WorksheetsCâu hỏi về chuyển động của Trái Đất và các mùa trong năm
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo
hình elip dẹt nhiều
gần tròn
hình vuông
hình tam giác
Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời 1 vòng là
24 giờ
30 ngày
365 ngày 6 giờ
366 ngày
Nguyên nhân chính gây ra các mùa là do
Trái Đất tự quay quanh trục
trục Trái Đất nghiêng và Trái Đất quay quanh Mặt Trời
Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Mặt Trăng chiếu sáng
Trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo khoảng
66,5°
23,5°
45°
90°
Khi Trái Đất quay quanh Mặt Trời, trục Trái Đất
thay đổi hướng liên tục
giữ nguyên hướng nghiêng
lúc nghiêng lúc thẳng
luôn hướng về Mặt Trời
Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa xảy ra do
Trái Đất hình cầu
Trái Đất tự quay quanh trục
trục nghiêng + quay quanh Mặt Trời
Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Ở nửa cầu Bắc vào mùa hạ
đêm dài hơn ngày
ngày dài hơn đêm
ngày bằng đêm quanh năm
luôn 12 giờ ngày
Ở nửa cầu Bắc vào mùa đông
ngày dài hơn đêm
đêm dài hơn ngày
Hiện tượng ngày đêm luân phiên là hệ quả của
A. Trái Đất tự quay quanh trục
B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời
C. trục Trái Đất nghiêng
D. Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất
Một năm nhuận thường có
365 ngày
366 ngày
364 ngày
367 ngày
Nếu không có trục nghiêng thì
A. không có ngày đêm
B. khó có hiện tượng các mùa rõ rệt
C. Trái Đất không quay quanh Mặt Trời
D. Mặt Trời tắt
Mùa hạ ở nửa cầu Bắc tương ứng với
nửa cầu Bắc ngả xa Mặt Trời
nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời
Mặt Trời ở gần Trái Đất nhất
Mặt Trời ở xa Trái Đất nhất
Hệ quả quan trọng của chuyển động quanh Mặt Trời là
động đất, núi lửa
thủy triều
các mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa
gió mùa
Ngày đêm dài ngắn theo mùa thay đổi theo
A. kinh độ
B. độ cao
C. vĩ độ và mùa
D. màu đất
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng
A. từ tây sang đông (ngược chiều kim đồng hồ nhìn từ Bắc Cực)
B. từ đông sang tây
C. từ bắc xuống nam
D. từ nam lên bắc
Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần khi
A. đến gần xích đạo
B. lên gần hai cực
C. ở mọi nơi như nhau
D. xuống đáy đại dương
Gần xích đạo, ngày đêm trong năm thường
ít chênh lệch
chênh lệch rất lớn
luôn 24 giờ ban ngày
luôn 24 giờ ban đêm
Càng về cực, vào mùa hạ có thể xảy ra
mưa đá quanh năm
ngày dài 24 giờ (ngày trắng)
đêm dài 24 giờ
bão cát
Càng về cực, vào mùa đông có thể xảy ra
ngày trắng
đêm dài 24 giờ (đêm cực)
ngày đêm bằng nhau
nắng nóng kéo dài
Chọn phát biểu đúng
Ngày đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất tự quay
Ngày đêm dài ngắn theo mùa do trục nghiêng và quay quanh Mặt Trời
Mùa do Mặt Trăng gây ra
