WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về quản lí và khai thác dữ liệu
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Tại một trung tâm ngoại ngữ, nhân viên phải sửa lại họ tên học viên vì nhập sai chính tả. Việc làm này thuộc dạng cập nhật dữ liệu nào?
Thêm mới
Xóa dữ liệu
Sửa dữ liệu
Truy xuất dữ liệu
Một công ty muốn trích xuất danh sách nhân viên theo từng phòng ban. Hoạt động này gọi là gì?
Cập nhật
Truy xuất dữ liệu
Thu thập tự động
Xóa dữ liệu
Trong quá trình quản lí học sinh, giáo viên nhập thêm dữ liệu học sinh mới vào đầu năm. Đây là thao tác gì?
Sửa dữ liệu
Truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu mới
Thu thập dữ liệu tự động
Thư viện sử dụng phần mềm để tìm nhanh những cuốn sách đang được mượn quá hạn. Tính năng tìm kiếm này dựa trên đặc điểm nào của hệ thống quản lí?
Dữ liệu được sắp xếp ngẫu nhiên
Dữ liệu được lưu trữ có cấu trúc
Dữ liệu chỉ được cập nhật cuối tháng
Dữ liệu không thể lọc theo điều kiện
Khi truy xuất dữ liệu, người quản lí thường đặt ra "điều kiện lọc" (ví dụ: điểm TB>8 ). Điều này nhằm mục đích gì?
Giảm kích thước cơ sở dữ liệu
Chỉ lấy ra các dữ liệu thỏa mãn yêu cầu
Tự động xóa dữ liệu sai
Sửa dữ liệu nhanh hơn
“Thu thập dữ liệu tự động” bằng biểu mẫu điện tử giúp ích nhất trong tình huống nào?
Khi cần chỉnh sửa dữ liệu cũ
Khi muốn nhập dữ liệu từ nhiều người cùng lúc
Khi muốn phân tích dữ liệu nội bộ
Khi muốn xóa dữ liệu trùng lặp
Một lớp học tổ chức khảo sát mức độ hài lòng qua Google Forms. Việc tổng hợp kết quả diễn ra rất nhanh. Lí do chính là…
Dữ liệu thu được ở dạng hình ảnh
Dữ liệu được lưu ngay vào bảng tính
Kết quả được chuyên gia email
Mỗi câu trả lời phải nhập lại bằng tay
Một cửa hàng sách muốn cập nhật số lượng tồn kho sau mỗi lần bán để theo dõi chính xác lượng sách còn lại. Trong các thao tác dưới đây, thao tác nào thuộc cập nhật dữ liệu trong hệ thống quản lí?
Xem báo cáo doanh thu cuối tháng
Nhập thêm số lượng sách vừa mới về kho
Tìm kiếm sách theo mã ISBN
Lập biểu đồ thống kê doanh thu
Một cửa hàng thời trang sử dụng phần mềm để tự tạo báo cáo bán hàng theo ngày. Điều này thể hiện vai trò nào của truy xuất dữ liệu?
Tự động cập nhật kho hàng
Trích xuất thông tin phục vụ quyết định quản lí
Cho phép xóa dữ liệu dư thừa
Giúp sắp xếp lại vị trí hàng hóa
Trong hệ thống quản lí, “bản ghi” (record) là gì?
Tên của một bảng dữ liệu
Tập hợp các bảng với nhau
Một dòng chứa thông tin đầy đủ về một đối tượng
Một cột chứa chung nhiều loại dữ liệu
Trong một bảng danh sách học viên, cột “Ngày sinh” được xem là…
Một trường dữ liệu
Một bản ghi
Một bảng
Một cơ sở dữ liệu
Một trung tâm logistics cần tìm đơn hàng bị thất lạc. Họ truy xuất theo điều kiện: “đơn hàng chưa giao AND vị trí cuối cùng = kho số 3”. Đây là ví dụ về…
Kết hợp nhiều điều kiện truy vấn
Cập nhật dữ liệu
Thêm dữ liệu
Tự động thu thập dữ liệu từ cảm biến
Một siêu thị lắp đặt hệ thống RFID để tự động cập nhật số lượng hàng hóa trên kệ. Đây thuộc nhóm thao tác nào trong quản lí dữ liệu?
