wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

2.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

3.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xâm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

4.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phái xét.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

5.

Trong những năm 1976–1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

6.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4–1975 là

a)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

7.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979–1989 diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

8.

Trong giai đoạn 1984–1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

9.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Quân sự hoá các đảo.

b)

Xây dựng bảo chủ quyền.

c)

Xây dựng các căn cứ quân sự.

d)

Làm đồng minh với Mĩ.

10.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.

b)

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội.

c)

Đã tiến hành quân sự hoá các đảo lớn.

d)

Cho Mĩ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.

11.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của mình đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

Cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

Chỉ huy quân ra tuần tra dọc định kì hằng năm.

12.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hoà bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hoà bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

13.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cô Tô, Cát Bà.

b)

Côn Đảo, Phú Quốc.

c)

Gạc Ma, Cô Lin.

d)

An Bang, Hòn Tre.

14.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương–981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?

a)

Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, tích cực đấu tranh ngoại giao.

15.

Một trong những ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

Củng cố sức mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện cho Việt Nam có đủ điều kiện gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

Thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

16.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá Việt Nam và các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Châu Á.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.

b)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.

c)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam Pu Chia.

d)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

19.

Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực hỗ trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.

20.

Điều không phải là nghệ thuật quân sự nổi bật trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay?

a)

Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy.

b)

Đánh địch bằng ba mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận).

c)

Phối hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

d)

Đánh chớp nhoáng, đánh phục từng gói nhỏ.

21.

Thuận lợi hàng đầu của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

Đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.

b)

Có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.

c)

Nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.

d)

Các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.

22.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Mục đích đấu tranh của ta là chính nghĩa.

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược.

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù.

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài.

23.

Khi tiến hành cuộc xâm lược ở biên giới phía Bắc nước ta, thủ đoạn chủ yếu mà quân đội Trung Quốc sử dụng là

a)

Đánh nhanh thắng nhanh.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Tiến quân thần tốc.

24.

Một trong những điểm giống nhau giữa cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

Bảo vệ chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Đều chống lại kẻ thù là quân Trung Quốc.

c)

Đều chống lại kẻ thù là quân Pôn Pốt.

d)

Đều mở ra bước ngoặt mới trong lịch sử dân tộc.

25.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

b)

Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

d)

Mở ra thời kì mới, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

26.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam thắng lợi đã

a)

Chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

b)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

c)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước.

b)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

28.

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc thắng lợi đã

a)

Chấm dứt vĩnh viễn mọi cuộc chiến tranh từ thế lực ngoại xâm.

b)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ biên giới nước ta.

c)

Mở đầu thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

d)

Chấm dứt mọi cuộc chiến tranh xâm lược từ Trung Quốc.

29.

Những câu hát sau của nhạc sĩ Phạm Tuyên gợi đến cuộc chiến tranh nào sau đây? “Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới. Gọi toàn dân ta vào cuộc chiến đấu mới. Quân xâm lược tàn bạo trướng đã man, đã dày xéo mảnh đất biên phương. Lửa đã cháy và máu đã đổ trên khắp dải biên cương.”

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.

30.

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979–1989) của quân dân Việt Nam thể hiện tính gì?

a)

chính nghĩa

b)

dân chủ

c)

toàn diện

d)

lâu dài

31.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là gì?

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa

32.

Văn kiện nào được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?

a)

Luật Biển Việt Nam

b)

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật Biên giới quốc gia

d)

Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam

33.

Văn kiện nào do Nhà nước Việt Nam ban hành, khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

b)

Tuyên bố về việc ứng xử của các bên ở Biển Đông

c)

Luật Cảnh sát biển Việt Nam

d)

Hiến chương Liên hợp quốc

34.

Nội dung nào phản ánh đúng và trúng những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?

a)

Sự bất đồng về quan điểm giữa các bên liên quan đến Biển Đông

b)

Lực lượng quân sự của ta quá yếu so với các nước Đông Nam Á

c)

Các Ủy viên thường trực của Liên hợp quốc đều ủng hộ Trung Quốc

d)

Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông

35.

Những câu thơ “Xin hóa mình vào mênh mông biển cả Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu 64 người nhắm mắt đã triệu người choàng tỉnh Trái tim đập dồn về phía Trường Sa” nhắc đến sự kiện lịch sử nào trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?

a)

Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại

b)

Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma

c)

Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

d)

Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn

36.

Nhằm bảo vệ và thúc đẩy chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, biện pháp nào sau đây không được Nhà nước Việt Nam áp dụng?

a)

Chủ động tấn công vũ trang

b)

Tuyên truyền chủ quyền biển, đảo

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Xây dựng lực lượng quân sự, biên

37.

