wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về giao tiếp với người bệnh

Total questions: 118

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Việc cần làm khi giao tiếp với người bị khuyết tật về thính giác:

a)

Không cần hỏi người bênh qua các trợ cụ, kiểm tra và giúp đỡ họ sử dụng các trợ cụ.

b)

Để đối tượng ngồi trước mặt để người bệnh có thể nhìn thấy bạn.

c)

Nói thật chậm để đối tượng có thể đọc qua môi bạn.

d)

Viết ra giấy các điểm chính và trao cho đối tượng.

2.

Trong mối quan hệ của người điều dưỡng với người bệnh thì người điều dưỡng phải:

a)

Đặt quyền lợi người bệnh lên trên hết.

b)

Chống tư tưởng chuyên môn thuần tuý.

c)

Rèn luyện tác phong quần chúng hoá.

d)

Có kiến thức y học để phục vụ người bệnh

3.

Mục đích của giao tiếp :

a)

Hình thành mối quan hệ giữa con người với nhau và qua đó tình cảm giữa các cá nhân được thiết lập.

b)

Hình thành mối quan hệ trong quan hệ xã hội.

c)

Hình thành mối quan hệ trong môi trường làm việc.

d)

Hình thành mối quan hệ trong gia đình.

4.

Mục đích của giao tiếp :

a)

Đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần

b)

Đáp ứng nhu cầu về giao tiếp

c)

Đáp ứng các nhu cầu về mối quan hệ xã hội

d)

Đáp ứng các nhu cầu về tinh thần.

5.

Mục đích của giao tiếp :

a)

Trao đổi và so sánh thông tin

b)

Trao đổi kiến thức.

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Trao đổi kiến thức và giáo dục cho đối tượng.

6.

Mục đích của giao tiếp:

a)

Kích thích và động viên con người hoạt động.

b)

Động viên đối tượng thay đổi hành vi mới

c)

Kích thích đối tượng thực hiện hành vi mới

d)

Phát hiện được vấn đề về sức khỏe.

7.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản là :

a)

Thông điệp đưa ra

b)

Ý kiến đưa ra

c)

Gây lòng tin

d)

Biểu hiện tài đức của con người.

8.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản là :

a)

Người nhận tin

b)

Người GDSK

c)

Cán bộ y tế

d)

Gia đình người bệnh.

9.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản là:

a)

Sự phản hồi

b)

Tổ chức cộng đồng cùng tham gia

c)

Tiến

10.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản là:

a)

Sự phản hồi

b)

Tổ chức cộng đồng cùng tham gia

c)

Tiến hành giao tiếp

d)

Địa điểm giao tiếp

11.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản là:

a)

Nhiễu thông tin gây đến khó khăn trong giao tiếp.

b)

Thái độ của cán bộ y tế khó khăn trong giao tiếp.

c)

Hành động của người nhận tin

d)

Thái độ của người truyền tin.

12.

Một trong những yếu tố của giao tiếp cơ bản:

a)

Chọn kênh truyền thông phù hợp.

b)

Chọn kênh truyền thông theo ý thích

c)

Duy trì các kênh truyền thông.

d)

Yếu tố truyền thông đối tượng không thích.

13.

Một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản:

a)

Kỹ năng hỏi chuyện hay phỏng vấn

b)

Kỹ năng phát hiện vấn đề sức khỏe.

c)

Chọn chủ đề giao tiếp phù hợp.

d)

Chọn ngôn ngữ giao tiếp phù hợp với đối tượng.

14.

Một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản:

a)

Kỹ năng lắng nghe tích cực.

b)

Kỹ năng diễn tả tâm lý bệnh nhân.

c)

Ý thức, thái độ của người là truyền thông.

d)

Phụ thuộc vào tâm lý của bệnh nhân và người nhà.

15.

Một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản:

a)

Thông cảm đối với đối tượng.

b)

Chia sẻ thông tin với đối tượng.

c)

Trò chuyện có cảm xúc với đối tượng.

d)

Cảm xúc với các mối quan hệ của đối tượng.

16.

Một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản:

a)

Tiếp xúc thích hợp.

b)

Thời gian thích hợp.

c)

Địa điểm thích hợp.

d)

Thời gian và địa điểm phù hợp với đối tượng.

17.

Một trong những kỹ năng giao tiếp cơ bản:

a)

Sử dụng sự im lặng đúng lúc.

b)

Sử dụng câu hỏi hợp lý

c)

Trả lời thắc mắc của đối tượng hợp lý

d)

Sử dụng kỹ năng phỏng vấn tốt.

18.

Điều quan trọng trong kỹ năng giao tiếp là:

a)

Truyền đạt rõ ràng.

b)

Phê pháp nhiều.

c)

Phải kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở.

d)

Truyền đạt bằng nhi

19.

Điều quan trọng trong kỹ năng giao tiếp là :

a)

Truyền đạt rõ ràng.

b)

Phê pháp nhiều.

c)

Phải kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở.

d)

Truyền đạt bằng nhiều kênh thông tin.

20.

Thông điệp trong giao tiếp cần :

a)

Chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, đơn giản.

b)

Chính xác, đơn giản.

c)

Nhiều thông tin chính xác.

d)

Giải thích rõ ràng những thông tin đưa ra.

21.