Thu thập dữ liệu tự động
Truy xuất dữ liệu
Sửa dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Tính năng nào thường có trong các hệ thống quản lí để hỗ trợ khai thác dữ liệu?
Màn hình chơi game
Tìm kiếm và lọc dữ liệu
Vẽ tranh
Soạn nhạc
Tại bệnh viện, bác sĩ cần xem lịch sử khám bệnh của bệnh nhân. Việc truy xuất này yêu cầu dữ liệu phải được…
Xóa thường xuyên
Lưu trữ hệ thống và liên kết theo mã bệnh nhân
Lưu trữ rời rạc
Cập nhật bằng tay trên giấy
Một doanh nghiệp muốn tạo báo cáo doanh thu theo từng quý dựa trên dữ liệu bán hàng. Để thực hiện, hệ thống cần…
Tự động nhập dữ liệu
Lọc và tổng hợp dữ liệu theo thời gian
Xóa dữ liệu cũ
Tắt chức năng tìm kiếm
Trong một bảng dữ liệu, thao tác xóa bản ghi có nghĩa là…
Xóa toàn bộ bảng dữ liệu
Xóa dữ liệu của một đối tượng cụ thể
Xóa mọi trường dữ liệu
Xóa hẳn cơ sở dữ liệu
Một giáo viên cần xuất danh sách học sinh yếu để phụ đạo. Khi thực hiện truy xuất, điều kiện cần đặt ra là…
Điểm TB ≥ 8
Điểm TB < 5
Điểm TB = 10
Mặc định không cần điều kiện
Một công ty chuyển phát dùng cảm biến vị trí để tự động ghi lại tọa độ của bưu kiện sau mỗi lần quét. Dạng dữ liệu thu được này thường có đặc điểm gì?
Tốc độ sinh dữ liệu chậm
Dữ liệu thời gian thực
Không thể cập nhật
Chỉ nhập bằng tay
Một khách sạn muốn tạo biểu đồ tỉ lệ phòng đã đặt theo độ tuổi khách hàng. Để làm được điều đó, hệ thống phải thực hiện bước nào trước?
Xóa các bản ghi trống
Truy xuất dữ liệu theo nhóm tuổi
Đổi tên bảng dữ liệu
Khóa dữ liệu để không ai xem được
Tại một cửa hàng điện máy, nhân viên phải thường xuyên cập nhật danh sách sản phẩm sau mỗi lần nhập hàng hoặc điều chỉnh giá bán. Để hệ thống quản lí hoạt động chính xác, họ phải thực hiện những thao tác khác nhau trên dữ liệu có sẵn. Chọn tất cả nhận định đúng.
Thêm sản phẩm mới vào danh sách
Sửa giá bán của sản phẩm bị nhập sai
Tự động tạo báo cáo doanh thu cuối năm
Xóa toàn bộ bảng dữ liệu mỗi ngày
Trong quá trình quản lí học sinh của một trường THPT, giáo viên chủ nhiệm cần khai thác thông tin từ bảng dữ liệu lớp để phục vụ kiểm tra, đánh giá và tổng hợp hồ sơ báo cáo. Khi làm việc với dữ liệu như vậy, nhiều thao tác quen thuộc sẽ được sử dụng. Hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau. Chọn tất cả nhận định đúng.
Tìm danh sách học sinh lớp 11A là truy xuất dữ liệu
Cập nhật điểm đánh giá cuối kì là xuất
Lọc học sinh có điểm trung bình ≥ 8 là truy xuất
Xóa học sinh nghỉ học là truy xuất
Một hệ thống quản lí chuyên nghiệp luôn đòi hỏi dữ liệu được tổ chức rõ ràng, nhất quán để hỗ trợ việc tìm kiếm nhanh và xử lí hiệu quả. Khi làm việc với dữ liệu dạng bảng, cấu trúc dữ liệu đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Hãy đánh giá các phát biểu dưới đây. Chọn tất cả nhận định đúng.