Nội dung nào không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Kí kết với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển

b)

Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của tổ chức Liên hợp quốc

c)

Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển

d)

Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông

38.

Chủ trương lớn nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là gì?

a)

đấu tranh hòa bình

b)

bao vây cô lập chiến tranh cách mạng

c)

chiến tranh cách mạng

d)

bãi công, bãi khóa

39.

Đường lối xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Kháng chiến tự dân chủ thù địa cách mạng

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa và thổ địa cách mạng

40.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là gì?

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc

41.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của ta từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay là cuộc chiến tranh chính nghĩa. Tính chất chính nghĩa được thể hiện chủ yếu thông qua yếu tố nào?

a)

hình thức chiến tranh

b)

lực lượng tham gia

c)

mục đích chiến tranh

d)

thành phần lãnh đạo

42.

Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta bước vào giai đoạn nào?

a)

kỉ nguyên độc lập, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

kỉ nguyên thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

d)

kỉ nguyên độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội

43.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay có vai trò quan trọng đối với điều gì?

a)

trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

44.

Hai cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc

c)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc

d)

Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á

45.

Trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là gì?

a)

nhân tố quyết định

b)

nhân tố tác động

c)

nhân tố quan trọng

d)

yếu tố góp phần

46.

Điểm giống nhau giữa cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc là gì?

a)

Huy động tối đa sức mạnh của toàn quân, toàn dân trong cả nước

b)

Tính chất là cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng của Việt Nam

c)

Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch

d)

Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm của cuộc chiến

47.

Nhân tố nào là nguồn sức mạnh, là nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam

c)

Khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng tiến bộ

48.

Yếu tố nào tác động đến công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ 1945 đến nay?

a)

Tình trạng chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới

b)

Mỹ ra sức chống phá các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Xu thế hòa hoãn Đông–Tây tiếp tục diễn ra

d)

Cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn

49.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là gì?

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa

50.

Tổ chức nào có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước?

a)

Ban Chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương

d)

Ban Dân vận Trung ương

51.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam năm 1979, Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

"Dạy cho Việt Nam một bài học"

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường sá

d)

Buộc Việt Nam thay đổi chính sách đối ngoại

52.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ

b)

hòa bình và hạnh phúc

c)

dân quyền và dân sinh

d)

độc lập và thống nhất

53.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc

54.

Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

gia nhập các khối liên minh quân sự

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

55.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam đã đập tan mưu đồ thâm độc của tập đoàn Pol Pot–Ieng Sary, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, cứu nhân dân Campuchia thoát khỏi bờ vực của thảm họa diệt chủng; chặn đứng âm mưu chia rẽ truyền thống đoàn kết lâu đời của ba nước Đông Dương, góp phần giữ vững hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới; tạo điều kiện khôi phục lại tình hữu nghị và tình đoàn kết chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước Việt Nam–Campuchia."

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại âm mưu của tập đoàn Pol Pot–Ieng Sary.

b)

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam đã thể hiện tinh thần đoàn kết cao cả của nhân dân Việt Nam với nhân dân Campuchia.

c)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam chống lại hành động xâm lược, phá hoại của chính quyền Bắc Kinh.

d)

Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và tăng cường hợp tác quốc tế.

56.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Cách mạng nước ta đã giành thêm những thắng lợi và thuận lợi mới to lớn và cũng đang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách trên bước đường tiến lên. Chúng ta đã liên tiếp chiến thắng quân xâm lược trên hai mặt trận biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược... bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời tích cực giúp đỡ nhân dân Campuchia nổi dậy, nhanh chóng đánh đổ tập đoàn phản động Pol Pot–Ieng Sary...."

a)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.

b)

Hai cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc thể hiện sự phối hợp chiến đấu của nhân dân Việt Nam và Liên Xô.

c)

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam, nhân dân Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quốc tế đối với nhân dân Campuchia.

d)

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và phía Bắc đã góp phần bảo vệ hòa bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

57.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau tháng 4–1975 đã bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Trên cơ sở đó, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong cuộc đấu tranh tự vệ trước hành động xâm lược, nhân dân Việt Nam luôn giữ thái độ hòa bình và hữu nghị đối với nhân dân các nước, tích cực phối hợp hành động chống chiến tranh, ... góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực Đông Nam Á."

a)

Đoạn tư liệu đề cập ý nghĩa to lớn của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trong thập niên sau năm 1975.

