẻ, kích thước cơ thể.
Dáng vẻ, màu lông, màu sắc da thân, da chân.
Tốc độ tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn.
Màu sắc, mùi vị, hàm lượng dinh dưỡng.
Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác.
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi.
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi.
Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được hướng sản xuất của vật nuôi.
Kích thước cơ thể, tốc độ lớn, sức khỏe là biểu hiện của?
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng.
Chất lượng.
Chỉ tiêu sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi?
Màu sắc, mùi vị.
Hàm lượng dinh dưỡng.
Tốc độ tăng khối lượng.
Hình dáng thân.
Gà trống biết gáy, gà mái bắt đầu đẻ trứng là các dấu hiệu nhận biết của?
Phát dục.
Sinh trưởng.
Thể chất.
Ngoại hình.
Gene RNF4 là một gene liên quan đến năng suất sinh sản của lợn. Với mong muốn chọn lọc để tăng số con đẻ ra của lợn nái Landrace, người ta tiến hành phân tích kiểu gene RNF4 của quần thể lợn nái Landrace và chọn những con lợn mang kiểu gì để làm giống?
Kiểu gene CC.
Kiểu gene CT.
Kiểu gene TT.
Kiểu gene CT và TT.
Nhân giống thuần chủng là gì?
Là phương pháp dùng cá thể đực và cái cùng một giống cho giao phối với nhau.
Là cho giao phối con đực với con cái khác giống.
Là hình thức lai giữa hai giống với nhau.
Là hình thức lai giữa ba giống trở lên.
Là cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ. Đây là?
Nhân giống thuần chủng.
Lai giống.
Lai cải tiến.
Lai cải tạo.
Mục đích của phương pháp lai giống là?
tạo được ưu thế lai.
tăng số lượng cá thể của giống.
bảo tồn quỹ gene vật nuôi.
duy trì năng suất của giống.
Đặc điểm của lai cải tiến?
Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo ra con lai F1.
Giống cần cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo ra con lai F1.
Con lai F1 không được lai trở lại với giống cần cải tiến.
Con lai F1 được lai trở lại với giống đi cải tiến.
Đặc điểm của lai cải tạo?
Giống cần cải tạo chỉ được dùng một lần để tạo ra con lai F1.
Giống đi cải tạo chỉ được dùng một lần để tạo ra con lai F1.
Con lai F1 không được lai trở lại với giống đi cải tạo.
Con lai F1 được lai trở lại với giống cần cải tạo.
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Các công nghệ sinh học được ứng dụng trong nhân giống vật nuôi bao gồm?
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nuôi cấy gen.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, nhân bản gen.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, cấy truyền phôi, cấy truyền ADN.
Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái. Đây là?
Thụ tinh nhân tạo.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính.
Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm. Đây là?
Thụ tinh nhân tạo.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính.
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể cái nhận phôi. Đây là?
Thụ tinh nhân tạo.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính.
Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi. Đây là?
Nhân bản vô tính.
Thụ tinh nhân tạo.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Cấy truyền phôi.
Có hai kĩ thuật cấy truyền phôi có thể áp dụng là:
kĩ thuật gây rụng nhiều trứng và thụ tinh trong ống nghiệm.
kĩ thuật gây rụng nhiều trứng và kĩ thuật phân tách phôi.
kĩ thuật phân tách phôi và kĩ thuật nhân bản vô tính.
kĩ thuật phân tách phôi và kĩ thuật thụ tinh nhân tạo.
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn". Đây là?
giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp.
Lai kinh tế đơn giản.
Lai cải tiến.
Lai cải tạo.
Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai kinh tế phức tạp.
Lai cải tiến.
Lai kinh tế đơn giản.
Lai cải tạo.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện phương pháp nhân giống thuần chủng?
Lợn Móng Cái × lợn Móng Cái.
Lợn Đại Bạch × lợn Ỉ.
Lợn Đại Bạch × lợn Landrace.
Lợn Landrace × lợn Móng Cái.