Yếu tố quan trọng để tác động đến người nghe, người làm công tác truyền tin cần:

a)

Thể hiện điệu bộ, cử chỉ tốt.

b)

Thể hiện thái độ phục vụ.

c)

Tác động đến người nghe bằng hình thức bề ngoài của mình.

d)

Có nhiều kinh nghiệm.

22.

Yếu tố quan trọng để tác động đến người nghe người làm công tác truyên tin cần:

a)

Giọng điệu phù hợp.

b)

Giọng nói to, rõ ràng.

c)

Thân mật.

d)

Tôn trọng.

23.

Yếu tố quan trọng để tác động đến người nghe người làm công tác truyên tin cần:

a)

Từ ngữ chính xác, dễ hiểu.

b)

Văn bản phải có nguồn gốc rò ràng.

c)

Ngôn ngữ giống nhau.

d)

Cách sử dụng ngôn ngữ.

24.

Yếu tố nhiễu thông tin trong quá trình giao tiếp là:

a)

Môi trường quá ôn ào.

b)

Môi trường quá yên tĩnh.

c)

Đông người quá.

d)

Bất đồng ngôn ngữ.

25.

Yếu tố nhiễu thông tin trong quá trình giao tiếp là :

a)

Dùng một ký hiệu sai khi mã hóa thông tin.

b)

Dùng ký hiệu sai.

c)

Mã hóa thông tin sai.

d)

Thông tin không được mã hóa.

26.

Yếu tố nhiễu thông tin trong quá trình giao tiếp là :

a)

Yếu tố tâm lý người nhận tin và người truyền tin.

b)

Yếu tố tâm lý người nhận tin.

c)

Yếu tố tâm lý người truyền tin.

d)

Yếu tố tâm lý chung.

27.

Yếu tố làm cản trở quá trình lắng nghe trong giao tiếp:

a)

Cán bộ quan liêu, ngồi không thoái mái, thiếu chú ý lắng nghe, phân tán tư tưởng.

b)

Cán bộ quan lieu.

c)

Ngôi không thoải mái.

d)

Thiếu chú ý lắng nghe, phân tán tư tưởng.

28.

Yếu tố làm cản trở quá trình lắng nghe trong giao tiếp là :

a)

Kể cả, hấp tấp, vội vàng, căng thẳng tâm lý, lo lắng.

b)

Bình tĩnh, Không căng thẳng tâm lý

c)

Không lo lắng

d)

Ngồi thoải mái.

29.

Hình thức giao tiếp theo tính chất tiếp xúc bao gồm.

a)

Có giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp ( thông qua văn bản, điện thoại…)

b)

Có giao tiếp trực tiếp thông qua phương tiện lưu giữ và truyền tin.

c)

Giao tiếp gián tiếp thông qua điện thoại, thư tín.

d)

Giao tiếp gián tiếp và trực tiếp qua điện thoại, thư tín.

30.

Hình thức giao tiếp theo vị trí trong giao tiếp.

a)

Có giao tiếp ở thế mạnh, thế yếu và thế cân bằng.

b)

Có giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.

c)

Có giao tiếp trực tiếp và gián tiếp

d)

Có giao tiếp để biết, để hiểu và hướng tới hành động

31.

Hình thức giao tiếp theo mục đích.

a)

Có giao tiếp ở thế mạnh, thế yếu và thế cân bằng.

b)

Có giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.

c)

Có giao tiếp trực tiếp và gián tiếp

d)

Có giao tiếp để biết, để hiểu và hướng tới hành động

32.

Hình thức giao tiếp theo phạm vi của giao tiếp.

a)

Có giao tiếp ở thế mạnh, thế yếu và thế cân bằng.

b)

Có giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.

c)

Có giao tiếp trực tiếp và gián tiếp

d)

Có giao tiếp để biết, để hiểu và hướng tới hành động

33.

Tôn trọng trong nguyên tắc chung khi giao tiếp ứng xử nơi làm việc là thể hiện

a)

Thái độ tôn trọng với các bên cùng tham gia giao tiếp

b)

Đơn giản là chào hỏi khi gặp mặt

c)

Bình đẳng khi giao tiếp.

d)

Được thể hiện sự kính trọng.

34.

Các nguyên tắc chung trong kỹ năng giao tiếp ứng xử nơi làm việc

4 lines
35.

Các nguyên tắc chung trong kỹ năng giao tiếp ứng xử nơi làm việc

a)

Tôn trọng, bình đẳng, phù hợp hoàn cảnh, tin cậy

b)

Tôn trọng, nhận thức đúng, ứng xử trong thực thi nhiệm vụ

c)

Tôn trọng, tin cậy, nhận thức đúng.

d)

Tôn trọng vị thế, bảo vệ uy tín, chấp hành mệnh lệnh.

36.

Kỹ năng ứng xử có văn hóa đòi hỏi mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần thực hiện những nguyên tắc cụ thể sau

a)

Đúng vị thế, đúng chức trách, tự trọng bản thân.

b)

Đúng vị thế, Đúng nhiệm vụ của bản thân.

c)

Đúng vị thế, tôn trọng quy luật tâm, sinh lý

d)

Đúng vị thế, Cộng tác, hài hòa lợi ích

37.