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam sau tháng 4–1975 không chỉ có ý nghĩa đối với dân tộc ta mà còn mang ý nghĩa quốc tế lớn lao.

c)

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam sau tháng 4–1975 mang tính chất của cuộc chiến tranh tự vệ.

d)

Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam là nguyên nhân chủ yếu làm cho tình hình khu vực Đông Nam Á diễn biến phức tạp.

58.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: "Sau tháng 4–1975, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động nhằm khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa như: tiến hành các dự án phát triển kinh tế–xã hội ở hai huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa; tăng cường nghiên cứu về khí hậu, thổ nhưỡng, tăng cường tuần tra, chốt giữ, xây dựng bia chủ quyền; triển lãm các hiện vật lịch sử… Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo, Chính phủ Việt Nam kiên quyết đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp, tăng cường các giải pháp ngoại giao thông qua diễn đàn quốc tế và khu vực."

a)

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao.

b)

Sau tháng 4–1975, Việt Nam tiến hành nhiều biện pháp để thực thi chủ quyền đối với Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Triển lãm các hiện vật lịch sử là một biện pháp thực thi chủ quyền về Trường Sa và Hoàng Sa của Chính phủ Việt Nam.

d)

Bảo vệ chủ quyền biển đảo là trách nhiệm duy nhất của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam.

59.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ

60.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986–1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hóa

61.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986–1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

62.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986–1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn

c)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước

63.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng

b)

bảo đảm chắc thắng lợi

c)

thần tốc và táo bạo

d)

toàn diện và đồng bộ

64.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

nền chuyên chính của tư sản

65.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

An ninh, quốc phòng

d)

Kinh tế và chính trị

66.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 là gì?

a)

Tiến hành toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị

b)

Gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

67.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?

a)

Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

b)

Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả

c)

Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện

d)

Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước

68.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là gì?

a)

Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước

c)

Phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân

d)

Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

69.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

Thị trường

b)

Tập trung

c)

Bao cấp

d)

Kế hoạch hóa

70.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế nào?

a)

Thị trường tư bản chủ nghĩa

b)

Hàng hóa có sự quản lí của nhà nước

c)

Thị trường có sự quản lí của nhà nước

d)

Tập trung, quan liêu, bao cấp

71.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng nào?

a)

Kinh tế tập trung

b)

Kinh tế thị trường

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Phân phối theo lao động

72.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

73.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

74.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

d)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm

75.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

76.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

77.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương gì?

a)

Duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp

b)

Duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung

c)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

Chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

78.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Pháp luật

d)

Đối ngoại

79.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

Hòa bình, hữu nghị, trung lập

c)

Hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

d)

Hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa

80.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là gì?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

b)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước

c)

Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội

d)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

81.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước

b)

Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

82.

Về xã hội, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hoàn thành hiện đại hóa đất nước

b)

Đời sống người dân được cải thiện và nâng cao

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước

83.

Về văn hóa, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng

b)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao

c)

Xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

84.

Về hội nhập quốc tế, sau Đổi mới Việt Nam đạt được một trong những thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đạt nhiều thành tựu

c)

Khắc phục triệt để nạn đói trong nước

d)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

85.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế

d)

Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển lĩnh vực nào?

a)

An ninh kinh tế

b)

Kinh tế tri thức

c)

Dân sinh, dân chủ

d)

An ninh quốc phòng

87.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ yêu cầu nào?

a)

Yêu cầu phù hợp với thực tế

b)

Yêu cầu của Trung Quốc

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng

88.

Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn là do mục tiêu nào?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân

b)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng hóa

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ

89.

Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986) là gì?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

90.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là gì?

a)

Tự nhiên

b)

Bao cấp

c)

Tự chủ

d)

Thị trường

91.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới thuộc lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Quốc phòng

92.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

93.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

Chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

Cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

94.

Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay là gì?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

95.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vận nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

Phải liên kết với các cường quốc.

c)

Phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

Thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

96.

Một trong những thành tựu về đổi mới Chính trị, An ninh - Quốc phòng là

a)

Xây dựng thành công hàng đội tàu sân bay mạnh nhất châu Á.

b)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

Tham gia đầy đủ vào các tổ chức quân sự quốc tế và khu vực.

d)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

97.

Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã

a)

Tiến hành tập thể hóa nông, công nghiệp.

b)

Gia nhập vào hội đồng tương trợ kinh tế.

c)

Tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.

d)

Phát động chiến tranh biên giới Tây Nam.

98.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

Giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

Trở thành cường quốc quân sự.

c)

Giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

Ngân sách quốc phòng tăng lên.

99.