Đâu là phương pháp lai giống?
Lợn Móng Cái × lợn Móng Cái.
Lợn Yorkshire × lợn Yorkshire.
Lợn Đại Bạch × lợn Đại Bạch.
Lợn Landrace × lợn Móng Cái.
Con la là con lai của?
Dê cái x Lừa đực.
Lợn đực Ỉ x lợn cái Yorshire.
Bò đực Vàng x bò cái Hà Lan.
Ngựa cái x Lừa đực.
Cấy truyền phôi có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu quả chăn nuôi.
Giảm số lượng đực giống.
Tránh được những bệnh lây lan.
Bảo tồn vật nuôi quý hiếm.
Giao phối thuần chủng cần tránh điều gì?
Giao phối cận huyết.
Duy trì đặc điểm tốt của giống.
Tránh nhân giống quá nhiều.
Tăng số lượng cá thể.
Giống lợn Pietrain của Bỉ có khả năng sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao, tuy nhiên con vật thường hay bị stress, chất lượng thịt kém. Để khắc phục tình trạng này, người ta thực hiện lai cải tiến lợn Pietrain với lợn Yorkshire sau đó liên tiếp qua 16 thế hệ lai trở lại với lợn Pietrain cuối cùng tạo được con lai không mẫn cảm với stress và cải tiến được chất lượng thịt. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
i cải tiến lợn Pietrain với lợn Yorkshire sau đó liên tiếp qua 16 thế hệ lai trở lại với lợn Pietrain cuối cùng tạo được con lai không mẫn cảm với stress và cải tiến được chất lượng thịt. Đây là ví dụ của phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Lai xa.
Bò vàng Việt Nam là giống bò có năng suất và chất lượng sữa thấp. Để cải tạo giống bò vàng này, người ta tiến hành cho con cái bò vàng lai với con đực bò HF, sau đó con lai F1 tiếp tục lai 5 thế hệ với bò đực HF sẽ tạo ra con lai có năng suất, chất lượng sữa tốt và thích nghi với điều kiện sinh thái của địa phương. Đây là ví dụ của phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Lai xa.
Giống vật nuôi nào đã được nhân bản vô tính ở Việt Nam?
Lợn Yorkshire.
Lợn Ỉ.
Lợn Landrace.
Lợn Duroc.
Là lượng chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm. Đây là?
Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu khoáng.
Nhu cầu dinh dưỡng.
Nhu cầu vitamin.
Là nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi tăng khối lượng cơ thể, nuôi thai và tạo ra các sản phẩm như thịt, trứng, sữa,… Đây là?
Nhu cần sản xuất.
Nhu cầu duy trì.
Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu khoáng.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng?
Chỉ số dinh dưỡng.
Loại thức ăn.
Thức ăn tinh, thô.
Chất xơ, axit amin.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì?
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong hai ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong 1 tháng.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
Giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Loài, giống.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?
Giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Loài, giống.
Loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Sức sản xuất.
Năng lượng trong thức ăn được tính bằng đơn vị?
Volt.
Calo.
UI.
Kg.
Nhu cầu protein phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Từng giai đoạn sinh trưởng.
Chỉ phụ thuộc vào giống loài.
Giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất.
Giống và sức sản xuất.
Nhu cầu khoáng của vật nuôi bao gồm?
Khoáng đa lượng, vi lượng.
Khoáng trung lượng.
Khoáng vi lượng.
Khoáng đa lượng.
Vai trò của khoáng trong cơ thể vật nuôi là?
tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.
chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất.
cung cấp năng lượng.
dự trữ năng lượng.
Nhu cầu vitamin của vật nuôi có thể tính bằng đơn vị nào?
UI.
Kcal.
DE.
ME.
Nhu cầu Vitamin của vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sản xuất và năng suất của vật nuôi.
giống loài, giai đoạn sinh trưởng.
độ tuổi, tình trạng sinh lí, giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi.
giống loài, độ tuổi, năng suất của vật nuôi.