Kỹ năng ứng xử có văn hóa đòi hỏi mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần thực hiện những nguyên tắc cụ thể sau

a)

Hiểu và tôn trọng đối tượng giao tiếp, hướng tới sự hài lòng của các bên.

b)

Hiểu và tôn trọng đối tượng giao tiếp, tin cậy phù hợp hoàn cảnh

c)

Hiểu và tôn trọng quy luật tâm, sinh lý

d)

Hiểu và tôn trọng, bình đẳng giữa các bên.

38.

Kỹ năng ứng xử chung trong công sở về nhận thức

a)

Văn hóa nhận thức là sự thấu hiểu của tất cả các cán bộ, công chức….

b)

Văn hóa nhận thức là trách nhiệm của bản thân để có suy nghĩ đúng

c)

Văn hóa nhận thức là sự thấu hiểu của cơ quan, tổ chức, chính quyền.

d)

Văn hóa nhận thức là sự xác định rõ trách nhiệm, quyền lợi và phận sự của mình.

39.

Trong quá trình thực thi công việc toàn thể CB, CC, VC cần tuân thủ và thực hiện tốt những quy định sau đây

a)

Nắm vững và thực hiện đúng nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, phương pháp, thủ túc và minh chứng trong quá trình triển khai, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b)

Nắm vững đúng yêu cầu , quy trình , thủ tục và minh chứng trong quá trình triển khai, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

c)

Nắm vững những sa

40.

Yêu cầu chung khi giao tiếp với cấp trên.

a)

Tôn trọng vị thế, bảo vệ uy tín, chấp hành mệnh lệnh, mạnh dạn bày tỏ ý kiến, chủ động và thường xuyên báo cáo với cấp trên

b)

Tôn trọng ý kiến cá nhân và tự quyết định các vấn đề liên quan đến bản thân và đơn vị.

c)

Không được chủ động gặp khó khăn vướng mắc phải mạnh dạn nỗ lực hoàn thành tốt công việc được giao không nhờ đến cấp trên và cơ quan.

d)

Tôn trọng quyết định và chấp hành mệnh lệnh của cấp trên, nỗ lực hoàn thành công việc được giao.

41.

Một số lỗi thường gặp khi giao tiếp, ứng xử với cấp trên.

a)

Báo cáo vượt cấp

b)

Báo cáo không đúng văn bản.

c)

Báo cáo sai sự thật.

d)

Báo cáo đúng quy trình theo thứ tự.

42.

Trong quá trình điều hành công việc, nếu có sai sót hoặc nhân viên dưới quyền sai sót, cấp trên cần:

a)

Nghiêm túc nhận trách nhiệm, tìm cách khắc phục hậu quả và ngăn ngừa tái diễn.

b)

Yêu cầu cấp dưới nhận trách nhiệm và tự tìm cách khắc phục

c)

Tìm ra một người chịu trách nhiệm và tìm ra người có năng lực để khắc phục

d)

Yêu cầu cả tập thể chịu trách nhiệm đồng thời ấn định thời gian hoàn thành sửa lỗi.

43.

Khi cần trao đổi công việc qua điện thoại cơ quan, để tránh làm nghẽn mạng của đơn vị và tránh mất thời gian của khách hang, thời gian cuộc gọi trung bình khoảng:

a)

3-5 phút

b)

5-7 phút

c)

7-10 phút

d)

10-15 phút

44.

Khi bạn đang nói chuyện điện thoại mà có khách đến liên hệ công việc, các ứng xử cho phù hợp là:

a)

Xin phép dừng hoặc ra hiệu mời khách ngồi chờ và nhanh chóng kết thúc cuộc nói chuyện điện thoại

b)

Dừng nói chuyện điện thoại luôn để tiếp khách

c)

Yêu cầu khách ngồi chờ và giải quyết cho xong việc đang gọi điện thoại

d)

Hẹn người đến gặp vào thời gian khác

45.

Khi đi công tác cùng lãnh đạo đơn vị hoặc đón khách quý bằng xe ô tô 4 chỗ, bạn nên lựa chọ vị trí ngồi nào cho họ để thể hiện sự tôn trọng:

a)

Ghế trên bên phải

b)

Ghế sau bên phải

c)

Ghế sau bên trái

d)

Không cần thiết phải sắp xếp chỗ ngồi xe

46.

Tầm quan trọng của giao tiếp đối với cán bộ y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Giúp hoàn thành sứ mệnh của người thầy thuốc mà xã hội và nhân dân trao gửi.

b)

Giúp hoàn thành công việc của người thầy thuốc được tốt hơn.

c)

Giúp cho người cán bộ y tế hoàn thành công việc của mình theo chiều hướng tích cực.

d)

Giúp người cán bộ y tế thoải mái hơn trong quá trình điều trị cho người bệnh.

47.

Tầm quan trọng của giao tiếp đối với cán bộ y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Giúp người thầy thuốc khẳng định vị thế của mình trước người bệnh và người nhà người bệnh.

b)

Giúp người thầy thuốc tự tin hơn khi làm việc với người bệnh và người nhà người bệnh.

c)

Giúp cho người Thầy thuốc có những thông tin chính xác hơn.

48.

Tầm quan trọng của giao tiếp đối với cán bộ y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Thể hiện tính chuyên nghiệp trong thi hành nhiệm vụ chuyên môn.

b)

Thể hiện là người thầy thuốc có trách nhiệm và uy tín

c)

Thể hiện bản năng cá nhân được tu luyện bài bản.

d)

Thể hiện là người có tinh thần trách nhiệm.

49.