Một trong những tác động tích cực mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

Nhận chuyển giao công nghệ miễn phí.

b)

Được miễn thuế khi bán hàng nông sản.

c)

Dễ dàng tiếp cận vốn nguồn vốn đầu tư.

d)

Tiếp cận nguồn lao động giá rẻ châu Phi.

100.

Một trong những khó khăn mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đem đến cho Việt Nam là

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường.

b)

Bị đánh thuế cao đối với hàng nông sản.

c)

Khó khăn trong quá trình vận chuyển.

d)

Nguồn vốn được vay với lãi suất quá cao.

101.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới kinh tế đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

Tình trạng mất cân đối trong ngành kinh tế.

b)

Lệ thuộc hoàn toàn thị trường Trung Quốc.

c)

Chưa tiếp cận được thị trường châu Âu.

d)

Chưa đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất.

102.

Một trong những nội dung là hạn chế của công cuộc đổi mới văn hóa đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Ấn Độ.

b)

Nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một.

c)

Còn thiếu đi một vài hệ tư tưởng chính thống.

d)

Văn hóa không được tuyên truyền ra bên ngoài.

103.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

104.

Nhân tố quyết định đến sự thành công của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

Những bài học từ Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Viện trợ to lớn, cần thiết từ Liên Hợp quốc.

c)

Mỹ chủ động xóa bỏ bao vây và cấm vận.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

105.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

Trở thành ủy viên thường trực hội đồng bảo an.

c)

Thu nhập quốc dân đạt mức trên 1000 tỷ đô la.

d)

Buộc Mỹ rút các căn cứ quân sự gần biên giới.

106.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là

a)

Muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

Coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

Thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

107.

Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

108.

Một trong những thành tựu về chính trị trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Chính sách ưu đãi người có công và an sinh xã hội đạt nhiều tiến bộ.

b)

Thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

109.

Một trong những thành tựu về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

b)

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng và đạt được nhiều thành tựu.

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

110.

Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

111.

Đâu không phải là nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới?

a)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương, đa phương.

b)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

c)

Thị trường xuất khẩu giảm, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài chững lại.

d)

Giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

112.

Đâu không phải là thành tựu cơ bản về văn hóa - xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng.

b)

Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm.

c)

Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

d)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh tăng, tuổi thọ trung bình giảm.

113.

Thành tựu hội nhập quốc tế về chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường mở quan hệ với các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện.

b)

Triển khai hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia.

c)

Đóng góp có hiệu quả vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

114.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu đổi mới về văn hóa từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, báo chí còn lạc hậu, chưa phát triển.

b)

Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên.

c)

Nhiều di sản lịch sử, văn hóa được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.

d)

Chỉ số đổi mới sáng tạo (GII) của Việt Nam liên tục tăng.

115.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu về xã hội trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo hiểm y tế được mở rộng.

b)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng đều đặn và liên tục.

c)

Nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí được đáp ứng tốt hơn.

d)

Cơ cấu xuất, nhập khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu chế tạo.

116.

Thành tựu cơ bản của Việt Nam sau 20 năm (1986–2000) tiến hành công cuộc đổi mới là gì?

a)

Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.

b)

Hàng hoá trên thị trường dồi dào, đa dạng, lưu thông thuận lợi.

c)

Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế–xã hội, ngày càng phát triển.

d)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh, mở rộng về quy mô và hình thức.

117.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

a)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội.

b)

Nền dân chủ cơ bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.

c)

Chính sách xoá đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.

d)

Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị.

118.

Đâu không phải là thành tựu chủ yếu về hội nhập quốc tế của Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc gia và vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế.

b)

Tham gia các hiệp ước, hiệp định song phương và đa phương về thương mại.

c)

Từ hội nhập kinh tế khu vực đến hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng.

d)

Đề xuất sáng kiến và tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và quốc tế.

119.

Đâu không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Bởi mọi toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức phù hợp.

c)

Đổi mới phải vì lợi ích của cá nhân, phát huy vai trò của cá nhân.

d)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

120.

Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào về chính trị trong thời kì Đổi mới từ 1986 đến nay?

a)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.

b)

Xây dựng được mô hình Nhà nước công hoà công–nông–binh.

c)

Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.

d)

Thay đổi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

121.

Một trong những thành tựu chính trị của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986) là

a)

Xây dựng Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc.

c)

Triệt để xoá bỏ thành phần kinh tế tập thể.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học.

122.

Nội dung nào sau đây là đúng về thành tựu kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới?

a)

Trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình (2008).

b)

Hoàn thành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Trở thành một trong ba trung tâm tài chính của thế giới.

d)

Kinh tế Nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất của nền kinh tế.

123.

