wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

egtah

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

b)

cùng nguồn gốc nhưng có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

3.

Trong tiến hoá, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa:

a)

phản ánh sự tiến hoá phân li.

b)

phản ánh sự tiến hoá song hành chung

c)

phản ánh nguồn gốc chung

d)

Sự tiến hoá đồng quy

4.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.

b)

So với đột biến NST thì đột biến gen phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

c)

Tần số xuất hiện lớn.

d)

Là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

5.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích luỹ các...(1)... cùng tham gia quy định ...(2)...thích nghi. Lần lượt (1) và (2) là:

a)

đột biến và kiểu hình

b)

alen và kiểu hình

c)

alen và kiểu gen

d)

đột biến và kiểu gen

6.

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm không phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?

a)

Áp lực của CLTN

b)

Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài

c)

Tốc độ sinh sản của loài

d)

Nguồn dinh dưỡng ở khu phân bố của quần thể

7.

Nhân tố nào sau đây tạo nên kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi?

a)

Đột biến.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Đột biến và giao phối.

8.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai khi nói về chọn lọc tự nhiên?

a)

Không thể đào thải hoàn toàn alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

b)

Alen trội có hại bị đào thải nhanh chóng hơn so với alen lặn.

c)

Chọn lọc tự nhiên tác động lên cả cấp độ cá thể lẫn quần thể.

d)

Thực chất là phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.

9.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

loài.

d)

phân tử.

10.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.

b)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

c)

làm mất đi nhiều gen.

d)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

b)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

c)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

d)

Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là  giúp cơ thể bay.

12.

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự : xương cánh, xương cẳng, các xương cổ, xương bàn và xương ngón. Đây là bằng chứng về :

a)

Cơ quan tương đồng

b)

Cơ quan thoái hoá

c)

cơ quan tương tự

d)

cơ quan phát triển

13.

Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

14.

Theo Đacuyn, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Không có loài nào bị đào thải trong quá trình tiến hóa.

b)

được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

c)

Biến dị tập nhiễm là nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành loài.

d)

Là quá trình hình thành sự cách ly sinh sản giữa các quần thể

15.

Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

phát sinh các biến dị cá thể

b)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với SV.

c)

phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo

d)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên

16.

Bằng chứng  sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

các giai đọan phát triển phôi thai.

b)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

cấu tạo trong của các nội quan.

17.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi Hb như nhau chứng tỏ có cùng nguồn gốc, thì gọi là:

a)

bằng chứng sinh học phân tử.

b)

bằng chứng địa lý sinh học

c)

bằng chứng phôi sinh học

d)

bằng chứng giải phẫu so sánh

18.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên?

a)

Khi môi trường thay đổi, chọn lọc tự nhiên tác động vào quần thể làm phát sinh các đột biến thích nghi với môi trường mới.

b)

Khi môi trường thay đổi, gen đột biến mới xuất hiện đồng thời với sự tác động chọn lọc tự nhiên làm quần thể thích nghi với môi trường mới

c)

Các gen đột biến đã tồn tại sẵn trong quần thể, khi có sự thay đổi của môi trường, chọn lọc tự nhiên sàng lọc và làm gia tăng tần số alen đột biến thích nghi nhất.

d)

Chọn lọc tự nhiên và đột biến không liên quan đến nhau vì chọn lọc tự nhiên chỉ chọn lọc các biến dị tổ hợp.

19.

Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

20.

Theo Dacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

c)

đào thải những biến dị bất lợi.

d)

đào thải những biến dị bất lợi.tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

21.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài


a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

22.

Theo  Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

.

a)

đấu tranh sinh tồn

b)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

c)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

d)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

23.

Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động làm thay đổi cấu trúc di truyền củ quần thể vi khuẩn mạnh hơn quần thể sinh vật nhân thực?

a)

Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.

c)

Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ mang gen đột biến lớn.


d)

Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dể chịu ảnh hưởng của môi trường.

24.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng về các nhân tố tiến hoá?

a)

Đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

Đột biến và  giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

Chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

Đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

25.

Các nhân tố tiến hóa bao gồm những nhân tố nào sau đây?

a)

Đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.

c)

Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.

26.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan:

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

b)

biến mất hoàn toàn

c)

thay đổi cấu tạo

d)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

27.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm .

b)

chúng đều có hình dạng giống  nhau giữa các loài

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

28.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm.