Giúp người thầy thuốc tránh được các hạn chế trong giao tiếp, ứng xử có thể gây nên những bức xúc không đáng có ở người bệnh và người nhà người bệnh.

a)

Giúp người thầy thuốc tự tin hơn khi làm việc với người bệnh và người nhà người bệnh.

b)

Giúp cho người Thầy thuốc có những thông tin chính xác hơn khi khai thác bệnh lý tại người bệnh.

c)

Giúp người cán bộ y tế thoải mái hơn trong quá trình điều trị cho người bệnh.

50.

Đối với người bệnh giao tiếp, ứng xử tốt trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giúp:

a)

Tạo dựng được niềm tin, tăng cường hiệu quả điều trị, đảm bảo quyền của người bệnh.

b)

Tạo dựng được mối quan hệ tốt với người thầy thuốc để được hưởng mọi quyền lợi.

c)

Tạo dựng được mối quan hê tốt để được tăng cường hiệu quả điều trị.

d)

Tạo dựng được niềm tin nơi người thày thuốc để đảm bảo quyền lợi của mình.

51.

Giao tiếp không lời bao gồm:

a)

Tác phong, thái độ

b)

Tác phong, lời nói

c)

Tác phong, cử chỉ, lời nói

d)

Tác phong, thái độ, cử chỉ, lời nói.

52.

Quy định chung về thái độ giao tiếp, cử chỉ, động tác:

a)

Thái độ lịch sự, nhã nhặn

b)

Thái độ kiên nhẫn

c)

Thái độ cởi mở

d)

Thái độ nghiêm túc

53.

Quy định chung về thái độ giao tiếp, cử chỉ, động tác

a)

Thái độ lịch sự, nhanh nhẹn, nhẹ nhàng, hòa nhã biểu hiện sự quan tâm, yêu thương, thông cảm, chia sẻ.

b)

Thái độ lịch sự, nghiêm túc, không mang đồ trang sức nhiều trên người.

c)

Thái độ nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, luôn cởi mở, trang phục phù hợp.

d)

Thái độ lịch sự, trang phục hài hòa, biểu hiện sự quan tâm tới người bệnh.

54.

Trong công thức chung, tiêu chuẩn phải đạt trong bước 1 là

a)

Câu nói có chủ ngữ, vị ngữ, đúng ngữ pháp, xưng hô phù hợp. phong cách nói chuyện phải lịch sự thân thiện.

b)

Tạo mối quan hệ tốt thể hiện sự tôn trọng và cảm giác an toàn thân thiện.

c)

Lịch sự, ân cần, chu đáo, người bệnh cảm tháy hài lòng.

d)

Hướng người bệnh trình bày đúng chủ đề và cung cấp thông tin cần thiết.

55.

Trong công thức chung, tiêu chuẩn phải đạt được trong bước 2 là

a)

Phong cách nói chuyện phải lịch sự thân thiện, xưng hô phù hợp.

b)

Câu bói có chủ ngữ, vị ngữ, đúng ngữ pháp

c)

Thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người bệnh

d)

Nội dung ngắn gọn, chính xác dễ hiểu luôn quan sát phản ứng của người bệnh.

56.

Trong công thức chung tiêu chuẩn phải đạt được trong bước 4 là

a)

Dành đủ thời gian cho người bệnh nói, người bệnh cảm thấy hài lòng.

b)

Tạo tâm lý thoải mái cho người bệnh.

c)

Tăng sự hài lòng của người bệnh.

d)

Xây dựng hình ảnh của cán bộ y tế và bệnh viện khi giao tiếp.

57.

Mục đích giao tiếp của điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào khoa/phòng khám bệnh.

a)

Thể hiện được thái độ tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh.

b)

Luôn chủ động ngay khi bắt đầu tiếp xúc với người bệnh.

c)

Thể hiện sự bình tĩnh trong mọi tình huống tiếp xúc.

d)

Thể hiện thái độ luôn giúp đỡ người bệ

58.

Mục đích giao tiếp của điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào khoa/phòng khám bệnh.

a)

Thể hiện phong cách văn minh lịch sự của nhân viên y tế.

b)

Thể hiện sự hài lòng của nhân viên y tế với người bệnh.

c)

Xây dựng hình ảnh của bệnh viện.

d)

Tạo uy tín cho cơ sở khám chữa bệnh.

59.

Khi chào, xin lỗi, cảm ơn, gọi tên người bệnh, người nhà người bệnh cần lưu ý.

a)

Người đến khám bệnh, đến thăm và đến làm việc là đối tượng phục vụ của các cơ sở khám chữa bệnh và được đối xử bình đẳng, lịch sự.

b)

Khách hàng là thượng đế, luôn phải tỏ thái độ bình đẳng.

c)

Người đến khám bệnh, đến thăm và đến làm việc là khách hàng của cơ sở khám chữa bệnh cần được đón tiếp theo phân loại.

d)

Luôn tạo thói quen thụ động trong lời xin lỗi, gọi tên người bệnh và cảm ơn họ.

60.

Mục đích giao tiếp của điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào khoa/phòng khám bệnh.

a)

Đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh.

b)

Đáp ứng nhu của của người bệnh và người nhà người bệnh.

c)

Đáp ứng hiệu quả nhu cầu của khách hàng.

d)

Đáp ứng nhu cầu của cơ sở khám chữa bệnh.

61.