Cấu trúc tốt giúp tìm kiếm nhanh hơn
Dữ liệu có cấu trúc giúp tránh mọi lỗi nhập liệu
Cấu trúc dữ liệu thuận lợi cho việc phân nhóm
Cấu trúc dữ liệu làm hệ thống chậm hơn
Một trường mở hệ thống khảo sát trực tuyến cho lớp học, giáo viên sử dụng biểu mẫu điện tử để thu thập ý kiến học sinh về một nội dung đã học của buổi học trải nghiệm. Nhờ công cụ số, việc thu thập và tổng hợp dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Dựa vào tình huống này, chọn tất cả nhận định đúng.
Nhiều người có thể trả lời cùng lúc
Người dùng phải cài phần mềm nặng
Dữ liệu được lưu ngay vào bảng tính
Không thể tổng hợp thành biểu đồ
Một giáo viên đang theo dõi tiến độ nộp bài tập của học sinh và cần dựa vào dữ liệu để xác định những em chưa hoàn thành. Đây là tình huống thực tế trong khai thác dữ liệu lớp học. Đánh giá các nhận định sau và chọn tất cả nhận định đúng.
Lọc danh sách học sinh chưa nộp là truy xuất dữ liệu
Nhập tên học sinh mới là truy xuất
Xuất bảng thống kê là khai thác dữ liệu
Sửa điểm là thao tác truy xuất
Trong một kho hàng hiện đại, hệ thống RFID được lắp đặt để giám sát tự động số lượng hàng hóa trên kệ. Các thẻ và đầu đọc RFID liên tục ghi nhận trạng thái hàng hóa, giúp giảm tải đáng kể công việc nhập liệu thủ công. Hãy xem xét các nhận định dưới đây và chọn tất cả nhận định đúng.
Cho phép thu thập dữ liệu tự động
Không thể cập nhật số lượng tồn
Ghi lại thông tin theo thời gian thực
Bắt buộc nhập lại bằng tay
Tại bệnh viện, việc truy xuất hồ sơ bệnh án điện tử giúp bác sĩ nhanh chóng nắm được lịch sử khám chữa bệnh của từng bệnh nhân. Nhờ đó, quá trình chẩn đoán và điều trị trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Dựa trên bối cảnh đó, chọn tất cả nhận định đúng.
Truy xuất lịch sử khám bệnh giúp bác sĩ ra quyết định tốt hơn
Mỗi lần xem hồ sơ là phải nhập lại toàn bộ dữ liệu
Điều kiện lọc giúp tìm đúng bệnh nhân cần thiết
Cập nhật dữ liệu là thao tác chỉ dùng để xem thông tin
Trong một bảng dữ liệu, các thông tin về đối tượng được lưu trữ dưới dạng bản ghi, còn từng thuộc tính thì được lưu trong các trường dữ liệu. Việc hiểu rõ cấu trúc bảng giúp người quản lí thao tác chính xác hơn. Chọn tất cả nhận định đúng.
Mỗi bản ghi là thông tin về một đối tượng
Một cột là bản ghi
Các trường dữ liệu mô tả từng thuộc tính
Một bảng chỉ có một trường duy nhất
Một nhà quản lí doanh nghiệp thường phải dựa trên các báo cáo, biểu đồ và bảng tổng hợp dữ liệu để đưa ra quyết định phù hợp. Việc khai thác dữ liệu vì vậy trở thành bước quan trọng trong quản lí hiện đại. Dựa vào tình huống này, chọn tất cả nhận định đúng.
