Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ HSA S9

Total questions: 31

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Hờ hững

b)

Bong tróc

c)

Hỏng hóc

d)

Hư hại

2.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Không thực

b)

Hư ảo

c)

Hiện hữu

d)

Huyền hoặc

3.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Ước ao

b)

Khao khát

c)

Mong muốn

d)

Viễn vọng

4.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Mãnh liệt

b)

Êm ải

c)

Cháy bỏng

d)

Ngào ngạt

5.

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

Lững thững

b)

Lạch bạch

c)

Lầm chầm

d)

Lắm cẩm

6.

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống: ________ là một thành quả văn hóa lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc và phương tiện sáng tạo nên một nền văn học ________ ưu tú.

a)

Chữ Hán/ chữ Nôm

b)

Chữ quốc ngữ/ chữ quốc ngữ

c)

Chữ quốc ngữ/ chữ Hán

d)

Chữ Nôm/ chữ Nôm

7.

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống: ________ là sáng tác cá nhân, trong khi đó, ________ lại là kết quả của quá trình sáng tác tập thể.

a)

Văn học dân gian/ văn học viết

b)

Văn học viết/ văn học dân gian

c)

Văn học dân gian/ thơ ca dân gian

d)

Văn nghệ/ văn học dân gian

8.

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống: Sự biến hóa của Tấm thể hiện ________, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự ________ của kẻ ác.

a)

sức mạnh/ chôn vùi

b)

sức khỏe/ vùi đập

c)

sức sống/ vùi lấp

d)

sức sống/ vùi đập

9.

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. Bằng nghệ thuật ______ thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao - tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán - thể hiện tâm hồn ______ và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.

a)

tự trào/ trẻ trung

b)

trào lộng/ lạc quan yêu đời

c)

miêu tả/ yêu thiên nhiên

d)

châm biếm/ nhạy cảm

10.

Chọn cặp từ/ cụm từ THÍCH HỢP NHẤT điền vào chỗ trống. ______ là hình tượng con người (có thể là loài vật hay cây cỏ,... được nhân cách hoá) được miêu tả trong ______.

a)

Nhân vật văn học/ văn bản báo chí

b)

Nhân vật kịch/ văn bản kịch

c)

Nhân vật trữ tình/ văn bản truyện

d)

Nhân vật văn học/ văn bản văn học

11.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Quả thực nếu không có sự giúp đỡ của mọi người, hiếm khi tôi vượt qua được cảnh ngộ này.

a)

nếu không

b)

hiếm khi

c)

Cảnh ngộ

d)

Giúp đỡ

12.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Thế giới hiện tại đang bị bủa vây bởi chiến tranh, xung đột, dịch bệnh, suy thoái, bất bình đẳng,... còn hành tinh xanh thì đang liên tục nổi những cơn thịnh nộ, sau khi đã bị phá phách quá nặng nề.

a)

bủa vây

b)

Con thịnh nộ

c)

phá phách

d)

hành tinh xanh

13.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Xin nhiệt liệt chào mừng các quý vị đại biểu, khách quý đã về vui chơi cùng Công đoàn Nhà trường!

a)

vui chơi

b)

Nhiệt liệt

c)

Công đoàn

d)

khách quý

14.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Những đặc sản, cảnh quan địa phương đều có thể tìm ra mối liên hệ giữa "xưa và nay" để trở thành câu chuyện đầy cảm xúc.

a)

địa phương

b)

Đặc sản

c)

cảm xúc

d)

mối liên hệ

15.

Xác định một từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic, phong cách. Ngôn ngữ là gia sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội.

a)

cộng đồng

b)

của

c)

dân tộc

d)

gia sản

16-20.

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi.

"Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng màu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ màu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức họa lập thể của một họa sĩ trong phái tân tiến dùng màu sắc hơi lố lỉnh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt. Trên tất cả mấy thứ đó, người bán hàng bày gói mỡ thái thịt bò từng miếng bày lên. Đến đây thì Tráng vẫn không nói năng gì, nhưng tỏ ra biết chiều ý khách hàng một cách đáng yêu. Ông muốn xơi chỗ thịt nào cũng có; về sụn, nạm, mó gầu, mó tật, vừa mỡ vừa nạc, vừa nạm vừa sụn, thứ gì anh ta cũng chọn cho kì được vừa ý ông - miễn là ông đến xơi phở đừng muộn quá. Ăn phở chính thì như thế là xong, chỉ còn phải lấy nước dùng và rắc một chút hạt tiêu, hay vắt mấy giọt chanh (nếu không là tá dấm). Nếu ông lại thích vừa tá vừa chanh thì trước khi rưới nước dùng, anh Tráng vớ một ít thì tá đã thái sẵn để ở trong một cái bát to tồ, bày lên trên cùng rồi mới rưới nước dùng sau. Thế là "bài thơ phở" viết xong rồi đấy, mời ông ăn đi. Húp một tí nước thôi, đừng nhiều nhé! Ông đã thấy tình người rồi phải không?"

(Vũ Bằng, Phở bò, món quà căn bản, theo Miếng ngon Hà Nội, NXB Lao động, 2009)

16.

Xác định chủ đề tài của đoạn trích trên.

a)

Người Hà Nội

b)

Văn hóa ẩm thực

c)

Hà Nội xưa

d)

Phở Hàng Than

17.

Chỉ ra nội dung chính của đoạn văn sau: "Cứ nhìn bát phở không thôi, cũng thú. Một nhúm bánh phở; một ít hành hoa thái nhỏ, điểm mấy ngọn rau thơm xanh biếc; mấy nhát gừng màu vàng thái mướt như tơ; mấy miếng ớt mỏng vừa đỏ màu hoa hiên vừa đỏ sẫm như hoa lựu... ba bốn thứ màu sắc đó cho ta cái cảm giác được ngắm một bức họa lập thể của một họa sĩ trong phái tân tiến dùng màu sắc hơi lố lỉnh, hơi bạo quá, nhưng mà đẹp mắt."

a)

Nguyên liệu phong phú của bát phở

b)

Sự cầu kì trong cách chế biến phở của chủ quán

c)

Vẻ đẹp bắt mắt của bát phở

d)

Vị ngon đặc biệt của bát phở

18.

Chi tiết "bài thơ phở" trong đoạn trích được sáng tạo theo biện pháp tu từ nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Nhân hoá

c)

C. So sánh

d)

D. Hoán dụ

19.

Nhân vật Tráng trong đoạn trích chủ yếu được khắc hoạ ở phương diện nào?

a)

A. Ngoại hình

b)

B. Cử chỉ, hành động

c)

C. Ý nghĩ

d)

D. Lời nói

20.

Đoạn trích bộc lộ tình cảm, thái độ nào của người viết dành cho bát phở của anh phở Trắng?

a)

A. Yêu quý, nâng niu

b)

B. Say đắm, ngưỡng mộ

c)

C. Yêu thích, khao khát khám phá, thưởng thức

d)

D. Thích thú, ngợi ca, trân trọng

21-25.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25.

Viết cho con

21.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

a)

Ông hàng xóm

b)

Bà hàng xóm

c)

Người cha

d)

Người con

22.

Chi tiết nào sau đây không gợi tả không gian nơi con đang ở?

a)

"trời xanh yên ả"

b)

"những cánh rừng già châu Phi bốc cháy"

c)

"những đám mây như gấu trắng bồng bềnh"

d)

"từng khóm lá xanh đang lặng lẽ nép vào trong vườn"

23.

Đoạn thơ thứ (2) gợi tả một không gian như thế nào?

a)

Bình yên, thơ mộng

b)

Lãng mạn, hiền hoà

c)

Ngập tràn sự sống, sức sống

d)

Khắc nghiệt, chết chóc, sự sống bị huỷ diệt

24.

Biện pháp tu từ nào chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ thứ (3)?

a)

Phép đối lập

b)

Ẩn dụ

c)

Liệt kê

d)

Nhân hoá

25.

Ở những dòng thơ sau, người cha muốn khuyên con điều gì? "bố chỉ mong trái tim con đừng bao giờ lạc lòng trước mọi vui buồn bất hạnh của thời con."

a)

Hãy kết giao với nhiều người.

b)

Hãy sống thật hạnh phúc.

c)

Đừng bao giờ sống một mình.

d)

Đừng dửng dưng, vô cảm trước cuộc đời, trước thời đại.

26.

Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. "bằng ánh sáng của vì sao vụt tắt bằng tiếng gọi của dòng nước mắt bằng thương nhớ quắt quay từ hai phía chân trời!" (Nguyễn Hữu Quý, Bóng huệ trắng, theo tapchicua) Đoạn thơ trên viết về nội dung gì?

a)

Sự hi sinh của những người lính

b)

Hành trình chiến đấu - hi sinh - trở về quê mẹ của những người lính

c)

Sự trở về của những người lính

d)

Tình yêu của những người lính

27.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. "Nếu bạn còn nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn năng lượng, bạn hãy nhớ con người còn có thế giới tự nhiên. Thiên nhiên là những vòi rồng, tiếp thêm năng lượng sống cho con người. Bạn có thể tắm nắng, tắm biển, tắm rừng, tắm trong ngọn gió trời. Bạn có thể xây dựng kí ức và huyền thoại dựa trên cả những lầm lạc, sai sót tự nhiên như nhiên của con người." (Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022)

27.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. "Nếu bạn còn nhận ra mình đang bơi trong đại dương thông tin, đang suy kiệt trong những kết nối hút cạn năng lượng, bạn hãy nhớ con người còn có thế giới tự nhiên. Thiên nhiên là những vòi rồng, tiếp thêm năng lượng sống cho con người. Bạn có thể tắm nắng, tắm biển, tắm rừng, tắm trong ngọn gió trời. Bạn có thể xây dựng kí ức và huyền thoại dựa trên cả những lầm lạc, sai sót tự nhiên như nhiên của con người." (Hà Nhân, Một lời nhắc bản thân bên chiếc điện thoại thông minh, theo Hoa học trò, số 1398, ra ngày 19/12/2022) Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong các chi tiết in đậm ở đoạn văn?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hoá

d)

Hoán dụ

28.

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây.

Mạn thuật (bài 4)

Đùng đình chiều hôm dắt tay,

Trong thế giới phút chim bay.

Non cao non thấp mây thuộc,

Cây cứng cây mềm gió hay.

Nước máy trăm thu còn vậy,

Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay.

Ngoài chung mọi chốn đều thông hết,

Bụi một lòng người cực hiểm thay.

(Nguyễn Trãi, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016)

28.

Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi dưới đây. Mạn thuật (bài 4) Đùng đình chiều hôm dắt tay, Trong thế giới phút chim bay. Non cao non thấp mây thuộc, Cây cứng cây mềm gió hay. Nước máy trăm thu còn vậy, Nguyệt bao nhiêu kiếp nhẫn nay. Ngoài chung mọi chốn đều thông hết, Bụi một lòng người cực hiểm thay. (Nguyễn Trãi, theo Nguyễn Trãi thơ và đời, NXB Văn học, 2016) Thông điệp của bài thơ trên là gì?

a)

Thế giới thật rộng lớn, con người hãy hân hoan đón nhận nó.

b)

Thiên nhiên vạn vật là không cùng, không tận, chỉ có lòng người nhỏ hẹp.

c)

Giữa đất trời rộng lớn, con người hãy sống chan hoà với thiên nhiên.

d)

Vạn vật trong thế giới này đều có thể được tri nhận bằng các giác quan, duy chỉ có lòng người là không thể đoán hết, biết hết.

29.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. "Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đó nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?" (Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

29.

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây. "Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đó nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?" (Ngô Thì Nhậm, Chiếu cầu hiền, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011) Lời văn thể hiện thái độ như thế nào của vua Quang Trung với người hiền khi ban chiếu cầu hiền?

a)

Dửng dưng, hờ hững

b)

Chân thành, trọng thị

c)

Buồn tủi, chạnh lòng

d)

Cứng rắn, ép buộc

30.

Đọc đoạn thơ sau: "Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mang nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu, về đâu." (Xuân Quỳnh, Thuyền và biển, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998) Trả lời câu hỏi: Cấu trúc "Chỉ có... mới hiểu/biết" biểu đạt ý nghĩa nào?

30.

Cấu trúc "Chỉ có... mới hiểu/biết" biểu đạt ý nghĩa nào?

a)

Khát vọng nắm bắt, chiếm lĩnh trong tình yêu

b)

Sự đơn côi của tình yêu

c)

Sự thấu hiểu, đồng điệu tận độ của đôi lứa trong tình yêu

d)

Khả năng kiểm soát của lứa đôi trong tình yêu

31.