Mục đích giao tiếp của điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào khoa/phòng khám bệnh.

a)

Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời.

b)

Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả trong khi tiếp xúc với người bệnh.

c)

Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả kết hợp với ngôn ngữ phù hợp.

d)

Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả trong khi tiếp đón người bệnh đảm bảo người bệnh tin tưởng vào dịch vụ của cơ sở khám chữa bệnh.

62.

Giao tiếp ứng xử của người điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào viện với mục đích.

a)

Giúp người bệnh tiến hành các thủ tục nhanh chóng, chính xác, giảm thiểu thắc mắc, bức xúc.

b)

Giúp người bệnh thảo mãn nhu cầu khám chữa bệnh.

c)

Giúp người bệnh và người nhà được sử dụng dịch vụ tốt nhất của bệnh viện.

d)

Giúp người bệnh và người nhà hiểu được nội quy, quy chế của việc khám chữa bệnh.

63.

Giao tiếp ứng xử của người điều dưỡng khi đón tiếp người bệnh vào viện với mục đích.

a)

Thể hiện phong cách văn minh lịch sự và tính chuyên nghiệp của nhân viên y tế.

b)

Thể hiện tính chuyên nghiệp trong nghiệp vụ của người nhân viên y tế.

c)

Thể hiện uy tín chất lượng của cơ sở khám chữa bệnh.

d)

Thể hiện phong cách và uy tín chất lượng của nhân viên y tế.

64.

Giao tiếp ứng xử của điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh tại khoa điều trị với mục đích.

a)

Thể hiện thái độ tôn trọng người bệnh, người nhà người bệnh.

b)

Thể hiện sự tôn trọng người bệnh.

c)

Thể hiện uy tín chất lượng của nơi cơ sở khám chữa bệnh.

d)

Thể hiện sự thân thiện, nâng cao sự hài lòng của người nhà người bệnh.

65.

Giao tiếp ứng xử của điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh tại khoa điều trị với mục đích.

a)

Ứng xử đúng mực với người bệnh, thể hiện phong cách văn minh lịch sự và tính chuyên nghiệp của nhân viên y tế.

b)

Thể hiện sự tôn trọng người bệnh, phong cách văn minh lịch sự và tính chuyên nghiệp của người nhà người bệnh.

c)

Thể hiện uy tín chất lượng của nơi cơ sở khám chữa bệnh.

d)

Thể hiện sự thân thiện, nâng cao sự hài lòng của người nhà người bệnh.

66.

Khi giao tiếp trong chăm sóc người bệnh tại khoa điều trị cần chú ý.

4 lines
67.

Thể hiện sự thân thiện, nâng cao sự hài lòng của người nhà người bệnh.

4 lines
68.

Khi giao tiếp trong chăm sóc người bệnh tại khoa điều trị cần chú ý.

a)

Tránh nghe điện thoại hoặc làm việc riêng khi đang khám chữa bệnh, chăm sóc cho người bệnh.

b)

Tỏ thái độ bình tình, thờ ơ trong mọi tình huống tiếp xúc.

c)

Ứng xử đúng mực với người bệnh, thể hiện phong cách văn minh lịch sự và tính chuyên nghiệp của nhân viên y tế.

d)

Thể hiện sự tôn trọng người bệnh, phong cách văn minh lịch sự và tính chuyên nghiệp của người nhà người bệnh.

69.

Khi giao tiếp trong chăm sóc người bệnh tại khoa điều trị cần chú ý.

a)

Phải tỏ thái độ thông cảm động viên người bệnh tỏ thái độ lo sợ và đau đớn.

b)

Luôn tỏ thái độ bình tĩnh khi người bệnh lo sợ và đau đớn.

c)

Thái độ chăm sóc người bệnh luôn chủ động.

d)

Quan tâm lo lắng cho sức khỏe của người bệnh và người nhà người bệnh.

70.

Giao tiếp ứng xử của điều dưỡng khi dùng thuốc cho người bệnh cần chú ý:

a)

Ân cần, chủ động, tỉ mỉ, chính xác và biết chia sẻ với người bệnh để người bệnh biết họ phải uống mấy loại thuốc, cách uống.

b)

Ân cần, tỉ mỉ, chính xác để người bệnh biết họ phải uống mấy loại thuốc, cách uống.

c)

Ân cần, chủ động và biết chia sẻ với người bệnh để người bệnh biết họ phải uống mấy loại thuốc, cách uống.

d)

Ân cần, chủ động, tỉ mỉ, chính xác để người bệnh biết họ phải uống mấy loại thuốc, cách uống.

71.

Giao tiếp ứng xử của điều dưỡng khi tư vấn cho người bệnh làm phẫu thuật/ thủ thuật phải chú ý:

a)

Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người bệnh, người nhà người bệnh với thái độ ân cần, quan tâm và lịch sự, bình tĩnh trong mọi tình huống tiếp xúc.

b)

Trả lời câu hỏi của người bệnh, người nhà người bệnh với thái độ ân cần, quan tâm và lịch sự.

c)

Trả lời đầy đủ các câu hỏi của người bệnh, người nhà người bệnh với thái độ ân cần.

72.

Trả lời câu hỏi của người bệnh, người nhà người bệnh với thái độ ân cần, quan tâm và lịch sự.

4 lines
73.