Là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn. Đây là?
Tiêu chuẩn ăn.
Khẩu phần ăn.
Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu dinh dưỡng.
Protein có tác dụng?
Tổng hợp các hoạt chất sinh học.
Trao đổi chất.
Tính bằng UI.
Tổng hợp protit.
Nguyên tố nào thuộc nhóm khoáng vi lượng?
Ca.
Mg.
Fe.
Na.
Nguyên tố nào thuộc nhóm khoáng đa lượng?
Cu.
Mg.
Fe.
Mn.
Nhu cầu Ca của lợn thịt giai đoạn 10 - 20kg là 7g/con/ngày. Vậy lợn có nhu c
Nguyên tố nào thuộc nhóm khoáng đa lượng?
Cu.
Mg.
Fe.
Mn.
Nhu cầu Ca của lợn thịt giai đoạn 10 - 20kg là 7g/con/ngày. Vậy lợn có nhu cầu khoáng gì?
Khoáng đa lượng.
Khoáng vi lượng.
Khoáng trung lượng.
Khoáng siêu vi lượng.
Trứng của gà thiếu Ca có biểu hiện như thế nào?
Chậm lớn.
Thấp còi.
Vỏ trứng mỏng và yếu.
Xuất huyết.
Tác dụng của Vitamin là?
điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
tổng hợp các chất sinh học.
tái tạo mô.
tăng hấp thu chất dinh dưỡng.
Biểu hiện bệnh của gà khi thiếu vitamin K?
Chảy máu dưới da, suy dinh dưỡng.
Mọc lông kém.
Viêm xương.
Vỏ trứng mỏng và yếu.
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi?
Năng lượng 3000Kcalo.
P 13g, Vitamin A.
Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg.
Fe 13g, NaCl 43g.
Đâu là nhóm thức ăn giàu protein cho vật nuôi?
Hạt ngũ cốc và các loại củ.
Bột xương, bột vỏ sò, bột đá.
Bột cá, bột thịt, đậu tương, khô dầu lạc.
Phụ phẩm công nghiệp (rỉ mật, bã bia,…).
Là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến. Đây là?
Khẩu phần ăn.
Thức ăn chăn nuôi.
Nhu cầu dinh dưỡng.
Tiêu chuẩn ăn.
Là các chất được bổ sung vào trong thức ăn nhằm mục đích cải thiện chất lượng sản phẩm, hỗ trợ bảo quản, duy trì chất lượng thức ăn. Đây là?
Phụ gia.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
Là các chất thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi. Đây là?
Phụ gia.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
Là thức ăn được chế biến, phối hợp từ nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán, nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi. Đây là?
Phụ gia.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
Là thức ăn được chế biến, phối hợp từ nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán, nhằm đáp ứng nhu cầu của vật nuôi. Đây là?
Phụ gia.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn thô, xanh.
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có:
hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
hàm lượng xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%.
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có:
hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô trên 20%.
Thức ăn giàu năng lượng có vai trò gì?
Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi.
Cung cấp protein cho vật nuôi.
Cung cấp khoáng cho vật nuôi.
Cung cấp vitamin cho vật nuôi.
Chất bảo quản thức ăn, chất chống mốc là?
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh.
Phụ gia.
Thức ăn đậm đặc.
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm carbohydrate?
Hạt ngũ cốc.
Phụ phẩm xay xát.
Các loài ốc, tôm tép.
Các loại củ (sắn, khoai lang).
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm giàu lipid?
Bột huyết.
Hạt có dầu.
Dầu thực vật.
Mỡ động vật.
Đâu không phải thức ăn thuộc loại "thức ăn protein động vật"?
Bột thịt.
Bột huyết.
Sữa.
Khô dầu.
Cám đậu xanh thuộc loại thức ăn nào sau đây?
Thức ăn protein động vật.
Thức ăn protein thực vật.
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật.
Thức ăn nhóm carbohydrate.
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật?
Hạt có dầu.
Bột huyết.