Báo cáo tổng hợp doanh thu là một dạng khai thác dữ liệu
Thay đổi mức lương nhân viên là khai thác dữ liệu
Biểu đồ đánh giá hiệu quả công việc cũng là khai thác dữ liệu
Xóa bản ghi là bước bắt buộc trước khi khai thác
Một công ty vận tải triển khai các cảm biến GPS trên xe để theo dõi hành trình theo thời gian thực. Hệ thống tự động ghi lại vị trí và trạng thái di chuyển, giúp việc quản lí và điều phối trở nên hiệu quả hơn. Dựa trên tình huống này, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Dữ liệu được cập nhật liên tục theo thời gian
Trình quản lí phải nhập lại từng tọa độ
Đây là ví dụ điển hình của thu thập tự động
Dữ liệu cảm biến không thể lưu vào bảng
Chọn một phương án đúng: Trong một dự án điều tra số lượng cây xanh trong trường, nhóm học sinh cần ghi chép các thông tin như loại cây, vị trí, tình trạng. Để dễ dàng xử lí về sau, dữ liệu cần được tổ chức có trật tự. Theo em, cách ghi chép nào sau đây thể hiện việc lưu trữ dữ liệu khoa học nhất?
Ghi vào giấy theo cảm hứng, không theo mẫu
Ghi mỗi cây vào một nơi khác nhau
Ghi theo danh sách có cột mục rõ ràng
Ghi tạm vào nhiều mẩu giấy rời
Chọn một phương án đúng: Một lớp học muốn lập danh sách học sinh để dễ dàng tìm kiếm khi cần. Để dữ liệu được sắp xếp khoa học, điều đầu tiên họ cần làm là gì?
Viết tên học sinh theo thứ tự ngẫu nhiên
Xác định rõ những thông tin cần lưu (tên, ngày sinh, lớp…)
Trang trí bảng dữ liệu cho đẹp
Ghi tất cả thông tin vào một dòng duy nhất
Chọn một phương án đúng: Trong buổi họp tổ chuyên môn, giáo viên thảo luận về việc phải lưu trữ hồ sơ kiểm tra của học sinh trong nhiều năm liền. Hệ thống lưu trữ cần đảm bảo truy cập nhanh và không bị rối. Điều này thể hiện rõ nhất yêu cầu nào của việc lưu trữ dữ liệu?
Lưu càng nhiều càng tốt dù không cần thiết
Tổ chức dữ liệu có cấu trúc, tránh nhập lẫn lộn
Luôn lưu thành file ảnh
Chỉ một người được xem
Chọn một phương án đúng: Một bạn học sinh muốn tổng hợp điểm kiểm tra của cả lớp bằng máy tính. Để thuận tiện, bạn quyết định dùng mẫu có các cột thông tin. Cách làm này phù hợp với đặc điểm nào của dữ liệu?
Dữ liệu vô tổ chức
Dữ liệu có cấu trúc
Dữ liệu có cấu trúc dạng bảng
Dữ liệu chỉ xem được nhưng không phân tách được
Chọn một phương án đúng: Trong thư viện trường, nhân viên muốn tạo danh sách sách mượn để dễ theo dõi. Nếu danh sách được lưu rời rạc ở nhiều tệp khác nhau mà không phân loại, điều gì sẽ xảy ra?
Dữ liệu dễ đọc hơn
Rất dễ tìm kiếm
Khó quản lí và dễ nhầm lẫn
Luôn chính xác tuyệt đối
Chọn một phương án đúng: Cơ sở dữ liệu được mô tả là gì?
Một file văn bản đơn lẻ
Một danh sách ghi chép không có trật tự
Tập hợp dữ liệu có tổ chức, lưu trữ tập trung
Tập hợp hình ảnh minh hoạ
Chọn một phương án đúng: Một trường học triển khai hệ thống lưu thông tin giáo viên và học sinh để tất cả bộ phận có thể truy cập khi cần. Điều này thể hiện đặc điểm nào của cơ sở dữ liệu?
Chỉ người nhập liệu mới xem được
Không cho phép chia sẻ
Cho phép nhiều người dùng khai thác dữ liệu
Chỉ dùng để trưng bày
Chọn một phương án đúng: Trong hệ thống bán hàng của siêu thị, dữ liệu sản phẩm được cập nhật ngày một nhiều nhưng vẫn dễ tìm kiếm. Điều này nhờ việc dữ liệu được:
Lưu hoàn toàn ngẫu nhiên
Tổ chức theo cấu trúc
Bỏ vào nhiều thư mục không ghi tên
Chép trùng nhau ở nhiều nơi
Chọn một phương án đúng: Một nhóm học sinh phân tích dữ liệu khảo sát thói quen đọc sách. Khi dữ liệu được lưu đúng cấu trúc, việc thống kê trở nên dễ dàng hơn. Điều này cho thấy lợi ích gì?
