NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC CUỐI KÌ I K10
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Cấp độ tổ chức nào sau đây không phải là cấp độ tổ chức sống?
Quần thể.
Cơ thể.
Phân tử.
Nguyên tử.
Ngành nghề liên quan đến Sinh học nào sau đây thuộc nhóm ngành Sinh học cơ bản?
Nông nghiệp.
Công nghệ thực phẩm.
Khoa học môi trường.
Dược học.
Cấp độ tổ chức sống nào sau đây không tồn tại trong cơ thể của một sinh vật đa bào?
tế bào.
mô.
cơ quan.
quần thể.
Chất nào dưới đây là lipid phức tạp?
Mỡ.
Dầu.
Sáp.
Phospholipid.
Đại phân tử sinh học chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy các cấp độ tổ chức sống là hệ thống mở?
A. Các cấp độ tổ chức sống luôn bị biến đổi trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của môi trường.
B. Các cấp độ tổ chức sống luôn tiến hóa liên tục để thích nghi với những thay đổi của môi trường.
C. Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
D. Các cấp độ tổ chức sống luôn có cơ chế tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Bào quan nào dưới đây xuất hiện ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Lizôxôm
Ribôxôm
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Khi muối dưa cà, sản phẩm sau khi muối bị nhăn nheo là do
nước trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương đều.
muối trong môi trường được vận chuyển vào tế bào làm tế bào trương không đều.
nước trong dưa cà được vận chuyển ra ngoài môi trường làm tế bào mất nước.
muối trong dưa cà được vận chuyển vào trong tế bào, làm tế bào lúc đầu trương lên sau đó nhăn nheo do mất nước.
Các cấp độ tổ chức của thế giới sống là
Tập hợp tất cả các loài từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Tập hợp tất cả các sinh vật sống từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong cơ thể sống.
Lĩnh vực nghiên cứu nào của ngành Sinh học nghiên cứu về cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào?
Động vật học.
Sinh lí học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
Con chó.
Con ốc sên.
Trùng biến hình.
Con cua.
Đơn phân cấu tạo nên protein là
nucleotide.
amino acid.
glucose.
maltose.
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactor.
protein.
coenzyme.
trung tâm hoạt động.
Chất ức chế cạnh tranh làm giảm hoạt tính xúc tác của enzyme bằng cách nào sau đây?
Ngăn không cho enzyme giải phóng sản phẩm.
Ngăn cản sự cạnh tranh giữa các enzyme với nhau.
Sử dụng hết cơ chất của enzyme nên enzyme không có cơ chất để xúc tác.
Bám vào trung tâm hoạt động của enzyme do có cấu hình tương tự với cơ chất.
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Liên kết với cơ chất tạo chất trung gian.
Làm biến đổi cấu hình của cơ chất.
Làm tăng năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng.
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.
Tế bào có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.
Tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Tế bào có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Trong ẩm thực, quả cà chua thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả cà chua, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các “cánh hoa” nở đẹp (cong ra ngoài), vỏ cà chua sau khi cắt sẽ ngâm vào
nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.
nước đường ưu trương và lạnh để cà chua tươi lâu.
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
cofactor.
protein.
coenzyme.
trung tâm hoạt động.
Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa của tế bào là
xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào.
điều chỉnh nhiệt độ của tế bào.
điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào.
điều hoà bằng ức chế ngược.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP?
Liên kết ngoài cùng thường dễ bị phá vỡ và ATP sẽ chuyển thành AMP.
ATP liên tục được tổng hợp, vận chuyển và sử dụng trong tế bào sống.
Mỗi phân tử ATP có 3 liên kết cao năng.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản: phân tử adenine, phân tử đường deoxyribose và 3 gốc phosphate.
Vì sao bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho héo, chết?
Cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh.
Bộ lá phát triển mạnh gây chết.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao so với trong rễ cây, nước trong rễ nhanh chóng thấm thấu ra ngoài.
Nồng độ chất tan của dung dịch đất tăng quá cao làm lông hút bị chết hàng loạt.
Điều nào sau đây đúng khi nói về tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể?
Tỉ lệ đồng hóa và dị hóa ở cơ thể không thay đổi.
Ở trẻ em, cơ thể đang lớn, quá trình đồng hóa nhỏ hơn dị hóa, ngược lại ở người già, quá trình dị hóa lại nhỏ hơn đồng hóa.