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

29.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

b)

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

c)

những biến dị cá thể

d)

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

30.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

phân li tính trạng

b)

cách li địa lí

c)

cách li sinh thái

d)

chọn lọc tự nhiên

31.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

ur mother

32.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là

a)

loài mới xuất hiện

b)

quần thể mới xuất hiện

c)

chị mới xuất hiện

d)

họ mới xuất hiện

33.

Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?

a)

Làm tăng tính đa hình của quần thể.

b)

Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

Tăng kiểu gen có lợi, giảm kiểu gen có hại.

d)

Thay đổi tần số alen của quần thể.

34.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng sinh học phân tử.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng phôi sinh học.

d)

bằng chứng địa lí sinh học.

35.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng phôi sinh học.

b)

bằng chứng địa lí sinh vật học.

c)

bằng chứng giải phẩu học so sánh

d)

bằng chứng địa lí sinh vật học.bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

36.

Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là:

a)

Sự phân hóa khả năng biến dị của các cá thể trong loài.

b)

Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể mang kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

Sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong QT.

d)

Sự phân hóa khả năng phản ứng trước MT của các cá thể ttrong QT.

37.

Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?

a)

Đơn vị của chọn lọc tự nhiên chỉ là cá thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa. 

c)

Chọn lọc tác động trực tiếp vào kiểu hình, kiểu gen và alen.

d)

Chọn lọc tự nhiên giúp tạo các biến dị di truyền trong quần thể.

38.

Trong các nhân tố tiến hoá sau đây, nhân tố làm thay đổi tần số alen của một gen trong quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.   

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

Di – nhập gen

39.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

d)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

40.

Nhân tố nào sau đây có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột?

a)

đột biến.

b)

B. di nhập gen.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

41.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

d)

quy định chiều hướng quá trình tiến hóa.

42.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.

b)

Vi khuẩn có hệ gen đơn bội, alen biểu hiện ngay thành kiểu hình.

c)

Kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.

d)

Sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.

43.

Alen nào sau đây sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể ngay sau 1 thế hệ?

a)

Alen trội gây bất thụ.

b)

Alen lặn gây chết phôi.

c)

Alen trội gây chết phôi.

d)

Alen gây chết phôi khi ở thể đồng hợp.

44.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khối quần thể.

c)

Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể làm tăng tần số alen A.

d)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A.

45.

Tính đa hình về kiểu gen ở quần thể giao phối có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đảm bảo tính trạng cân bằng ổn định của một số loại kiểu hình trong quần thể

b)

Giải thích tại sao các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn các thể đồng hợp.

c)

Giúp quần thể sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi.

d)

Giải thích vai trò của quá trình giao phối trong việc tạo ra vô số biến dị tổ hợp.

46.

Một trong những vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

b)

tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể

c)

làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

d)

kết hợp với đột biến, làm cho quần thể trở thành một kho biến dị phong phú.

47.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

  sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

nguồn gốc chung.

48.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài

b)

chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.

d)

thực hiện các chức phận giống nhau.

49.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

50.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài. 

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

51.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

biến dị cá thể

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc nhân tạo.

d)

biến dị xác định.

52.

Nhân tố nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình hình thành đặc điểm thích nghi?

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

cách li.

c)

đột biến

d)

yếu tố ngẫu nhiên

53.

Biến động di truyền là hiện tượng

a)

tần số tương đối của các alen trong một quần thể có sự thay đổi so với quần thể gốc.

b)

cấu trúc di truyền của quần thể biến đổi đột ngột không theo một hướng xác định do yếu tố ngẫu nhiên.

c)

biến dị đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số những biến dị tổ hợp.

d)

những quần thể có kém thích nghi bị thay thế bởi những quần thể thích nghi hơn.

54.

Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào

a)

môi trường và loại đột biến.

b)

tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến.

c)

tổ hợp gen và môi trường.

d)

loại đột biến và tổ hợp gen.

55.

Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không thể tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Trong quần thể sâu đã tiềm ẩn các alen kháng thuốc từ trước khi dùng thuốc trừ sâu.

b)

Thuốc trừ sâu làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.

c)

Ở sâu có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.

d)

Thuốc trừ sâu làm phát sinh các biến dị tổ hợp có khả năng kháng thuốc.

56.

Phát biểu  nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên tạo nên các kiểu gen giúp sinh vật thích nghi

b)

Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.

d)

Chọn lọc tự nhiên sàng lọc, giữ lại những biến dị có lợi