Nấm me
Thức ăn protein có nguồn gốc từ vi sinh vật?
Hạt có dầu.
Bột huyết.
Nấm men.
Khô dầu.
Đặc điểm của thức ăn xanh?
Chứa nhiều nước, chất xơ.
Bảo quản được lâu.
Chất lượng cao.
Cân bằng các amino acid.
Mục đích của thức ăn bổ sung?
Chống mốc.
Tạo mùi.
Hỗ trợ tiêu hoá.
Bảo quản thức ăn.
Vì sao phụ phẩm của ngành trồng trọt cần phải làm thức ăn ủ chua (ủ xanh)?
Có sẵn tại gia đình.
Bảo quản được lâu.
Dễ thực hiện.
Tiết kiệm thời gian.
Vì sao các chất kích thích tăng trưởng hay còn gọi là "chất tạo nạc" bị cấm trong chăn nuôi?
Vì các chất này làm cho lượng các chất khác protein giảm đáng kể, ảnh hưởng đến tổng thể chất lượng của thực phẩm.
Vì khi bổ sung các chất vào thức ăn chăn nuôi làm tăng lượng lipid, khiến thịt vật nuôi không chất lượng.
Vì khi bổ sung các chất này trong thức ăn chăn nuôi dẫn đến tồn dư trong thịt, ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng.
Vì các chất này khiến cho thịt động vật mất ngon, làm cho người tiêu dùng giảm ham muốn ăn thịt.
Sản xuất thức ăn cho vật nuôi đóng vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi do:
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giữ được dinh dưỡng.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Thức ăn chăn nuôi chiếm 60-70% chi phí sản xuất.
Dự trữ thứ ăn trong thời gian cho phép.
Được sản xuất bằng phương pháp lên men lactic bởi các vi khuẩn lactic có sẵn trong tự nhiên. Đây là?
Thức ăn ủ chua.
Thức ăn ủ men.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
Được sản xuất bằng phương pháp lên men nguyên liệu giàu tinh bột như: cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men. Đây là?
Thức ăn ủ chua.
Thức ăn ủ men.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
n xuất bằng phương pháp lên men nguyên liệu giàu tinh bột như: cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men. Đây là?
Thức ăn ủ chua.
Thức ăn ủ men.
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn đậm đặc.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá - khử.
Bảo quản bằng phương pháp đóng băng.
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá.
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá.
Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp?
Nhập nguyên liệu, làm sạch → cân, nghiền, phối trộn → hấp chín, ép viên → sàng phân loại, đóng bao.
Nhập nguyên liệu, làm sạch → hấp chín, ép viên → cân, nghiền, phối trộn → sàng phân loại, đóng bao.
Nhập nguyên liệu, làm sạch → hấp chín, ép viên → sàng phân loại, đóng bao → cân, nghiền, phối trộn.
Nhập nguyên liệu, làm sạch → cân, nghiền, phối trộn → sàng phân loại, đóng bao → hấp chín, ép viên.
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại nào?
Thức ăn chuyên công nghiệp và thức ăn bán công nghiệp.
Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thuỷ sản.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc.
Thức ăn ủ chua và thức ăn ủ men tinh bột.
Màu sắc đặc trưng của bột sắn sau khi ủ men tinh bột có màu gì?
Vàng nâu.
Vàng ươm.
Vàng rơm.
Trắng xám.
Màu sắc đặc trưng của bột ngô sau khi ủ men tinh bột có màu gì?
Vàng nâu.
Vàng ươm.
Vàng rơm.
Trắng xám.
Màu sắc đặc trưng của cám gạo sau khi ủ men tinh bột có màu gì?
Vàng nâu.
Vàng ươm.
Vàng rơm.
Trắng xám.
Thức ăn thô, xanh được ủ chua có thời gian bảo quản bao lâu?
3 - 6 tháng.
7 - 10 ngày.
15 - 20 ngày.
8 - 12 tháng.
Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chỉ 3 "không"?
Không tiền, không nói chuyện, không giải quyết vấn đề.