Dữ liệu cấu trúc làm tăng lỗi nhập
Dữ liệu cấu trúc giúp xử lí nhanh, chính xác
Dữ liệu cấu trúc chỉ để trang trí
Không thể trích xuất được
Chọn một phương án đúng: Một tệp cơ sở dữ liệu thường lưu các thông tin dạng bảng. Đặc điểm đúng nhất là:
Không thể sửa
Các dữ liệu được lưu theo hàng và cột
Chỉ lưu văn bản
Không thể tìm kiếm
Chọn một phương án đúng: Khi một trường học sử dụng cùng một cơ sở dữ liệu thay vì lưu nhiều bản sao rời rạc, họ đã giảm được điều gì?
Số lượng máy tính
Sự trùng lặp dữ liệu
Chất lượng thông tin
Học sinh trong danh sách
Chọn một phương án đúng: Một công ty du lịch có chi nhánh phân tán nhiều văn phòng thường xuyên cần tra cứu thông tin khách hàng. Nhờ cơ sở dữ liệu tập trung, mọi chi nhánh đều xem được dữ liệu đúng và mới nhất. Lợi ích nổi bật nhất trong tình huống này là gì?
Chỉ xem được khi ở văn phòng chính
Tính nhất quán dữ liệu giữa các nơi
Không cần mạng
Không cần cập nhật gì nữa
Chọn một phương án đúng: Một bảng dữ liệu học sinh có thể lưu nhiều loại thông tin khác nhau. Tuy nhiên, tất cả cần phải được:
Viết ngẫu nhiên
Lưu dưới dạng hình ảnh
Sắp xếp theo cấu trúc thống nhất
Đặt mật khẩu mỗi ô
Chọn một phương án đúng: Nếu một bảng dữ liệu môn học không ghi rõ mỗi cột dùng để lưu thông tin gì, hậu quả thường gặp là gì?
Dữ liệu đẹp hơn
Tìm kiếm dễ hơn
Khó hiểu và khó xử lí
Tự động chính xác hơn
Chọn một phương án đúng: Trong bài học, cơ sở dữ liệu được nhấn mạnh là có thể xử lí bằng phần mềm để làm gì?
Trang trí giao diện
Tìm kiếm và khai thác thông tin dễ dàng
Chặn người khác xem
Xoá bỏ tất cả thông tin
Chọn một phương án đúng: Một hệ thống quản lí lớp học có thể nhanh chóng thống kê số học sinh nam – nữ. Điều này đến từ ưu điểm nào của dữ liệu có cấu trúc?
Không thể lọc
Bắt buộc tính tay
Dễ thực hiện các thao tác thống kê
Chỉ lưu được tên
Chọn một phương án đúng: Một nhóm học sinh cần phân chia lại danh sách câu lạc bộ để in thẻ thành viên. Nhờ bảng dữ liệu đã được lưu trữ khoa học, họ lọc được danh sách nhanh chỉ trong vài giây. Điều này phản ánh khả năng gì của cơ sở dữ liệu?
Không hỗ trợ truy xuất
Cho phép lọc và tìm kiếm hiệu quả
Không sửa được sai
Chỉ xem được mỗi lần
Trong các hệ thống hiện đại, cơ sở dữ liệu được lưu trữ ở đâu?
Chỉ trên giấy
Trong máy tính hoặc máy chủ
Trên USB của học sinh
Không cần lưu
Một bảng dữ liệu được tổ chức tốt giúp giảm đáng kể lỗi trùng thông tin. Điều này cho thấy điều gì?
Dữ liệu sẽ tự động điền mọi thông tin
Tổ chức khoa học giúp tránh nhập lặp
Không bao giờ có sai sót
Không cần kiểm tra lại
Một công ty vận tải muốn cập nhật danh sách chuyến xe hằng ngày. Nhờ có cơ sở dữ liệu, họ có thể sửa đổi, bổ sung hoặc tìm kiếm dữ liệu rất nhanh. Đây là lợi ích nào?