Đọc đoạn trích sau: "Sống ảo khiến cho các bạn trẻ đánh mất đi quyền giao lưu, quyền được vui chơi tham gia vào những chương trình, vào những hoạt động cộng đồng mà ở đó các bạn có thể trực tiếp kết bạn, trực tiếp trò chuyện với những con người thật. Và trong thế giới ảo, bạn ngồi đó và chỉ cần gõ, một cú click chuột là có thể kết bạn giao lưu với mọi người trên khắp thế giới." (Nguyễn Việt Chiến, Cạm bẫy của cuộc sống ảo, theo kinhteodothi.vn) Trả lời câu hỏi: Đoạn văn viết về điều gì?

31.

Đoạn văn viết về điều gì?

a)

Tác động tiêu cực của lối sống ảo tới những người trẻ

b)

Nguyên nhân đưa đến thói quen sống ảo ở những người trẻ

c)

Thói quen sống ảo ở những người trẻ

d)

Thái độ bất bình trước lối sống ảo của những người trẻ

32.

Đọc hai câu thơ sau:

"Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh"

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Trẻ, 2016) Trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong câu thơ in đậm thuộc loại hình ảnh nào?

32.

Các hình ảnh trong câu thơ in đậm thuộc loại hình ảnh nào?

a)

Siêu thực

b)

Ước lệ

c)

Tả thực

d)

Lãng mạn

33.

Đọc đoạn trích sau: "Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm, mọi người quan tâm đến nhiều nhất là ở phố cảnh đào. Bà lão bán đào, hai tay cắm hai gốc đào, ngồi nguyên một chỗ từ sớm đến sầm tối, trông phảng phất cái bóng của thời gian. Người ta có kẻ về giả đào, vừa làm giá, vừa nhìn nụ hoa, vừa nhìn trời mà lắng gió nồm cuối năm như sợ hoa nở không đúng vào giữa ngày đón tuổi mới." (Nguyễn Tuân, Chợ Đồng Xuân, theo Đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 12, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022) Trả lời câu hỏi: Bối cảnh của đoạn trích được nhận diện bằng thông tin nào sau đây?

33.

Bối cảnh của đoạn trích được nhận diện bằng thông tin nào sau đây?

a)

Thời tiết cuối năm và thời khắc cuối năm; phố cảnh đào

b)

Từ sớm đến sầm tối

c)

Gió nồm cuối năm

d)

Giữa ngày đón tuổi mới

34.

Đọc đoạn thơ sau: "Mùa thu nay sao bão mua nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh" (Xuân Quỳnh, Tự hát, theo Xuân Quỳnh thơ và đời, NXB Văn hoá, 1998) Trả lời yêu cầu: Chỉ ra cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ.

34.

Chỉ ra cảm xúc chủ đạo của đoạn thơ.

a)

A. Nỗi mong chờ, khắc khoải người yêu khi xa cách

b)

B. Nỗi âu lo, thấp thỏm, dự cảm về những bất trắc trong tình yêu

c)

C. Cảm xúc yêu đương nồng nàn, mãnh liệt của người con gái

d)

D. Nỗi buồn, trống trải, đơn côi trong trái tim yêu của người con gái

35.

Đọc đoạn trích sau và trả lời: Các từ ngữ in đậm trong đoạn trích bộc lộ thái độ nào của người viết đối với “văn hoá nhanh chán”? “Văn hóa nhanh chán” là thứ văn hóa bị ổi, về bản chất là phản văn hóa, xa lạ với truyền thống người Việt. Nó làm băng hoại cuộc sống tinh thần. Nó là hiện tượng khó tránh của buổi giao thời nhưng về lâu dài, nó cản trở sự phát triển lành mạnh của các hoạt động kinh tế, xã hội. Vấn đề không chỉ ở con người. Kể cả năng khiếu “nhanh chán” bẩm sinh thì đã đành, nhưng nếu như người không muốn “nhanh chán” vẫn buộc phải “nhanh chán” thì đây đã là vấn đề: Cơ chế xã hội nào đã tạo ra mảnh đất màu mỡ để thứ văn hóa cổ đại này phát triển? (Trần Đăng Tuấn, “Văn hoá nhanh chán”, theo thanhnien.vn)

a)

Coi thường, khinh bỉ

b)

Chê trách, hằn học

c)

Phẫn nộ, phê phán, lên án

d)

Không đồng tình, phản đối

36-40.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi tiếp theo.