Người bệnh hoặc người nhà người bệnh phải biết được diễn biến của bệnh, sẵn sàng giúp đỡ người bệnh, giải thích những thắc mắc của người bệnh. Thái độ luôn bình tĩnh, cảm thông.

4 lines
74.

Khẩn trương phân loại bệnh và xử lý ngay trường hợp cấp cứu, luôn chú ý tới đối tượng ưu tiên, giải thích cặn kẽ, ôn tồn, kiên trì nhẫn nại.

a)

Khẩn trương phân loại bệnh và xử lý ngay trường hợp cấp cứu, luôn chú ý tới đối tượng ưu tiên, giải thích cặn kẽ, ôn tồn, kiên trì nhẫn nại.

b)

Khẩn trương xử lý ngay trường hợp cấp cứu, không cần chú ý tới đối tượng ưu tiên, giải thích cặn kẽ, ôn tồn, kiên trì nhẫn nại.

c)

Khẩn trương phân loại bệnh, luôn chú ý tới đối tượng ưu tiên, giải thích động viên khi người bệnh thắc mắc.

d)

Khẩn trương phân loại bệnh và xử lý theo lần lượt thứ tự ai đến trước khám trước, ai đến sau khám sau, luôn chú ý tới đối tượng ưu tiên, giải thích cặn kẽ, ôn tồn, kiên trì nhẫn nại.

75.

Sẵn sàng, nhanh nhẹn, chuyên nghiệp, quan tâm, thông cảm và giải thích cặn cẽ.

4 lines
76.

Tại khoa Hồi sức cấp cứu khi giao tiếp điều dưỡng cần chú ý:

a)

Sẵn sàng, nhanh nhẹn, chuyên nghiệp, quan tâm, thông cảm và giải thích cặn cẽ.

b)

Ân cần dịu dàng, niềm nở, động viên.

c)

Sẵn sàng, thông cảm và giải thích cặn cẽ.

d)

Sẵn sàng, nhanh nhẹn, chuyên nghiệp.

77.

Tại khoa xét nghiệm khi giao tiếp điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Đảm bảo việc nhận kết quả xét nghiệm đúng quy trình và thời gian, giữ bí mật kết quả theo đúng quy định của Bộ Y tế.

b)

Đảm bảo giữ bí mật kết quả theo đúng quy định của Bộ Y tế.

c)

Đảm bảo việc nhận kết quả xét nghiệm giữ bí mật kết quả theo đúng quy định

d)

Đảm bảo việc nhận kết quả xét nghiệm đúng quy trình và thời gian.

78.

Tại khoa Sản khi giao tiếp điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Cán bộ y tế phải ân cần, dịu dàng, niềm nở, động viên người bệnh khắc phục vượt qua những khó khăn gặp phải.

b)

Cán bộ y tế phải ân cần, dịu dàng, niềm nở, động viên người bệnh khắc phục vượt qua.

c)

Cán bộ y tế phải động viên người bệnh khắc phục vượt qua những khó khăn gặp phải.

d)

Cán bộ y tế chú ý đến tới các đối tượng ưu tiên động viên người bệnh khắc phục vượt qua những khó khăn gặp phải.

79.

Để lắng nghe tích cực người cán bộ y tế cần:

a)

Ngồi thoải mái đối diện với người bệnh.

b)

Không được ngồi đối diện với người bệnh.

c)

Phải ngồi xa người bệnh.

d)

Khuyến khích bệnh nhân nói nhiều.

80.

Để lắng nghe tích cực người cán bộ y tế cần:

a)

Người hơi nghiên về phía người bệnh.

b)

Người ngồi thẳng trực diện với người bệnh.

c)

Nét mặt nghiêm túc.

d)

Biểu hiện cảm xúc với những vấn đề của bệnh nhân.

81.

Để lắng nghe tích cực người cán bộ y tế cần:

a)

Duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với người bệnh.

b)

Nhìn chằm chằm vào người bệnh

c)

Nhìn lơ đẵng đi chỗ khác

d)

Tinh thần không cần tập trung quá nhiều.

82.

Để lắng nghe tích cực người cán bộ y tế cần:

a)

Hãy thư giãn để lắng nghe.

b)

Ngắt lời bệnh nhân để giải thích ngay.

c)

Hạn chế bệnh nhân nói nhiều.

d)

Có thái độ định kiến.

83.

Để lắng nghe tích cực người cán bộ y tế cần, Ngoại trừ:

a)

Ngồi thoải mái, đối diện với đối tượng.

b)

Hơi nghiêng người về phía đối tượng.

c)

Duy trì tiếp xúc bằng mắt vừa phải với đối tượng.

d)

Sử dụng nhiều ngôn ngữ cơ thể.

84.

Việc cần làm khi giao tiếp với người bị khuyết tật về thính giác: Ngoại trừ:

a)

Để đối tượng ngồi trước mặt để người bệnh có thể nhìn thấy bạn.

b)

Nói thật chậm để đối tượng có thể đọc qua môi bạn.

c)

Không cần hỏi người bênh qua các trợ cụ, kiểm tra và giúp đỡ họ sử dụng các trợ cụ.

d)

Viết ra giấy các điểm chính và trao cho đối tượng.

85.

Thành tố chính của sự lắng nghe tích cực, Ngoại trừ:

a)

Hoà nhập với ngôn ngữ cơ thể của đối tác

b)

Sử dụng những câu trả lời tối thiểu

c)

Không sử dụng sự phản ánh

d)

Sử dụng việc tóm tắt

86.

