NEW
Font size
Worksheetsbài 6
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Ai là người đầu tiên xác định vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền?
Morgan
Boveri và Sutton
Mendel
Johanssen
Năm 1909, ai đã đề nghị dùng thuật ngữ "gen"?
Watson
Mendel
Johanssen
Morgan
Ai là người phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
Sutton
Mendel
Morgan
Beadle
Cặp gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường có xu hướng:
Phân ly độc lập
Di truyền cùng nhau
Hoán vị hoàn toàn
Biến mất
Beadle và Tatum nghiên cứu vai trò của ADN trong tổng hợp:
Protein
ARN
Enzyme
Chromatin
Watson và Crick phát hiện điều gì?
Cấu trúc xoắn kép ADN
Gen di truyền
ARN vận chuyển
Enzyme polymerase
Ai phát hiện enzym ADN polymerase?
Kornberg
Khorana
Gellert
Mullis
Năm 1970, kỹ thuật tạo gen dòng (DNA cloning) được áp dụng trong:
Virus
Thực vật
Phòng thí nghiệm Boyer, Cohen, Berg
Người
Southern (1975) là người đề xuất kỹ thuật:
PCR
Lai chuyển gen (hybridization)
Điện di ADN
Dịch mã
Mullis (1985) là người phát minh kỹ thuật:
PCR
Cắt enzym giới hạn
Giải trình tự ADN
Nhân bản vô tính
Di truyền học tế bào nghiên cứu vật chất di truyền ở mức độ:
Gen
Nhiễm sắc thể
Protein
Tế bào chất
Đột biến nhiễm sắc thể là do:
Thay đổi trật tự gen
Rối loạn cấu trúc hoặc số lượng NST
Biến đổi ADN
Hoán vị gen
Di truyền học phân tử nghiên cứu chủ yếu về:
Tế bào
ARN và ADN
Nhiễm sắc thể
Protein
Di truyền học miễn dịch nghiên cứu:
Các quy luật ghép mô và nhóm máu
Hoán vị gen
ADN tái tổ hợp
Cấu trúc tế bào
Di truyền học dược lý nghiên cứu về:
Tác động thuốc lên gen
Enzym chuyển hoá thuốc trong cơ thể
Gen gây bệnh
Di truyền bệnh lý
Di truyền học quần thể xem xét sự phân bố:
Kiểu gen
Tần số gen trong quần thể
Đột biến
Gen trội
Đột biến do phóng xạ, hoá chất, hay virus là dạng:
Đột biến tự nhiên
Đột biến nhân tạo
Đột biến gene
Đột biến vô tính
Di truyền học công nghệ tập trung vào:
Hiểu biết về gen và sản xuất chế phẩm sinh học
Nghiên cứu chọn giống
Xác định kiểu gen
Di truyền người
Bệnh di truyền phát sinh do:
Tác nhân môi trường
Rối loạn hoặc đột biến gen, NST
Thiếu enzym
Di truyền gen lặn
Ưu sinh học nghiên cứu nhằm:
Tăng tần số đột biến có lợi
Chọn lọc những tính trạng tốt ở người
Ngăn ngừa bệnh tật di truyền
Cả A, B và C đúng
Di truyền học nghiên cứu hiện tượng:
Sinh trưởng
Truyền đạt tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác
Đột biến
Sinh sản vô tính
Tính di truyền là:
Đặc điểm giống nhau giữa cha mẹ và con cái
Khác biệt giữa cá thể
Khả năng tự nhân đôi
Tính ổn định của ADN
Tính biến dị là:
Sự thay đổi không di truyền
Sự xuất hiện đặc điểm khác biệt giữa các cá thể cùng loài
Tính giống nhau giữa bố mẹ và con
Ổn định qua nhiều thế hệ
Theo Mendel, đơn vị di truyền cơ bản là:
ADN
Nhiễm sắc thể
Gen
ARN
Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên giúp:
Bảo tồn đột biến
Duy trì gen lặn
Giữ lại biến dị có lợi
Giảm khả năng sinh sản
