Font size
Worksheetstin học
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Công việc thường gặp khi quản lí một tổ chức là gì?
Chỉ lưu trữ dữ liệu.
Chỉ xử lí dữ liệu.
Tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
Mua sắm thiết bị máy tính.
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Tập hợp các dữ liệu rời rạc, không có cấu trúc.
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí.
Phần mềm để quản lí dữ liệu.
Các thiết bị phần cứng dùng để lưu trữ dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Hệ QTCSDL) là:
Phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ và khai thác CSDL.
Tập hợp các dữ liệu liên quan đến nhau.
Hệ thống máy tính và mạng máy tính.
Người quản trị hệ thống.
Hệ cơ sở dữ liệu là tập hợp gồm:
CSDL và người quản trị.
Phần cứng và phần mềm.
CSDL, Hệ QTCSDL và các phần mềm ứng dụng CSDL.
Máy tính và dữ liệu.
Việc "tìm kiếm dữ liệu" thuộc nhóm công việc nào trong bài toán quản lí?
Tạo lập hồ sơ.
Cập nhật dữ liệu.
Khai thác thông tin.
Bảo mật dữ liệu.
Thao tác nào sau đây không thuộc về cập nhật dữ liệu?
Thêm bản ghi mới.
Sửa chữa dữ liệu sai.
Xóa bản ghi.
Thống kê, lập báo cáo.
Trong CSDL quan hệ, dữ liệu được tổ chức dưới dạng nào?
Các tệp văn bản.
Các bảng (Table) có liên quan với nhau.
Các biểu đồ.
Cây thư mục.
Một hàng trong bảng dữ liệu được gọi là gì?
Trường (Field).
Bản ghi (Record).
Khóa (Key).
Kiểu dữ liệu (Data Type).
Một cột trong bảng dữ liệu được gọi là gì?
Trường (Field).
Bản ghi (Record).
Tên bảng.
Ô dữ liệu.
Khóa chính (Primary Key) của một bảng dùng để:
Sắp xếp dữ liệu.
Xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
Tính toán dữ liệu.
Bảo mật dữ liệu.
Ràng buộc khóa trong CSDL yêu cầu điều gì?
Không được để trống dữ liệu.
Không được có hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau.
Tất cả các trường phải có dữ liệu.
Dữ liệu phải là số.
Trong bảng "HỌC SINH", trường nào sau đây thích hợp nhất để làm khóa chính?
Họ và tên.
Ngày sinh.
Mã định danh (hoặc số CCCD).
Địa chỉ.
Mỗi ô trong bảng của CSDL quan hệ chứa bao nhiêu giá trị?
Một giá trị duy nhất.
Nhiều giá trị ngăn cách bởi dấu phẩy.
Không giới hạn.
Tùy thuộc vào người nhập.
Việc lưu trữ tất cả dữ liệu trong một bảng duy nhất thường dẫn đến vấn đề gì?
Dư thừa dữ liệu và dữ liệu không nhất quán.
Tiết kiệm dung lượng nhớ.
Dễ dàng quản lí.
Tăng tốc độ truy cập.
Khóa ngoài (Foreign Key) là gì?
Là khóa chính của bảng hiện tại.
Là một trường của bảng này nhưng là khóa chính của một bảng khác.
Là trường dùng để sắp xếp dữ liệu.
Là trường chứa dữ liệu số.
Mục đích chính của việc liên kết các bảng là gì?
Để trang trí giao diện.
Để kết nối dữ liệu từ nhiều bảng, giảm dư thừa và đảm bảo tính nhất quán.
Để tăng dung lượng lưu trữ.
Để bảo mật dữ liệu tuyệt đối.
Ràng buộc khóa ngoài yêu cầu điều gì?
Giá trị khóa ngoài phải khác rỗng (Null).
Giá trị của khóa ngoài trong bảng tham chiếu phải xuất hiện trong tập giá trị khóa chính của bảng được tham chiếu.
Khóa ngoài phải trùng tên với khóa chính.
Khóa ngoài không được trùng lặp.
Khi cập nhật dữ liệu, nếu vi phạm ràng buộc khóa ngoài, Hệ QTCSDL sẽ:
Tự động sửa lỗi.