Để lắng nghe tích cực, người cán bộ y tế cần:

a)

Ngồi thoải mái, đối diện với người bệnh.

b)

Giữ một thái độ nghiêm.

c)

Không nghiêng người về phía người bệnh.

d)

Duy trì tiếp xúc bằng mắt lơ đãng với người bệnh.

87.

Với người bệnh bị khuyết tật về thị giác, khi giao tiếp:

a)

Không lên tiếng khi đến gần.

b)

Nên nói phía sau đối tượng.

c)

Xưng tên hoặc chạm nhẹ vào đối tượng để báo cho họ biết sự có mặt của mình.

d)

Yêu cầu mọi người trong phòng không giới thiệu về mình để giúp đối tượng làm quen và nhận diện được giọng nói.

88.

Muốn giao tiếp tốt với người bệnh đòi hỏi người điều dưỡng phải nắm được:

a)

Sở thích của bệnh nhân.

b)

Tâm lý và bệnh tật của bệnh nhân.

c)

Nhu cầu của bệnh nhân.

d)

Những

89.

Muốn giao tiếp tốt với người bệnh đòi hỏi người điều dưỡng phải nắm được:

a)

Sở thích của bệnh nhân.

b)

Tâm lý và bệnh tật của bệnh nhân.

c)

Nhu cầu của bệnh nhân.

d)

Những điều bệnh nhân mong muốn.

90.

Giáo dục sức khoẻ để cho người dân biết :

a)

Ăn sạch.

b)

Uống sạch.

c)

Biện pháp nhằm nâng cao sức khoẻ.

d)

Ngủ đủ.

91.

Trước khi nói chuyện nhằm GDSK cần phải:

a)

Tạo mối quan hệ tốt với đối tượng.

b)

Quan sát, bao quát các đối tượng để điều chỉnh.

c)

Chuẩn bị phương tiện hỗ trợ thích hợp.

d)

Kiểm tra lại kiến thức của đối tượng.

92.

Muốn lựa chọn đúng các phương pháp và phương tiện GDSK để sử dụng có hiệu quả chủ yếu phải dựa vào:

a)

Các mục tiêu GDSK đã ấn định.

b)

Nội dung GDSK đã soạn thảo.

c)

Các nguồn kinh phí có thể có được.

d)

Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ GDSK.

93.

Căn cứ có giá trị nhất để đánh giá đúng đắn hiệu quả GDSK là:

a)

Những nhận định xác đáng của Chính quyền địa phương.

b)

Những việc làm cụ thể của đối tượng được giáo dục.

c)

Số lượng và chất lượng các phương tiện GDSK đã sử dụng.

d)

Số người tham dự và số buổi tuyên truyền giáo dục.

94.

Bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe là:

a)

Làm thay đổi hành vi.

b)

Là quá trình truyền tin.

c)

Là quá trình thông tin hai chiều.

d)

Làm thay đổi thái độ.

95.

Điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình truyền thông và quá trình thông tin sức khỏe:

a)

Thu thập các thông tin.

b)

Chuyển tải các thông tin.

c)

Thu thập các thông tin phản hồi.

d)

Nội dung giáo dục sức khỏe.

96.

Quá trình truyền thông tin trong GDSK là:

a)

Thông tin 2 chiều.

b)

Thông tin 1 chiều.

c)

Sử dụng thông tin.

d)

Thông tin nhiều chiều.

97.

Quá trình truyền tin trong GDSK là:

a)

Thông tin 2 chiều.

b)

Thông tin 1 chiều.

c)

Sử dụng thông tin.

d)

Thông tin nhiều chiều.

98.

Kiến thức của đối tượng GDSK là:

4 lines
99.

Quá trình truyền tin trong GDSK là:

a)

Thông tin 2 chiều.

b)

Thông tin 1 chiều.

c)

Sử dụng thông tin.

d)

Thông tin nhiều chiều.

100.

Kiến thức của đối tượng GDSK là:

a)

Hiểu biết của đối tượng vế vấn đề sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng.

b)

Nhận thức của đối tượng về vấn đề sức khỏe của chính họ.

c)

Mức độ thông hiểu về các yếu tố liên quan đến vấn đề sức khỏe.

d)

Hiểu biết của đối tượng về các hành vi ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe của họ.

101.

Người làm công tác GDSK cần:

a)

Thực hiện các can thiệp cần thiết để đối tượng thay đổi hành vi sức khỏe.

b)

Giúp đối tượng hiểu được vấn đề sức khỏe của chính họ, khuyến khích họ tự tìm ra giải pháp hợp lý để giải quyết vấn đề sức khỏe.

c)

Ra quyết định để đưa ra các giải pháp đúng nhất để giải quyết vấn đề sức khỏe của họ.

d)

Vạch ra các bước nhất thiết phải thực hiện để thay đổi hành vi cho đối tượng GDSK.

102.

Trong truyền thông - GDSK khó nhất là thay đổi:

a)

Kiến thức.

b)

Thực hành.

c)

Nhận thức.

d)

Thái độ.

103.

Truyền thông - GDSK là quá trình tác động cần phải, Ngoại trừ:

a)

Kiên trì, liên tục.

b)

Có kế hoạch.

c)

Có sự tham gia của đối tượng.

d)

Có sự hỗ trợ tích cực của chính quyền.