Năm 1944, Avery chứng minh:
ARN là vật chất di truyền
ADN là vật chất di truyền
Protein là vật chất di truyền
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền
Năm 1953, Watson và Crick xác định cấu trúc ADN nhờ dữ liệu của:
Mendel
Rosalind Franklin
Beadle
Kornberg
Dự án bản đồ gen người (Human Genome Project) hoàn thành vào năm:
1999
2001
2004
2010
Gen gây bệnh ung thư được gọi là:
Oncogen
Mutagen
Carcinogen
Proto-oncogen
Kỹ thuật PCR cho phép:
Nhân bản ADN nhanh chóng trong ống nghiệm
Tăng tốc phiên mã ARN
Đếm số lượng gen
Dịch mã protein
Phương pháp giao thực nghiệm là phương pháp chủ yếu được áp dụng cho:
Động vật và người
Thực vật và động vật
Virus và vi khuẩn
Con người và tế bào soma
Đặc điểm quan trọng của đối tượng dùng trong phương pháp giao thực nghiệm là:
Có đời sống dài
Khó lai và khó theo dõi
Sinh sản nhanh, nhiều thế hệ, dễ gây biến dị
Chỉ sinh sản vô tính
Phương pháp di truyền học tế bào nghiên cứu vật chất di truyền ở mức độ:
Gen
Nhiễm sắc thể
Protein
ARN
Kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong di truyền học tế bào là:
Lai tế bào soma
Nuôi cấy mô
Quan sát nhiễm sắc thể ở tế bào đang phân chia
Đo cường độ protein
Xét nghiệm "vật thể Barr" dùng để xác định:
Tế bào ung thư
Giới tính tế bào
Cấu trúc ADN
Gen lặn gây bệnh
Phương pháp hoá sinh - lý sinh trong di truyền học dùng để:
Chẩn đoán và phát hiện sớm các rối loạn chuyển hoá
Xác định vị trí gen
Nghiên cứu bệnh di truyền ở động vật
Theo dõi biến dị nhiễm sắc thể
Phương pháp thống kê trong di truyền học người được dùng khi:
Không thể thí nghiệm trực tiếp trên người
Muốn xác định cấu trúc ADN
Muốn quan sát sự phân ly của gen
Có thể gây lai thuận nghịch
Phương pháp di truyền phân tử có thể giúp:
Tách và nhân bản ADN
Xác định đột biến NST
Phân tích sự lai giống
Quan sát vật thể Barr
Câu 39. Phương pháp gia hệ được dùng để:
Phân tích tính di truyền của bệnh tật trong gia đình
Nghiên cứu cấu trúc protein
Quan sát các NST giới tính
Xác định nhóm máu
Câu 40. Ký hiệu hình vuông trong sơ đồ phả hệ biểu thị cho:
Nữ giới
Nam giới
Cặp song sinh
Người bị bệnh
Câu 41. Phương pháp khảo sát con sinh đôi dùng để:
Xác định vai trò gen và môi trường đối với tính trạng
Nghiên cứu phân tử ADN
Theo dõi đột biến nhiễm sắc thể
Xác định kiểu gen di truyền
Câu 42. Sinh đôi cùng trứng có đặc điểm:
Hai cá thể khác giới
Hai cá thể cùng giới, giống nhau về di truyền
Hai cá thể khác gen hoàn toàn
Do hai trứng thụ tinh khác nhau
Câu 43. Phương pháp nếp vân da dựa trên việc nghiên cứu:
Các đường vân ở lòng bàn tay, bàn chân và đầu ngón tay
Đặc điểm gen trội lặn
Tế bào máu
Dạng đột biến nhiễm sắc thể
Câu 44. Có mấy kiểu hoa vân chính trong nghiên cứu nếp vân da?
2
3
4
5
Câu 45. Theo định luật Hardy-Weinberg, trong quần thể ngẫu phối, tần số các kiểu gen ổn định khi:
Có chọn lọc tự nhiên
Không có đột biến, di nhập gen, hay chọn lọc
Có giao phối có chọn lọc
Có tác động môi trường mạnh