Chỉ xem mà không chỉnh được
Thuận tiện cho cập nhật và khai thác dữ liệu
Luôn phải ghi lại bằng tay
Không lưu được lịch sử
Trong quá trình chuẩn bị danh sách học sinh để nộp cho nhà trường, nhóm trưởng cố gắng ghi đầy đủ và rõ ràng để giáo viên dễ tra cứu. Đánh giá các nhận định sau và chọn tất cả phương án đúng.
Tổ chức dữ liệu rõ ràng giúp tìm nhanh hơn
Ghi chép lộn xộn vẫn dễ tra cứu
Dữ liệu khoa học giúp giảm sai sót nhập
Không cần thống nhất cách ghi thông tin
Khi tổ chức thông tin, giáo viên nhận thấy mỗi học sinh có các thông tin giống nhau cần lưu. Đây là đặc điểm quan trọng để tổ chức bảng dữ liệu. Chọn tất cả phương án đúng.
Mỗi học sinh nên ghi theo mẫu thống nhất
Mỗi học sinh ghi theo mẫu riêng sẽ tốt hơn
Mẫu thống nhất giúp xử lí tự động hiệu quả
Không cần xác định thông tin nào cần lưu
Một lớp học dùng bảng dữ liệu để ghi danh sách tài liệu cần mượn ở thư viện. Nhờ cách lưu trữ có cấu trúc, họ nhanh chóng lọc ra tài liệu theo môn. Chọn tất cả phương án đúng.
Dữ liệu có cấu trúc giúp dễ lọc thông tin
Dữ liệu ngẫu nhiên cũng lọc dễ dàng
Bảng dữ liệu hỗ trợ tìm kiếm nhanh
Bảng dữ liệu cho phép thống kê để sửa sai ngay cả khi không nhập đúng cấu trúc
Căn tin trường muốn lưu danh sách các món ăn bán hằng ngày. Để dễ tổng hợp, họ quyết định ghi chép theo bảng. Chọn tất cả phương án đúng.
Dữ liệu dùng bảng giúp xem dễ hơn
Bảng dữ liệu không dùng được cho tính toán
Cách ghi theo bảng giúp so sánh nhanh
Dữ liệu lỏng lẻo khiến việc tổng hợp chậm hơn
Một cơ sở dữ liệu giúp ban giám hiệu truy cập hồ sơ học sinh trong nhiều năm. Điều này minh họa ưu điểm của lưu trữ tập trung. Chọn tất cả phương án đúng.
Lưu tập trung giúp cập nhật một lần dùng cho nhiều nơi
Lưu rời rạc giúp tránh lỗi hơn
Lưu tập trung giúp giảm trùng lặp dữ liệu
Lưu tập trung làm mất dữ liệu ngay lập tức
Khi phân tích hồ sơ học tập, giáo viên dễ dàng tạo biểu đồ nhờ dữ liệu đã được chuẩn hóa. Chọn tất cả phương án đúng.
Dữ liệu chuẩn hóa giúp tạo biểu đồ nhanh
Dữ liệu rối rắm vẫn tạo biểu đồ dễ dàng
Chuẩn hóa dữ liệu giúp giảm sai lệch thống kê
Chuẩn hóa làm dữ liệu khó đọc hơn
Trong một dự án câu lạc bộ, bạn trưởng nhóm yêu cầu mọi người nhập thông tin vào một bảng chung để dễ xử lí. Chọn tất cả phương án đúng.
Bảng chung giúp tổng hợp dễ dàng
Nhiều bảng rời rạc sẽ tốt hơn
Dữ liệu chung giúp tránh trùng lặp
Nhập vào bảng chung làm mất khả năng sửa
Khi các giáo viên trong tổ chuyên môn cùng xem điểm từ một tệp cơ sở dữ liệu, họ luôn thấy dữ liệu mới nhất. Chọn tất cả phương án đúng.