Vào thời điểm lao động, dị hóa nhỏ hơn đồng hóa, ngược lại lúc nghỉ ngơi đồng hóa nhỏ hơn dị hóa.
Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở cơ thể là không giống nhau và phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái lao động.
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Trên màng nhân có rất nhiều các lỗ nhỏ, chúng được gọi là "lỗ nhân". Đâu là phát biểu sai về lỗ nhân?
Lỗ nhân có kích thước từ 50 – 80nm.
Lỗ nhân chỉ được hình thành khi lớp màng nhân trong và lớp màng nhân ngoài áp sát với nhau theo quy tắc "đồng khớp".
Protein và ARN là 2 phân tử được cho phép ra vào tại lỗ nhân.
Protein là phân tử chỉ đi ra, không thể đi vào còn ARN là phân tử đi vào, không thể đi ra.
Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó?
Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt.
Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau.
Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thẩm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
Phân tử DNA và RNA khác nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đường pentose cấu tạo nucleotide
Nhóm phosphate cấu tạo nucleotide
Liên kết giữa các nucleotide
Liên kết trong nucleotide
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật là
lysosome.
ribosome.
bộ máy Golgi.
ti thể.
Bào quan nào sau đây chỉ có một lớp màng bao bọc?
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể.
Không bào.
Tại sao có những chất có kích thước lớn nhưng vẫn có thể khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?
Vì chúng có bản chất là protein.
Vì chúng có bản chất là lipid.
Vì chúng có bản chất là nucleic acid.
Vì chúng có bản chất là carbohydrate.
Hầu hết các enzyme
bị thay đổi bởi các phản ứng mà chúng xúc tác.
phân giải các cơ chất.
tăng cường các liên kết hóa học trong cơ chất của chúng.
nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ hoặc độ pH.
Trung tâm hoạt động của một enzyme là vùng
liên kết với các chất điều hòa.
liên kết với các sản phẩm của phản ứng.
tham gia trực tiếp vào phản ứng xúc tác của enzyme.
bị ức chế bởi coenzyme hoặc ion kim loại.
Điều nào sau đây có thể xảy ra dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ở người bị sốt cao?
Sự phá hủy cấu trúc bậc 1 của các enzyme.
Sự thay đổi cấu trúc không gian ba chiều của các enzyme.
Các amino acid bị loại khỏi trung tâm hoạt động.
Enzyme liên kết với chất không phải là cơ chất.
Ở thực vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể thực vật là đúng hay sai: a) Cơ thể thực vật là cơ thể đa bào.
True
False
Ở thực vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể thực vật là đúng hay sai: b) Tế bào lá, là tế bào chuyên hóa với chức năng chủ yếu là quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ.
True
False
Ở thực vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể thực vật là đúng hay sai: c) Sự tăng kích thước của cây có được do số lượng tế bào tăng lên thông qua quá trình phân chia từ các tế bào có trước đó.
True
False
Ở thực vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể thực vật là đúng hay sai: d) Để tăng khả năng sinh trưởng của cây chúng ta chỉ cần tập trung chăm sóc cho bộ lá phát triển.
True
False
Khi nói về nội dung của học thuyết tế bào, mệnh đề nào sai?
Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.
Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.
Ở động vật, cơ thể được cấu tạo bởi rất nhiều tế bào. Các tế bào trong các cơ quan khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Mỗi nhận định sau đây về cấu tạo cơ thể động vật là đúng hay sai:
Cơ thể động vật là cơ thể đa bào.
Tế bào gan có rất nhiều chức năng trong đó chức năng quan trọng là khử độc.
Sự tăng kích thước của cơ thể nhờ quá trình phân chia tế bào từ các tế bào có trước đó.
Để tăng khả năng sinh trưởng của cơ thể chúng ta cần hạn chế quá trình trao đổi chất của các tế bào với môi trường.
Khi lí giải nguyên nhân vì sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ hoạt động của tế bào.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và tế bào có chức năng sinh sản.
Cơ chế của quá trình quang hợp gồm có 2 giai đoạn: pha sáng và pha tối. Các nhận định dưới đây về quá trình quang hợp là đúng hay sai:
Một số sản phẩm của pha sáng là nguyên liệu cho pha tối.
Nếu sử dụng băng dính đen để che một lá cây lại, thì sản phẩm quang hợp cũng không thể được tạo ra.
Nếu cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ lên đến 50°C thì sản phẩm quang hợp tăng lên.