Ngăn chặn và báo lỗi.
Chấp nhận và cảnh báo sau.
Xóa dữ liệu vi phạm.
Trong mô hình CSDL Thư viện, bảng MƯỢN-TRẢ liên kết với bảng SÁCH thông qua trường nào?
Số thẻ TV.
Mã sách.
Ngày mượn.
Tên sách.
Để khai báo liên kết giữa các bảng trong Access, ta chọn công cụ nào?
Create -> Table Design.
Database Tools -> Relationships.
Create -> Query Design.
External Data.
Biểu mẫu (Form) trong Access được sử dụng để làm gì?
Lưu trữ dữ liệu.
Giao diện thuận tiện để xem và cập nhật dữ liệu.
Kết xuất báo cáo ra máy in.
Viết các câu lệnh SQL.
Ưu điểm của việc nhập dữ liệu qua biểu mẫu so với nhập trực tiếp vào bảng là gì?
Nhanh hơn nhưng dễ sai sót.
Giảm thiểu sai sót, giao diện thân thiện, tránh vi phạm ràng buộc dữ liệu.
Không cần thiết kế giao diện.
Có thể nhập nhiều bảng cùng lúc dễ dàng.
Biểu mẫu cho xem dữ liệu thường có đặc điểm gì?
Cho phép sửa đổi tất cả dữ liệu.
Chỉ hiển thị dữ liệu cần thiết, có thể lọc và sắp xếp, không cho phép sửa đổi (nếu được thiết kế chỉ xem).
Luôn hiển thị tất cả các trường.
Không có nút điều hướng.
Trong Access, để tạo biểu mẫu nhanh bằng thuật toán hướng dẫn, ta chọn:
Form Design.
Blank Form.
Form Wizard.
Navigation.
Nút lệnh »» trong thanh điều hướng của biểu mẫu có chức năng gì?
Về bản ghi đầu tiên.
Đến bản ghi cuối cùng.
Đến bản ghi tiếp theo.
Tạo bản ghi mới.
Truy vấn (Query) là gì?
Một bảng dữ liệu mới.
Một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL (tìm kiếm, trích xuất...).
Một báo cáo in ra giấy.
Một công cụ nhập liệu.
Ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất trong CSDL quan hệ là:
Python.
C++.
SQL (Structured Query Language).
HTML.
Trong câu lệnh SQL, mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện.
Chỉ định bảng chứa dữ liệu.
Liệt kê các cột (trường) cần hiển thị trong kết quả.
Sắp xếp kết quả.
Mệnh đề WHERE trong câu lệnh SQL dùng để:
Xác định điều kiện lọc các bản ghi.
Xác định tên bảng.
Xác định tên cột.
Nối các bảng.
Câu lệnh SELECT [Họ tên], [Ngày sinh] FROM [HỌC SINH] WHERE [Tổ] = 1 thực hiện công việc gì?
Hiển thị tất cả thông tin của học sinh tổ 1.
Hiển thị Họ tên và Ngày sinh của tất cả học sinh.
Hiển thị Họ tên và Ngày sinh của các học sinh thuộc Tổ 1.
Xóa học sinh tổ 1.
QBE (Query By Example) là gì?
Truy vấn bằng cách viết mã lệnh.
Truy vấn bằng cách điền mẫu ví dụ trên giao diện đồ họa.
Truy vấn bằng giọng nói.
Truy vấn tự động.
Tên trường trong câu lệnh SQL nếu chứa khoảng trắng thì phải đặt trong dấu gì?
Ngoặc đơn ( ).
Ngoặc kép " ".
Ngoặc vuông [ ].
Dấu nháy đơn ' '.
Để lấy dữ liệu từ hai bảng trở lên trong SQL, ta sử dụng từ khóa nào trong mệnh đề FROM?
JOIN (hoặc INNER JOIN).
CONNECT.
LINK.
MERGE.
Điều kiện kết nối sau từ khóa ON trong câu lệnh JOIN thường dựa trên cơ sở nào?
Hai trường bất kỳ có cùng kiểu dữ liệu.
Khóa chính của bảng này bằng Khóa ngoài của bảng kia.