Cơ sở dữ liệu đảm bảo tính nhất quán
Mỗi giáo viên cần bản sao riêng của dữ liệu
Nhiều người có thể xem cùng lúc
Một người xem sẽ khóa không cho ai xem tiếp
Một cửa hàng nông sản muốn lưu thông tin sản phẩm theo mùa. Khi bảng dữ liệu có cấu trúc tốt, họ dễ dàng lọc ra sản phẩm theo tháng. Chọn tất cả phương án đúng.
Dữ liệu có cấu trúc hỗ trợ lọc nhanh
Lọc theo tháng không cần cấu trúc dữ liệu
Dữ liệu rõ ràng giúp giảm nhầm lẫn
Dữ liệu theo cấu trúc làm bảng khó hiểu hơn
Một cơ sở dữ liệu giúp lưu toàn bộ thông tin lớp học trong một tệp duy nhất thay vì nhiều tệp rời. Chọn tất cả phương án đúng.
Giảm thất lạc dữ liệu
Bắt buộc sao chép thủ công nhiều lần
Dễ quản lí và cập nhật
Không cho phép cập nhật
Tại thư viện trường, cô thủ thư muốn quản lí sách, bạn đọc và phiếu mượn một cách khoa học thay vì ghi vào sổ. Cô nghe nói có thể dùng “hệ quản trị cơ sở dữ liệu” để làm việc này. Theo em, thuật ngữ “hệ quản trị cơ sở dữ liệu” (HQT CSDL) dùng để chỉ gì?
Phần mềm chuyên lưu trữ các bảng dữ liệu
Phần mềm dùng để tạo, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu một cách có tổ chức
Một tập hồ sơ giấy được sắp xếp theo mã số
Ứng dụng dùng để thiết kế trang web
Một cửa hàng muốn lưu thông tin sản phẩm trên máy tính. Để quản lí tốt, người chủ cần một phần mềm cho phép tạo dữ liệu, sửa dữ liệu khi có thay đổi và tìm kiếm nhanh. Phần mềm này là:
Trình soạn thảo văn bản
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm đồ họa
Phần mềm diệt virus
Khi giáo viên chủ nhiệm muốn lập danh sách học sinh theo lớp và cập nhật khi có học sinh chuyển đến/chuyển đi, thầy cô có thể dùng HQT CSDL để thực hiện. Việc tạo ra “cơ sở dữ liệu” là nhằm mục đích chính nào dưới đây?
Tạo trang web tra cứu điểm
Lưu trữ dữ liệu có tổ chức để phục vụ khai thác sau này
Tạo ảnh minh họa hồ sơ
Mã hóa dữ liệu thành tệp văn bản
Trong HQT CSDL, người dùng có thể “xóa dữ liệu”. Điều này có nghĩa là:
Xóa khỏi phần mềm HQT CSDL
Loại bỏ thông tin không còn cần thiết trong CSDL
Xóa toàn bộ dữ liệu máy tính
Xóa mật khẩu người dùng
Trong hệ cơ sở dữ liệu (CSDL), dữ liệu được tổ chức để phục vụ mục đích gì?
Giảm dung lượng bộ nhớ máy tính
Tăng tốc độ mạng
Dễ tìm kiếm, cập nhật và đảm bảo tính nhất quán
Thiết kế giao diện đẹp hơn
Một doanh nghiệp muốn đảm bảo rằng dữ liệu không bị trùng lặp, lưu trữ đầy đủ và truy cập nhanh. Đây là lợi ích cốt yếu của:
Mạng LAN
Phần mềm đồ họa
Hệ cơ sở dữ liệu
Ổ cứng dung lượng lớn
Một HQT CSDL thường cung cấp chức năng nào cho người dùng?
Vẽ đồ thị hàm số
Tạo tệp trình chiếu
Tạo, cập nhật và truy vấn dữ liệu
Điều khiển thiết bị ngoại vi
Trong quá trình sử dụng HQT CSDL, yêu cầu “truy vấn dữ liệu” xuất hiện khi:
Cần thiết kế thêm bảng
Cần lấy ra các thông tin theo một điều kiện nhất định
Cần cài thêm phần mềm
Cần xóa toàn bộ dữ liệu
Một cửa hàng điện thoại dùng CSDL để quản lí sản phẩm. Khi nhập một lô hàng mới, nhân viên muốn thêm các mục dữ liệu mới. Chức năng nào đáp ứng yêu cầu này?