(1) “Không có cây xanh thì chẳng mấy chốc muôn loài sẽ ngạt thở. Tuy ban đêm cây cối hô hấp, nhưng ban ngày cây lại hấp thụ thán khí, kết hợp với ánh nắng để trả lại dưỡng khí và tạo nên chất bột đường. Cho nên không khí ban ngày ở nhà có cây xanh bao bọc chứa rất ít thán khí, chừng 0,02% (đạt tiêu chuẩn vệ sinh). Mỗi năm tất cả cây cối trên mặt đất và dưới biển đã hấp thụ 175 tỉ tấn thán khí và mỗi tấn thán khí lại biến thành 2,7 tấn đường khối.

(2) Cây cối ngăn cản và lọc khí độc trong không khí. Trong rừng thông, rừng bạch dương, không khí hầu như vô trùng. Lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần. Chẳng hạn về mùa hè trên đường phố Pa-ri, mỗi phân khối không khí chứa 5.500 vi khuẩn các loại, nhưng các làng mạc ngoài ô chỉ có 550 vi khuẩn trong mỗi phân khối không khí. Điều đó chứng minh rằng cây xanh đã thả ra các chất thanh trùng không khí để tự bảo vệ, mà khoa học gọi là chất phi-tôn-xít.”

(Nguyễn Bạt Can – Lã Vinh Quyền, Chiếc nôi xanh, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

36.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

a)

Biểu cảm

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

37.

Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Nghệ thuật

b)

Sinh hoạt

c)

Khoa học

d)

Báo chí

38.

Những con số, những tỉ lệ phần trăm, các thuật ngữ khoa học trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

a)

Tạo nên tính chuẩn xác, khoa học, tin cậy cho đoạn trích

b)

Thể hiện hiểu biết của người viết

c)

Tạo nên tính hấp dẫn cho đoạn trích

d)

Tạo ấn tượng cho người đọc

39.

Theo lập luận của đoạn (2), vì sao lượng vi trùng gây bệnh trong không khí ở nông thôn hay rừng ít hơn thành phố 10 lần?

a)

Vì thành phố bị ô nhiễm

b)

Vì cây xanh chỉ sống được ở nông thôn và rừng

c)

Vì nông thôn và rừng nhiều cây xanh hơn thành phố

d)

Vì nông thôn và rừng trong lành hơn thành phố

40.

Chủ đề của đoạn trích là gì?

a)

A. Thảm hoạ của một hành tinh thiếu cây xanh

b)

B. Các giải pháp để bảo vệ cây xanh

c)

C. Vai trò của cây xanh đối với sự sống muôn loài

d)

D. Sự cần thiết phải trồng cây xanh

41-45.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 45. (1) “Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam... (2) Chuyện kể rằng: Ngày xưa ngập xuân, đã lâu lắm rồi, cả khu vực hồ Ba Bể ngày nay là một vùng trù phú... Rồi bỗng một đêm trời nổi cơn thịnh nộ, mưa đổ ầm ầm, nước sông dâng lên, mặt đất nứt nẻ và sụp xuống làm cho cả vùng dân cư đều bị cuốn theo dòng nước. Duy chỉ có một người đàn bà góa có đèn, hiền lành, chân thật là thoát nạn, vì bà đã được báo trước trận hồng thủy sẽ xảy ra. Theo lời đồn, bà góa đã lấy tro rắc quanh nhà và lấy hạt thóc bà tiên để lại cắn đôi thả xuống, ở thóc biến thành những chiếc thuyền để cứu người gặp nạn. Cả vùng thung lũng trù phú đã trở thành biển nước mênh mông. Chỉ còn một mảnh đất nhỏ nơi lành của người đàn bà sống hiền lành được gọi là Pò Già Mải (đảo bà góa)... Mảnh đất cô đơn sỏi lạ nằm giữa hồ Ba Bể đại diện cho nơi an nghỉ của những người xấu xa trong trận hồng thủy năm xưa. Nhân dân trong vùng đã lập một đền thờ ở đảo này để tưởng nhớ đến những người đã khuất. Vì vậy hòn đảo có tên là An Mạ (nơi an nghỉ của dân làng). (3) Đó là truyền thuyết giải thích sự hình thành hồ Ba Bể theo cách lí giải của người xưa.” (Bùi Văn Định, Ba Bể - huyền thoại và sự thật, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010)

41.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn (2) là gì?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

42.