Khi trồng cây, nếu muốn đạt năng suất cao, cần chú ý trồng với mật độ thật thưa vì như vậy cây sẽ lấy được nhiều ánh sáng nhất, khi đó cường độ quang hợp cao nhất.
Cho một số hoạt động sau: (1) Tế bào thần vận chuyển chủ động glucose qua màng. (2) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (3) Vận động viên đang nâng quả tạ. (4) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, nhận định đúng, sai về hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là:
Hoạt động (3) cần tiêu tốn năng lượng nhiều nhất.
Hoạt động (4) được thực hiện theo cơ chế vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Có 2 trong 4 hoạt động cần tiêu tốn năng lượng.
Để đạt được thành tích cao trong thi đấu vận động viên đẩy tạ không chỉ ăn đủ lượng protein và chất béo mỗi ngày, vận động viên cần ăn nhiều carbs để tăng mức glycogen trong cơ thể.
Khi nói về chức năng của tế bào thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ti thể có chức năng liên hệ giữa các bào quan.
Màng nhân điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Nhân có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
Tế bào có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể.
Thực hiện thí nghiệm co và phân co nguyên sinh, sau khi nhỏ dung dịch NaCl 2% vào tiêu bản tế bào biểu bì củ hành tím. Quan sát dưới kính hiển vi ta thấy phần chất nguyên sinh co lại, màng sinh chất tách khỏi thành tế bào. Các nhận xét dưới đây về hiện tượng này đúng hay sai?
Môi trường NaCl 2% là môi trường ưu trương so với tế bào biểu bì củ hành tím nên khi nhỏ vào tế bào biểu bì củ hành tím, phần chất nguyên sinh của tế bào co lại, màng sinh chất tách ra khỏi thành tế bào.
Nếu tiến hành các thí nghiệm khác nhau với nồng độ muối khác nhau thì tốc độ co của chất nguyên sinh không thay đổi.
Nếu nhỏ nước cất vào và thấm hết dung dịch muối đi thì sau một thời gian, tế bào hút nước và trở lại trạng thái bình thường.
Một bạn giúp mẹ rửa rau sống, sau đó cho muối vào để ngâm rau. Bạn ấy bảo cho càng nhiều muối thì càng giúp diệt khuẩn nhanh mà không ảnh hưởng gì đến rau.
Phân tử ATP với vai trò là dự trữ năng lượng và sau đó cung cấp năng lượng đó cho các tế bào ở các bộ phận khác của cơ thể. Cho các nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về ATP?
Phân tử ATP có 3 gốc phosphate do đó có 2 liên kết cao năng.
Sự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng.
Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng ra từ phân tử ATP.
Tập thể dục không chỉ giúp tăng thêm khối lượng cơ bắp mà còn thúc đẩy tế bào sản xuất nhiều phân tử ATP hơn trong tế bào.
Các nhận định sau đây là đúng hay sai? a. Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP.
True
False
Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
True
False
Các nhận định sau đây là đúng hay sai? c. Tinh bột và xenlulôzơ đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.
True
False
Các nhận định sau đây là đúng hay sai? d. Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.
True
False
Cho một số mẫu tế bào động vật và tế bào thực vật vào ba môi trường khác nhau có chứa nồng độ dung dịch muối như sau: - Môi trường 1: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,9%. - Môi trường 2: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,05%. - Môi trường 3: Dung dịch muối NaCl nồng độ 9%. Phát biểu sau đây là đúng hay sai. Biết rằng khi quan sát tế bào ở môi trường 1 thì hình dạng tế bào động vật và tế bào thực vật không có sự thay đổi. a) Đối với tế bào động vật, dung dịch 1 là ưu trương, 3 là nhược trương.
True
False
Cho một số mẫu tế bào động vật và tế bào thực vật vào ba môi trường khác nhau có chứa nồng độ dung dịch muối như sau: - Môi trường 1: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,9%. - Môi trường 2: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,05%. - Môi trường 3: Dung dịch muối NaCl nồng độ 9%. Phát biểu sau đây là đúng hay sai. Biết rằng khi quan sát tế bào ở môi trường 1 thì hình dạng tế bào động vật và tế bào thực vật không có sự thay đổi.
True
False
Cho một số mẫu tế bào động vật và tế bào thực vật vào ba môi trường khác nhau có chứa nồng độ dung dịch muối như sau: - Môi trường 1: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,9%. - Môi trường 2: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,05%. - Môi trường 3: Dung dịch muối NaCl nồng độ 9%. Phát biểu sau đây là đúng hay sai. Biết rằng khi quan sát tế bào ở môi trường 1 thì hình dạng tế bào động vật và tế bào thực vật không có sự thay đổi.