Mùa do Trái Đất hình cầu gây ra
Việt Nam thuộc múi giờ
UTC+5
UTC+7
UTC+8
UTC+9
Luân Đôn (GMT) thường lấy là
UTC+0
UTC+1
UTC–1
UTC+7
3. Đi sang phía Đông thì giờ
A. tăng (cộng)
B. giảm (trừ)
Đi sang phía Tây thì giờ
tăng
giảm
không đổi
luôn tăng 12 giờ
Nếu chênh lệch múi giờ nơi đến – nơi đi = +3 thì
trừ 3 giờ
cộng 3 giờ
cộng 24 giờ
trừ 24 giờ
Khi kết quả tính giờ ≥ 24 giờ thì
lùi 1 ngày
sang ngày hôm sau
giữ nguyên ngày
không tính được
Khi kết quả tính giờ < 0 giờ thì
lùi về ngày hôm trước
sang ngày hôm sau
giữ nguyên ngày
đổi tháng
Luân Đôn 9:00, Việt Nam là (UTC+7)
14:00
15:00
16:00
17:00
Việt Nam 20:00, New York (UTC–5) là
10:00
9:00
8:00
7:00
Tokyo (UTC+9) 14:00, Việt Nam (UTC+7) là
10:00
11:00
12:00
13:00
Việt Nam 6:00 ngày 10/5, Paris (UTC+1) là
1:00 ngày 10/5
2:00 ngày 10/5
23:00 ngày 9/5
0:00 ngày 10/5
Nếu nơi A UTC+2 và nơi B UTC+10, B sớm hơn A
6 giờ
8 giờ
10 giờ
12 giờ
Nếu nơi A UTC–3 và nơi B UTC+5, B sớm hơn A
2 giờ
5 giờ
8 giờ
10 giờ
Việt Nam (UTC+7) sớm hơn Luân Đôn (UTC+0)
5 giờ
6 giờ
7 giờ
8 giờ
Việt Nam (UTC+7) sớm hơn New York (UTC–5)
10 giờ
11 giờ
12 giờ
13 giờ
Quy tắc đúng khi tính giờ là
Giờ nơi đến = giờ nơi đi – (UTC nơi đến – UTC nơi đi)
Giờ nơi đến = giờ nơi đi + (UTC nơi đến – UTC nơi đi)
Giờ nơi đến = UTC nơi đến + UTC nơi đi
Giờ nơi đến = UTC nơi đến – UTC nơi đi
Paris (UTC+1) 18:00, Việt Nam (UTC+7) là
22:00
23:00
0:00 hôm sau
1:00 hôm sau
Việt Nam 23:00, Luân Đôn (UTC+0) là
18:00
20:00
New York (UTC–5) 20:00, Việt Nam (UTC+7) là
6:00 cùng ngày
8:00 hôm sau
1:00 hôm sau
12:00 hôm sau
Khi đi từ Việt Nam sang Tokyo, ta phải
trừ 2 giờ
cộng 2 giờ
trừ 7 giờ
cộng 7 giờ
Trái Đất gồm mấy lớp chính?
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Lớp ngoài cùng của Trái Đất là
vỏ Trái Đất
manti
nhân
khí quyển
Lớp nằm giữa vỏ và nhân là
nhân ngoài
manti
nhân trong
thủy quyển
Lớp trong cùng của Trái Đất là
manti
vỏ
nhân
sinh quyển
Con người sinh sống chủ yếu trên
nhân Trái Đất
manti
vỏ Trái Đất
lõi ngoài
Vỏ Trái Đất có trạng thái
lỏng hoàn toàn
rắn chắc
khí
plasma
Manti có đặc điểm nổi bật là
mỏng nhất
dày nhất trong 3 lớp chính
lạnh nhất
hoàn toàn rỗng
Nhân Trái Đất có đặc điểm
rất lạnh
không có kim loại
rất nóng
chỉ có đá vôi
Sự khác nhau cơ bản giữa vỏ và nhân là
vỏ nóng hơn nhân
nhân nóng hơn vỏ
vỏ ở trong cùng
nhân ở ngoài cùng
Khoáng sản tập trung nhiều nhất trong
nhân
manti sâu
vỏ Trái Đất
khí quyển
Nơi diễn ra nhiều biến động địa chất mạnh (đứt gãy…) chủ yếu thuộc
nhân trong
vỏ Trái Đất
thủy quyển
tầng bình lưu
Trình tự đúng từ ngoài vào trong là
vỏ → nhân → manti
vỏ → manti → nhân
manti → vỏ → nhân
nhân → manti → vỏ
Chọn phát biểu đúng
Nhân ở ngoài cùng
Manti nằm giữa vỏ và nhân
Lớp nào liên quan trực tiếp đến địa hình bề mặt?