Chủ đề của đoạn trích là gì?

a)

Sự tích hồ Ba Bể

b)

Cách lí giải của người xưa về hồ Ba Bể - một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước

c)

Lòng nhân hậu, đức vị tha hi sinh của bà góa

d)

Cơn thịnh nộ của trời

43.

Theo đoạn trích, vì sao bà góa được thoát nạn?

a)

Vì bà chỉ có một mình

b)

Vì bà có phép lạ

c)

Vì bà sống hiền lành, chân thật, đức độ nên được bà tiên báo trước trận đại hồng thuỷ sẽ xảy ra

d)

Vì trời không trừng phạt bà

44.

Mục đích chính của người viết trong đoạn trích là gì?

a)

Giới thiệu vẻ đẹp của hồ Ba Bể

b)

Giới thiệu vị trí địa lí của hồ Ba Bể

c)

Giới thiệu tiềm năng du lịch của hồ Ba Bể

d)

Giải thích sự hình thành của hồ Ba Bể từ góc nhìn truyền thuyết

45.

“Hồ Ba Bể từ lâu đã nổi tiếng là danh lam thắng cảnh bậc nhất ở Việt Nam...” Từ “thắng cảnh” (in đậm) trong câu văn trên có nghĩa là gì?

a)

Di tích lịch sử

b)

Cảnh đẹp

c)

Cảnh thơ mộng

d)

Di tích văn hoá

46-49.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 46 đến 50.

(1) “Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu về sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá để danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Há chi là chuộng văn suông, ham tiếng hão mà thôi đâu.

(2) Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?

(3) Hãy đem hờn tên những người đã dở khoa này mà điểm lại. Có nhiều người đã đem văn học, chính sự ra tổ điểm cho cảnh trị bình suốt mấy chục năm, được quốc gia tin dùng. Cũng không phải không có những kẻ vì nhàn hối lộ mà hư hỏng, hoặc rơi vào hàng ngũ bọn gian ác, có lẽ vì lúc sống họ chưa được nhìn tấm bia này. Vì thứ hồi đó họ được mắt thấy thì lòng thiện trần đầy, ý xấu bị ngăn chặn, đâu còn dám nảy sinh như vậy được? Thế thì việc dựng tấm bia đá này ích lợi rất nhiều: kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc di vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giữa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước. Thánh thần đặt ra đặt phải là vô dụng. Ai xem bia nên hiểu ý sâu này.”

(Thân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, theo Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)

46.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

a)

Biểu cảm

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Thuyết minh

47.

Theo đoạn (1), việc dựng đá để danh đặt ở cửa Hiền Quan có tác dụng gì?

a)

Khiến kẻ sĩ “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp”

b)

“khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”

c)

Khiến “kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”

d)

Khiến sĩ phu rèn giữa danh tiếng

48.

Câu hỏi tu từ “Ôi, kẻ sĩ chốn trường ốc lều tranh, phận thật nhỏ mọn mà được triều đình đề cao rất mực như thế, thì họ phải làm thế nào để tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp?” có tác dụng gì?

a)

Giao phó trách nhiệm bảo đáp quốc gia cho hiền tài

b)

Hỏi trực diện hiền tài về khả năng báo đáp lại đất nước

c)

Khéo lơi gợi nhận thức về trách nhiệm ở hiền tài

d)

Quy trách nhiệm cho hiền tài

49.

Theo đoạn (3), lợi ích của việc dựng tấm bia đá này là gì?

a)

“kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”

b)

“dẫn việc di vãng, chỉ lối tương lai”

c)

C. “vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”

d)

D. người hiền “tự trọng tấm thân mà ra sức báo đáp”

50.

Đoạn trích thể hiện thái độ như thế nào đối với việc dựng đá để danh hiền tài đặt ở cửa Hiền Quan?

a)

Đồng tình hưởng ứng

b)

Bàng quan

c)

Vui sướng, thích thú

d)

Không đồng tình