104.

Mục đích của TT - GDSK để:

a)

Cung cấp thông tin làm đối tượng thay đổi được hành vi.

b)

Cán bộ y tế quyết định giải pháp can thiệp để đối tượng thay đổi hành vi.

c)

Tham vấn cho đối tượng có đủ kiến thức để đối tượng thay đổi hành vi.

d)

Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe, hỗ trợ khuyến khích họ tự tìm ra và thực hiện giải pháp thay đổi hành vi.

105.

Để đánh giá được hiểu biết của đối tượng GDSK một cách chính xác, đầy đủ nhất, cần:

a)

Thu thập gián tiếp qua người khác để tìm hiểu đối tượng.

b)

Tạo ra mối quan hệ tốt, cởi mở thân mật và thu tập thông tin trực tiếp.

c)

Sử dụng bảng câu hỏi đánh giá kiến thức, bằng cách tự

106.

Ưu điểm cơ bản của cách thu thập thông tin trực tiếp là:

a)

Tốn ít thời gian công sức cho chuẩn bị.

b)

Tiếp xúc được trực tiếp đối tượng, có cơ hội hiểu đối tượng tốt hơn.

c)

Thu thập được thông tin chính xác về đối tượng.

d)

Xây dựng được mối quan hệ tốt với đối tượng.

107.

Nhược điểm cơ bản của phương pháp thu thập thông tin qua nguồn khác ngoài đối tượng:

a)

Không đánh giá được toàn bộ nhận thức của đối tượng.

b)

Thu thập thông tin về hiểu biết của đối tượng không khách quan.

c)

Các thông tin thu thập được phụ thuộc chủ quan của người cung cấp thông tin.

d)

Thông tin phụ thuộc vào mối quan hệ của người cung cấp thông tin.

108.

Phương pháp tốt nhất để đánh giá phân tích kỹ năng thực hành của đối tượng là:

a)

Phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi.

b)

Bảng kiểm đánh giá kỹ năng.

c)

Quan sát không thấy có sự tham gia.

d)

Quan sát dựa trên bảng kiểm.

109.

Điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất để đối tượng thực hiện thay đổi hành vi sức khỏe.

a)

Được cung câp thông tin đầy đủ về vấn đề đó.

b)

Có kiến thức và kỹ năng thực hiện hành vi mới.

c)

Có đủ điều kiện để thay đổi hành vi tại thời điểm đó.

d)

Nhận thức được họ đang có vấn đề sức khỏe và mong muốn được giải quyết.

110.

Mục đích của giáo dục sức khỏe là nhằm thay đổi:

a)

Kiến thức trong CSSK của cá nhân và cộng đồng.

b)

Thái độ trong CSSK của cá nhân và cộng đồng.

c)

Kỹ năng trong CSSK của cá nhân và cộng đồng.

d)

Hành vi sức khỏe trong CSSK của cá nhân và cộng đồng.

111.

GDSK là quá trình:

a)

Tác động tâm lý.

b)

Giáo dục có mục đích.

c)

Tác động ngẫu nhiên vào tình cảm con người.

112.

Hành vi sức khỏe trong CSSK của cá nhân và cộng đồng.

4 lines
113.

GDSK là quá trình: Tác động tâm lý.

a)

Tác động tâm lý.

b)

Giáo dục có mục đích.

c)

Tác động ngẫu nhiên vào tình cảm con người.

d)

Tác động tâm lý không cần có kế hoạch.

114.

GDSK là một quá trình: Thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK.

a)

Thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK.

b)

Thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK.

c)

Thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK.

d)

Học tập của người được GDSK.

115.

Các thông tin phản hồi trong GDSK có tác dụng giúp người làm GDSK: Kịp thời điều chỉnh các mục tiêu, phương pháp GDSK.

a)

Kịp thời điều chỉnh các mục tiêu, phương pháp GDSK.

b)

Kịp thời điều chỉnh, cải tiến phương pháp GDSK.

c)

Kịp thời điều chỉnh, cải tiến mục tiêu và nội dung GDSK.

d)

Kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nội dung và phương pháp GDSK.

116.

GDSK bằng các phương tiện thông tin đại chúng là hình thức GDSK: Thông tin một chiều.

a)

Thông tin một chiều.

b)

Thông tin 2 chiều.

c)

Chuyển tải kiến thức CSSK cho nhiều loại đối tượng.

d)

Chuyển tải nhiều kiến thức CSSK cho đối tượng cần được giáo dục.

117.

Thông tin một chiều trong GDSK là hình thức: Truyền đạt kiến thức tới đối tượng được GDSK.

a)

Truyền đạt kiến thức tới đối tượng được GDSK.

b)

Dạy thái độ cho đối tượng được GDSK.

c)

Hướng dẫn kỹ năng tới đối tượng được GDSK.

d)

Truyền đạt, dạy và hướng dẫn kỹ năng cho đối tượng được GDSK.

118.

Trong GDSK đối tượng được GDSK cần phải: Tích cực hóa cao độ, chủ động tham gia vào các hoạt động.

a)

Tích cực hóa cao độ, chủ động tham gia vào các hoạt động.

b)

Được lĩnh hội một cách thụ động từ người làm GDSK.

c)

Khai thác các kinh nghiệm đã có của họ.

d)

Vận dụng những điều đã học để giải quyết các vấn đề sức khỏe của họ.