nhân
vỏ
nhân trong
lõi
15. Trái Đất nóng dần vào bên trong chủ yếu do
gió Mặt Trời
mưa axit
nhiệt bên trong Trái Đất
thủy triều
Lớp nào thường được chia thành nhân ngoài và nhân trong?
vỏ
manti
nhân
thạch quyển
Manti có thể có vật chất ở trạng thái
khí hoàn toàn
quánh dẻo (một phần)
băng tuyết
rỗng
Cấu tạo Trái Đất được biết nhờ chủ yếu
quan sát trực tiếp toàn bộ
nghiên cứu sóng địa chấn và mẫu vật
nhìn từ Mặt Trăng
bản đồ khí hậu
Vỏ Trái Đất là nơi
không có khoáng sản
không có sự sống
tập trung hoạt động kinh tế của con người
không có nước
Cặp đúng
Vỏ: trong cùng – Nhân: ngoài cùng
Vỏ: ngoài cùng – Nhân: trong cùng
Vỏ: nóng nhất – Nhân: lạnh nhất
Vỏ: dày nhất – Manti: mỏng nhất
Quá trình nội sinh do
gió, nước chảy
lực bên trong Trái Đất
sinh vật
con người
Quá trình ngoại sinh do
nhân Trái Đất
manti
các tác động bên ngoài (nước, gió, nhiệt độ…)
lực hấp dẫn Mặt Trời
Nội sinh thường gây
bồi tụ phù sa
uốn nếp, đứt gãy, tạo núi
phong hóa đá
xói mòn sườn núi
Ngoại sinh gồm các quá trình chủ yếu
nâng lên – hạ xuống
phong hóa – xói mòn – vận chuyển – bồi tụ
phun trào magma
trượt mảng
Nội sinh làm địa hình
bằng phẳng hơn
gồ ghề, phân bậc, nâng cao/hạ thấp
chỉ bồi tụ
không thay đổi
Ngoại sinh có xu hướng
tạo thêm núi cao
san bằng tương đối địa hình
làm đá nóng chảy
tạo động đất
Tạo núi uốn nếp là do
gió thổi mạnh
lực nén làm đá uốn cong
nước chảy xiết
băng hà
Tạo núi đứt gãy liên quan đến
bồi tụ phù sa
các khe nứt, đứt gãy nâng lên hạ xuống
Núi trẻ thường có đặc điểm
thấp, đỉnh tròn
cao, đỉnh nhọn, sườn dốc
hoàn toàn bằng phẳng
chỉ có cát
Núi già thường có đặc điểm
A. cao nhất, dốc nhất
B. thấp hơn, đỉnh tròn, sườn thoải
C. không bị bào mòn
D. mới hình thành
Nguyên nhân núi già thường thấp hơn là do
nội sinh mạnh hơn
ngoại sinh bào mòn lâu dài
không có mưa
núi lửa tắt
Ví dụ tác nhân ngoại sinh là
uốn nếp
đứt gãy
nước chảy
vận động nâng lên
Phong hoá là quá trình
nâng địa hình
phá huỷ đá tại chỗ
vận chuyển vật liệu
bồi tụ phù sa
Xói mòn là quá trình
đá nở ra do nóng
bào mòn, cuốn vật liệu đi
magma phun lên
tạo mỏ than
Bồi tụ là quá trình
phá huỷ đá
nâng núi
lắng đọng vật liệu ở nơi thấp
uốn nếp
Quá trình ngoại sinh mạnh thường tạo
nếp uốn mới
thung lũng, đồng bằng bồi tụ
mảng kiến tạo
nhân Trái Đất
Nội sinh và ngoại sinh
A. không bao giờ cùng diễn ra
B. thường diễn ra đồng thời, tác động lẫn nhau
C. chỉ có ngoại sinh tồn tại
D. chỉ có nội sinh tồn tại
Địa hình chia cắt mạnh thường gặp ở
đồng bằng