Không ăn, không uống, không l
Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chỉ 3 "không"?
Không tiền, không nói chuyện, không giải quyết vấn đề.
Không ăn, không uống, không làm sao.
Không bụi, không mùi và không chất thải.
Không chất cấm, không ô nhiễm môi trường, không phá sản.
Cách kiểm tra độ ẩm nhanh khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột: nắm chặt nguyên liệu sau khi phối trộn và bổ sung nước trong lòng bàn tay sau đó mở tay ra. Nguyên liệu chưa đủ ẩm sẽ:
Đóng cục không như mong muốn.
Tơi, rời nhau.
Dính chặt vào lòng bàn tay.
Nước rịn qua kẽ tay.
Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi lợn ở quy mô?
Trang trại.
Trang trại, nông hộ.
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia.
Trang trại, nông hộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế.
Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi cho đối tượng nào?
Lợn.
Trâu.
Bò.
Gà.
Trong chế biến thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, thức ăn thô, xanh sau khi được lên men kị khí với các vi khuẩn lactic được phối trộn với cái gì để thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Thức ăn tinh, bột ngũ cốc.
Thức ăn tinh, khoáng, vitamin, phụ gia.
Dung dịch chất dinh dưỡng nồng độ cao.
Bột ngũ cốc, chất bảo quản.
Phương pháp nào được ứng dụng để chế biến thức ăn thô có hàm lượng lignin cao như thân cây sắn, rơm, rạ, lõi ngô,...?
Phương pháp đường xơ hoá học.
Phương pháp đường hoá xơ.
Phương pháp tăng lượng đường trong máu.
Phương pháp giảm lượng đường trong máu.
Thức ăn lên men lỏng không giúp ích gì?
Tăng cường tính ngon miệng.
Tăng tiêu hoá hấp thu.
Tăng tỉ lệ nạc thịt.
Giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy ở vật nuôi.
Nhiệt độ bảo quản các loại thức ăn chăn nuôi trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
50 - 60°C.
-10 - 10°C.
Nhiệt độ bảo quản các loại thức ăn chăn nuôi trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
50 - 60°C.
-10 - 10°C.
100 - 105°C.
2 - 4°C.
Tháp silo thường được sử dụng để chứa các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn nào?
Cám, ngô.
Thân cây ngô.
Các loại rau xanh.
Cỏ voi.
Dưới đây là những ưu điểm của bảo quản bằng silo. Ý nào không đúng?
Bảo quản được trong thời gian dài mặc dù chỉ bảo quản được số lượng ít.
Tự động hoá trong quá trình nhập, xuất nguyên liệu.
Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.
Giảm chi phí lao động và tiết kiệm được diện tích mặt bằng.
"Trong quy trình lên men lỏng, các nguyên liệu thức ăn thô, xanh và thức ăn tinh được phối trộn theo tỉ lệ thích hợp, sau đó bổ sung nước với tỉ lệ ………. và cho lên men với chế phẩm vi sinh."
2 - 2.5 kg nước/1 kg thức ăn.
4 - 5 kg nước/1 kg thức ăn.
1 - 1.25 kg nước/1 kg thức ăn.
1 kg nước/2 - 2.5 kg thức ăn.
Nhóm enzyme nào có thể bổ sung trong thức ăn cho lợn, gia cầm nhằm giảm ảnh hưởng của các phytate kháng dinh dưỡng, tăng cường hấp thu phosphorus (P), calcium (Ca), amino acid và năng lượng, đồng thời giảm tác động tiêu cực của việc thải P vô cơ ra ngoài môi trường?
Phytase.
Oxidoreductase.
Hydrolase.
Lyase.
Đâu không phải một enzyme trong nhóm enzyme phân giải xơ?
Cellulase.
Xylanase.
Tripacase.
β-glucanase.
Đâu không phải một nhóm bệnh chính ở vật nuôi?
Bệnh nội khoa.
Bệnh truyền nhiễm.
Bệnh kí sinh.