True
False
Cho một số mẫu tế bào động vật và tế bào thực vật vào ba môi trường khác nhau có chứa nồng độ dung dịch muối như sau: - Môi trường 1: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,9%. - Môi trường 2: Dung dịch muối NaCl nồng độ 0,05%. - Môi trường 3: Dung dịch muối NaCl nồng độ 9%. Phát biểu sau đây là đúng hay sai. Biết rằng khi quan sát tế bào ở môi trường 1 thì hình dạng tế bào động vật và tế bào thực vật không có sự thay đổi.
True
False
Để kiểm chứng khả năng hoạt động của enzyme trong các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau, Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: - Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 1 mL dung dịch nước bọt (amylase) đặt vào 3 môi trường: Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống để ở tủ đá (khoảng 0°C), ống còn lại để ở bể ổn nhiệt 80°C. - Bước 2: Sau 15 phút, lấy 3 ống nghiệm ra và cho thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch tinh bột 0,5%, lắc đều và giữ ở nhiệt độ như bước 1 trong 10 phút. - Bước 3: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt thuốc thử Lugol và lắc đều, quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thu được như sau: Biết rằng ống C là ống nghiệm được đặt trong tủ đá. Học sinh trên đưa ra kết luận như sau: Enzyme amylase không có khả năng hoạt động ở nhiệt độ 80°C, ở nhiệt độ phòng và 0°C vẫn có khả năng hoạt động được.
True
False
Để kiểm chứng khả năng hoạt động của enzyme trong các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau, Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: - Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 1 mL dung dịch nước bọt (amylase) đặt vào 3 môi trường: Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống để ở tủ đá (khoảng 0°C), ống còn lại để ở bể ổn nhiệt 80°C. - Bước 2: Sau 15 phút, lấy 3 ống nghiệm ra và cho thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch tinh bột 0,5%, lắc đều và giữ ở nhiệt độ như bước 1 trong 10 phút. - Bước 3: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt thuốc thử Lugol và lắc đều, quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thu được như sau: Biết rằng ống C là ống nghiệm được đặt trong tủ đá. Học sinh trên đưa ra kết luận như sau: Enzyme amylase không có khả năng hoạt động ở nhiệt độ 80°C, ở nhiệt độ phòng và 0°C vẫn có khả năng hoạt động được.
True
False
Để kiểm chứng khả năng hoạt động của enzyme trong các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau, Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: - Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 1 mL dung dịch nước bọt (amylase) đặt vào 3 môi trường: Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống để ở tủ đá (khoảng 0°C), ống còn lại để ở bể ổn nhiệt 80°C. - Bước 2: Sau 15 phút, lấy 3 ống nghiệm ra và cho thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch tinh bột 0,5%, lắc đều và giữ ở nhiệt độ như bước 1 trong 10 phút. - Bước 3: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt thuốc thử Lugol và lắc đều, quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thu được như sau: Biết rằng ống C là ống nghiệm được đặt trong tủ đá. Học sinh trên đưa ra kết luận như sau: Enzyme amylase không có khả năng hoạt động ở nhiệt độ 80°C, ở nhiệt độ phòng và 0°C vẫn có khả năng hoạt động được. Ống B không đổi màu, chứng tỏ tinh bột đã bị phân giải hoàn toàn.
True
False
Để kiểm chứng khả năng hoạt động của enzyme trong các điều kiện nhiệt độ môi trường khác nhau, Một học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: - Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 1 mL dung dịch nước bọt (amylase) đặt vào 3 môi trường: Một ống để ở nhiệt độ phòng, một ống để ở tủ đá (khoảng 0°C), ống còn lại để ở bể ổn nhiệt 80°C. - Bước 2: Sau 15 phút, lấy 3 ống nghiệm ra và cho thêm vào mỗi ống 1 mL dung dịch tinh bột 0,5%, lắc đều và giữ ở nhiệt độ như bước 1 trong 10 phút. - Bước 3: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt thuốc thử Lugol và lắc đều, quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thu được như sau: Biết rằng ống C là ống nghiệm được đặt trong tủ đá. Học sinh trên đưa ra kết luận như sau: Enzyme amylase không có khả năng hoạt động ở nhiệt độ 80°C, ở nhiệt độ phòng và 0°C vẫn có khả năng hoạt động được.
True
False