miền núi
bãi bồi ven sông
hoang mạc bằng phẳng
Núi trẻ thường phân bố nhiều ở
vùng ổn định lâu đời
nơi vận động kiến tạo mạnh
đáy đại dương tĩnh
giữa đồng bằng
Cặp đúng
Nội sinh: san bằng – Ngoại sinh: tạo núi
Nội sinh: tạo núi – Ngoại sinh: bào mòn/bồi tụ
Nội sinh: bồi tụ – Ngoại sinh: nâng lên
Nội sinh: phong hóa – Ngoại sinh: uốn nếp
Động đất là
mưa lớn gây sạt lở
mặt đất rung chuyển do giải phóng năng lượng trong vỏ Trái Đất
gió mạnh
thủy triều lên cao
Núi lửa là
hang động sâu
hiện tượng magma, khí phun trào lên bề mặt
sóng băng tan
đá vôi bị hòa tan
Động đất thường xảy ra mạnh ở
vùng đồng bằng ổn định
nơi đứt gãy, rìa mảng kiến tạo
Núi lửa phun tạo ra
phù sa
dung nham, tro, khí
muối ăn
cát biển
Buồng magma (lò mác-ma) là
miệng phun
nơi chứa magma bên dưới núi lửa
đỉnh núi
chân núi
Ống dẫn núi lửa là
lớp đất mặt
đường magma đi lên miệng núi lửa
sông ngầm
lớp băng
Miệng núi lửa là
nơi magma hình thành
nơi magma phun ra ngoài
nơi tích tụ phù sa
nơi nước ngầm chảy
Hậu quả nguy hiểm của động đất dưới biển có thể gây
bão tuyết
sóng thần
lũ quét
sương mù
Tác hại phổ biến của động đất là
tăng diện tích đồng bằng
sập nhà, nứt đường, thiệt hại người và tài sản
làm đất màu mỡ hơn ngay lập tức
tạo mỏ dầu
Núi lửa có lợi ích nào sau đây?
làm không khí sạch hơn
đất bazan màu mỡ, du lịch địa chất
tạo bão quanh năm
làm biển mặn hơn
Dung nham là
băng tuyết
magma chảy tràn trên bề mặt
đá vôi hòa tan
cát sông
Tro núi lửa là
đá granit
vật liệu vụn mịn phun ra từ núi lửa
muối
gỗ cháy
Động đất mạnh có thể gây
tăng độ dài ngày
sạt lở, nứt đất, phá huỷ công trình
tăng mưa phùn
tạo mùa
Núi lửa thường hình thành và phun ở nơi
không có đứt gãy
có hoạt động kiến tạo mạnh
đồng bằng phù sa
hoang mạc ổn định
Chọn phát biểu đúng
Núi lửa chỉ phun nước
Núi lửa có thể phun magma và khí
Động đất không gây thiệt hại
Động đất do gió gây ra
Động đất khác núi lửa ở chỗ
động đất luôn có dung nham
động đất chủ yếu là rung chuyển, núi lửa là phun trào
núi lửa không nguy hiểm
động đất tạo đất bazan
Nón núi lửa là
lỗ phun
phần núi hình thành do vật liệu phun tích tụ
buồng magma
khe nứt sâu
Nếu nghe cảnh báo sóng thần sau động đất, cần
xuống bãi biển xem
nhanh chóng lên nơi cao, xa bờ
Động đất thường do bằng
nhiệt kế
phong vũ biểu
thiết bị đo địa chấn (máy địa chấn)
la bàn
Chọn cặp đúng
Núi lửa: rung chuyển – Động đất: phun trào
Núi lửa: phun trào – Động đất: rung chuyển
Núi lửa: bồi tụ – Động đất: phong hóa
Núi lửa: gió – Động đất: mưa