Một trong những thành tựu mà kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ.

c)

Trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.

d)

Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.

124.

Từ khi thực hiện Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu kinh tế nào sau đây?

a)

Trở thành nước công nghiệp tiên tiến.

b)

Thu nhập đầu người cao nhất Đông Nam Á.

c)

Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh.

d)

Chi phối nền tài chính châu Á.

125.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá–xã hội nào sau đây?

a)

Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.

b)

Không còn hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước.

c)

Chỉ số phát triển con người đứng đầu thế giới.

d)

Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.

126.

Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?

a)

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

b)

Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.

c)

Triển khai phong trào Bình dân học vụ.

d)

Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.

127.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Mở rộng quan hệ với các quốc gia, vùng lãnh thổ.

b)

Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.

c)

Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.

d)

Giữ gìn hoà bình ở một số các điểm nóng trên thế giới.

128.

Một trong những bài học rút ra từ công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

b)

Đổi mới chính trị luôn đóng vai trò quan trọng nhất, chi phối kinh tế.

c)

Các yếu tố bên ngoài quyết định thành công của công cuộc Đổi mới.

d)

Đổi mới văn hoá–giáo dục cần được ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.

129.

Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy

a)

Luôn phải đổi mới, cải cách trong mọi hoàn cảnh.

b)

Đổi mới chính trị luôn được quan tâm hàng đầu.

c)

Đổi mới phải hướng đến lợi ích của nhân dân.

d)

Phải áp dụng triệt để cải cách của các quốc gia đi trước.

130.

Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Xây dựng thành công cơ chế kinh tế thị trường, đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế.

b)

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.

d)

Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.

131.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.

b)

Chuyển từ hội nhập kinh tế sang hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.

d)

Xây dựng nhà nước pháp trị.

132.

Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua

a)

Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Các hội nghị định kì của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.

133.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, được thể hiện ở việc

a)

Thực hiện nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

b)

Khơi nguồn sáng tạo, chủ động và phát huy các nguồn lực của nhân dân.

c)

Luôn tôn trọng quy luật khách quan, đổi mới từ tư duy, nhận thức đến thực tiễn.

d)

Kết hợp nội lực, ngoại lực tạo sức mạnh tổng hợp để phát triển nhanh và bền vững.

134.

Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới là đổi mới vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, được thể hiện ở quan điểm

a)

Lấy "dân làm gốc".

b)

Lấy "dân làm bệ phóng".

c)

Đề cao sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Luôn để nhân dân quyết định.

135.

Một trong những nguyên tắc hàng đầu được thực hiện trong quá trình đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp nội lực và ngoại lực, coi nội lực là nhân tố quyết định.

b)

Bảo đảm độc lập dân tộc và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Tiến hành đồng bộ toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

d)

Đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, xã hội và quốc phòng an ninh.

136.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?

a)

Lạm phát được kiểm soát khá tốt.

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.

c)

Mức sống của dân cư đều và rất cao.

d)

Tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

137.

Đường lối Đổi mới từ năm 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam không được thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Phát triển nhận thức về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế nông nghiệp.

c)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, tăng cường quốc phòng và an ninh.

138.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

Đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

139.

Một trong những công trình được khởi công trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế (1996-2006) là

a)

Nhà máy thủy điện Sơn La.

b)

Nhà máy thủy điện Hoà Bình.

c)

Khu gang thép Thái Nguyên.

d)

Nhà máy điệm của Bến Thuỷ.

140.

Về kinh tế, giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

141.

Về chính trị, giai đoạn 1986 – 1995, một trong những chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.

b)

Xây dựng con người hiện đại mới.

c)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

d)

Phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.

142.

Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là

a)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.

b)

Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.

c)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

d)

Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất dây da.

143.

Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong

a)

Giai đoạn 1986 - 1995.

b)

Giai đoạn 1996 - 2006.

c)

Giai đoạn 1975 - 1986.

d)

Giai đoạn 2006 đến nay.

144.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1986).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).

145.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

146.

Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 có nội dung nào sau đây?

a)

Ưu tiên phát triển nông, lâm, ngư nghiệp.

b)

Coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

c)

Đẩy mạnh Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

d)

Phát triển các làng nghề thủ công truyền thống và trung tâm công nghiệp.

147.

Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khóa VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là

a)

Quốc sách hàng đầu.

b)

Quan trọng hàng đầu.

c)

Quyết định hàng đầu.

d)

Mặt trận hàng đầu.

148.

Về văn hóa, giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực".

149.

Về chính trị giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực".

150.

Chủ trương đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển là nội dung của

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội X (2006).

c)

Đại hội VII (1991).

d)

Đại hội VIII (1996).