NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KÌ I KHTN 8 PHẦN HÓA
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Phần ứng hóa học là
quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Trong phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây không thay đổi?
A. Tính chất hóa học của các chất.
B. Phân tử của các chất.
C. Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
D. Liên kết giữa các nguyên tử.
D. hoá hợp.
Dấu hiệu nào sau đây có thể chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
Sự thay đổi về màu sắc.
Xuất hiện chất khí hoặc xuất hiện kết tủa.
Có sự toả nhiệt và phát sáng.
Tất cả các dấu hiệu trên.
Công thức tính số mol (n) theo khối lượng (m) và khối lượng mol (M) là:
n = m + M
n = m.M
n = m/M
n = M/m
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
2,479 lít.
24,79 lít.
22,79 lít.
22,40 lít.
Công thức tính thể tích chất khí (V) ở điều kiện chuẩn khi biết số mol (n) là:
V = n.22,4
V = n.24,79
V = m/24,79
V = n/24,79
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29
dA/kk = MA/29
dA/kk = 29/MA
Cả A, B, C đều sai.
Hai chất khí có thể tích bằng nhau (do cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Khối lượng của 2 khí bằng nhau.
Số mol của 2 khí bằng nhau.
Số phân tử của 2 khí bằng nhau.
Số mol và số phân tử của 2 khí bằng nhau.
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 1,59 lần
Nặng hơn không khí 2,00 lần
Nhẹ hơn không khí 0,85 lần
Nặng hơn không khí 1,20 lần
Số mol tương đương với 8,8 gam phân tử CO₂ là
0,20 mol.
0,25 mol.
0,30 mol.
0,35 mol.
Cho phát biểu: “Dung dịch là hỗn hợp ………… của chất tan và dung môi”. Từ còn thiếu trong phát biểu trên là
huyền phù.
đồng nhất.
chưa đồng nhất.
chưa tan.
Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được
huyền phù.
dung dịch.
nhũ tương.
dung môi.
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho biết:
Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung môi.
Số gam dung môi có trong 100 gam dung dịch.
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Nồng độ mol cho biết
số mol chất tan có trong trong 1 lít dung dịch.
số gam chất tan trong 1 lít nước.
số mol chất không tan trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan trong 100 gam nước.
Công thức tính nồng độ mol (CM) là:
CM = n.V
CM = (mct/mdd).100%
CM = V/n
CM = n/V
Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan.
có thể hòa tan thêm chất tan.
không thể hòa tan thêm nước.
có thể hòa tan thêm dung dịch.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Một vật thể bằng sắt (iron) để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không thể xác định được.
Phương trình hoá học nào sau đây là đúng?
N₂ + 3H₂ → NH₃
N₂ + H₂ → NH₃
N₂ + 3H₂ → 2NH₃
N₂ + H₂ → 2NH₃
Trong một phản ứng hoá học:
số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
số phân tử của mỗi chất không đổi.
số chất không đổi.
Phương trình hoá học của phản ứng phosphorus cháy trong không khí (biết sản phẩm tạo thành là P₂O₅) là
P + O₂ → P₂O₅.
4P + 5O₂ → 2P₂O₅.
P + 2O₂ → P₂O₅.
P + O₂ → P₂O₅.
Cho sơ đồ phản ứng: ?CO + Fe₂O₃ →→ 2Fe + ?CO₂ Cần điền hệ số nào sau đây để hoàn thành PTHH của phản ứng trên?
1.
2.
3.
4.
Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng một chiều.
Để điều chế CO₂ trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + H₂O + CO₂. Biện pháp nào sau làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Đập nhỏ đá vôi.
Hạ nhiệt độ phản ứng.
Giảm nồng độ dung dịch HCl
Thực hiện đồng thời 3 biện pháp trên
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chất xúc tác?
Chất xúc tác là chất tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học, làm giảm tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất tham gia gián tiếp vào phản ứng hóa học, làm tăng tốc độ phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, có khối lượng thay đổi trong quá trình phản ứng.
Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ của hầu hết phản ứng sẽ
biến đổi ít.
tăng.
giảm.
không đổi.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Áp suất.