Hai trường có cùng tên nhưng khác kiểu dữ liệu.
Không cần điều kiện gì.
Báo cáo (Report) trong CSDL dùng để làm gì?
Nhập dữ liệu nhanh chóng.
Kết xuất thông tin từ CSDL theo khuôn dạng quy định (để in ấn, tổng hợp).
Tạo liên kết giữa các bảng.
Viết lệnh truy vấn.
Dữ liệu nguồn cho báo cáo có thể lấy từ đâu?
Chỉ từ một bảng.
Chỉ từ một biểu mẫu.
Từ bảng hoặc kết quả của một truy vấn.
Từ tệp Word bên ngoài.
Cụm từ SELECT DISTINCT có ý nghĩa gì?
Chọn tất cả các dòng.
Chỉ chọn các dòng dữ liệu khác nhau (loại bỏ trùng lặp) trong kết quả.
Chọn các dòng dữ liệu giống nhau.
Xóa các dòng trùng lặp trong bảng gốc.
Giả sử bảng HOC_SINH liên kết với bảng DIEM qua MAHS. Câu lệnh nào đúng cú pháp?
FROM HOC_SINH JOIN DIEM ON HOC_SINH.MAHS = DIEM.MAHS
FROM HOC_SINH LINK DIEM WHERE MAHS = MAHS
FROM HOC_SINH, DIEM JOIN MAHS
SELECT HOC_SINH JOIN DIEM
Thứ tự đúng của các từ khóa trong một câu truy vấn đơn giản là:
FROM ... SELECT ... WHERE
WHERE ... FROM ... SELECT
SELECT ... WHERE ... FROM
SELECT ... FROM ... WHERE
Khi tạo báo cáo, ta thường sử dụng công cụ nào để thuận tiện nhất?
Report Design
Report Wizard
Blank Report
Label
Nhận định về Khóa chính và Khóa ngoại: Chọn tất cả nhận định đúng.
Một bảng có thể có nhiều khóa chính.
Khóa chính bắt buộc phải có giá trị và không được trùng lặp.
Khóa ngoại của bảng này phải là khóa chính của bảng tham chiếu.
Hai bảng liên kết với nhau thông qua tên bảng.
Nhận định về cập nhật dữ liệu và tính nhất quán: Chọn tất cả nhận định đúng.
Dư thừa dữ liệu là nguyên nhân chính dẫn đến dữ liệu không nhất quán.
Có thể xóa tuỳ ý một bản ghi ở bảng được tham chiếu (bảng chứa khóa chính) mà không ảnh hưởng đến bảng tham chiếu (bảng chứa khóa ngoài).
Hệ QTCSDL Access có cơ chế tự động ngăn chặn việc nhập trùng khóa chính.
Chỉ có người quản trị mới được quyền cập nhật dữ liệu.
Nhận định về Biểu mẫu (Form): Chọn tất cả nhận định đúng.
Biểu mẫu giúp hiển thị dữ liệu trực quan hơn so với xem trực tiếp bảng.
Không thể nhập dữ liệu vào bảng thông qua biểu mẫu.
Có thể tạo các nút lệnh trên biểu mẫu để thực hiện thao tác lọc, tìm kiếm.
Biểu mẫu chỉ lấy nguồn dữ liệu từ một bảng duy nhất.
Nhận định về Truy vấn (Query): Chọn tất cả nhận định đúng.
Kết quả của truy vấn SELECT là một bảng dữ liệu tạm thời (hoặc ảo) được trích xuất từ nguồn.
Không thể dùng kết quả của truy vấn này làm nguồn cho truy vấn khác.
SQL là ngôn ngữ duy nhất để truy vấn CSDL.
Truy vấn có thể kết hợp dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau.
Nhận định về Báo cáo (Report): Chọn tất cả nhận định đúng.
Báo cáo thường dùng để nhập liệu cho CSDL.
Có thể sắp xếp và phân nhóm dữ liệu trong báo cáo.
Dữ liệu trong báo cáo sẽ tự động cập nhật khi dữ liệu nguồn thay đổi.
Báo cáo không thể xuất ra tệp PDF.