Nồng độ.
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
3.
4.
2.
5.
Câu 29. Các quả pháo hoa khi được bắn lên sẽ bốc cháy nhanh và nổ ra thành những chùm ánh sáng đẹp mắt. Vì sao khi sản xuất pháo hoa người ta thường sử dụng các nguyên liệu ở dạng bột?
Nguyên liệu ở dạng bột có khối lượng nhẹ hơn.
Nguyên liệu ở dạng bột có diện tích tiếp xúc lớn hơn.
Nguyên liệu dạng bột có giá thành rẻ hơn.
Nguyên liệu dạng bột có chất xúc tác.
Viên than tổ ong thường được sản xuất với nhiều lỗ nhỏ. Theo em, các lỗ nhỏ đó được tạo ra với mục đích chính nào sau đây?
Làm giảm trọng lượng viên than.
Giúp viên than trông đẹp mắt hơn.
Làm tăng diện tích tiếp xúc của than với oxygen khi cháy.
Làm tăng nồng độ của oxygen khi cháy.
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Công thức hoá học của acid có trong dịch vị dạ dày là
CH3COOH
H2SO4
HNO3
HCl
Chất nào sau đây là acid?
NaOH.
CaO.
KHCO3.
H2SO4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi từ màu tím sang màu đỏ?
HNO3.
NaOH.
Ca(OH)2.
NaCl.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
Nước muối.
Giấm ăn.
Nước chanh.
Nước ép quả khế.
Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?
Mg+2HCl → MgCl2+H2↑
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Fe+H2SO4 → FeSO4+H2↑
Fe+2HCl → FeCl2+H2↑
Chất nào sau đây tác dụng với hydrochloric acid sinh ra khí H2?
Mg(OH)2
FeO
CaCO3
Fe
Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl; NaOH.
B. CaO; H2SO4.
C. H3PO4; HNO3.
D. SO2; KOH.
Dung dịch/chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
NaCl
HNO3
KOH
H2O
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
cách 1. Cho từ từ acid vào nước và khuấy đều
cách 2. Cho từ từ nước vào acid và khuấy đều
cách 3. Đổng đồng thời acid vào nước cùng một lúc.
cách 1 ; 2 và 3 đều được.
Chất nào sau đây là base?
NaOH.
HCl.
NaCl.
H2SO4.
Môi trường có tính kiềm chứa nhiều ion nào sau?
(OH)-
(SO4)2-
H+
Na+
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide là
CaO.
Ca(OH)2.
CaSO4.
CaCO3.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
KCl.
Na2SO4.
NaOH
NaCl.
Dung dịch nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Potassium hydroxide.
Acetic acid.
Nước.
Sodium chloride.
Có thể dùng chất nào sau đây để khử độ chua của đất?
Vôi tôi (Ca(OH)2).
Hydrochloric acid.
Muối ăn.
Cát.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả ra một lượng nhiệt lớn. Công thức hoá học của sodium hydroxide là
NaOH
NaCl
Na2SO4
NaHCO3
Chất nào sau đây là base tan?
Ca(OH)₂.
NaOH.
NaHCO₃.
Na₂CO₃.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
Ba(OH)₂, NaOH, KOH.
NaOH, Mg(OH)₂, KOH.
NaOH, KOH, Cu(OH)₂.
Mg(OH)₂, Cu(OH)₂, KOH.
Tên gọi đúng của base có công thức Ba(OH)₂ là
Base hydroxide
Barium oxide
Barium hydroxide
Bo hydroxide
Dãy các dung dịch làm hồng phenolphthalein là
NaOH; Ca(OH)₂; ZnSO₄; NaCl.
NaOH; Ca(OH)₂; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)₂; KOH; HCl.
LiOH; Ba(OH)₂; CaCl₂; HNO₃.
Base tan và base không tan có tính chất hóa học chung là
làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ.
tác dụng với dung dịch acid.
còn có tên gọi khác là kiềm.
làm dung dịch phenolphthalein hóa hồng.
Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hóa học là
MgO.
MgOH.
Mg(OH)₂.
MgCl₂.