Tìm kiếm dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Sao lưu dữ liệu
Truy vấn có điều kiện
Hệ CSDL là sự kết hợp giữa:
Người dùng và máy in
CSDL + HQT CSDL + người dùng + phần mềm ứng dụng
Máy tính + bảng tính
Bộ nhớ ngoài + internet
Trong một hệ thống quản lí học bạ, giáo viên, học sinh và các phần mềm nhập điểm đều cùng truy cập vào dữ liệu chung. Đây là đặc điểm của:
Dữ liệu phân tán
Hệ cơ sở dữ liệu
Bộ nhớ đệm
Phần mềm văn phòng
Điểm mạnh của HQT CSDL so với cách lưu bằng tệp văn bản là:
Nhập dữ liệu đẹp hơn
Kiểm soát tốt tính nhất quán và tránh trùng lặp dữ liệu
Tốn ít thời gian nhập liệu
Không cần dùng máy tính
Hệ CSDL tập trung có đặc điểm nổi bật nào?
Dữ liệu nằm ở nhiều vị trí khác nhau
Dữ liệu chủ yếu được lưu ở một máy chủ trung tâm
Không có máy chủ
Chỉ lưu dữ liệu dạng văn bản
Điểm hạn chế của hệ CSDL tập trung là:
Chi phí bảo trì cao
Nếu máy chủ trung tâm gặp sự cố thì toàn bộ hệ thống bị ảnh hưởng
Truy cập chậm
Không chia sẻ được dữ liệu
Hệ CSDL phân tán có ưu điểm:
Khó truy cập
Dữ liệu luôn nằm trên một máy
Người dùng ở nhiều nơi khác nhau vẫn có thể truy cập dữ liệu
Không hỗ trợ cập nhật
Một công ty có nhiều chi nhánh tỉnh thành, mỗi nơi đều cần truy cập dữ liệu khách hàng chung. Chọn mô hình nào để đáp ứng tốt nhất?
CSDL tập trung
CSDL phân tán
Tệp văn bản
CSDL offline
HQT CSDL có thể bảo vệ dữ liệu bằng cách nào?
Vẽ biểu đồ
Tự động chỉnh âm
Quản lí tài khoản, mật khẩu và quyền truy cập
Khóa bàn phím
Một cửa hàng thời trang dùng HQTCSDL để quản lí hàng tồn kho. Khi sắp xếp lại dữ liệu theo giá bán từ thấp đến cao, cửa hàng đang thực hiện thao tác gì?
Xóa dữ liệu
Khai thác dữ liệu
Nhập dữ liệu
Khóa dữ liệu
Trong quá trình xây dựng hệ thống quản lí học sinh, người lập trình tìm hiểu về HQTCSDL. Chọn tất cả phát biểu đúng.
HQTCSDL là phần mềm dùng để tạo và quản lí CSDL.
HQTCSDL chỉ lưu trữ dữ liệu mà không cho phép chỉnh sửa.
HQTCSDL giúp truy vấn và khai thác dữ liệu.
HQTCSDL thay thế toàn bộ vai trò của người quản trị hệ thống.
Khi giáo viên nhập điểm học sinh vào hệ thống, chọn tất cả phát biểu đúng.
CSDL là tập hợp các dữ liệu đã được tổ chức.
CSDL chỉ lưu dữ liệu dạng hình ảnh.
HQTCSDL hỗ trợ cập nhật dữ liệu.
HQTCSDL không thể xóa dữ liệu.
Một công ty xây dựng hệ thống bán hàng. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Hệ CSDL bao gồm HQTCSDL, CSDL, người dùng và phần mềm liên quan.
Hệ CSDL chỉ gồm HQTCSDL.
HQTCSDL cho phép chia sẻ dữ liệu.
Hệ CSDL không thể chia sẻ dữ liệu.
Xem xét mức độ an toàn dữ liệu trong tổ chức. Chọn tất cả phát biểu đúng.
HQTCSDL cho phép phân quyền truy cập dữ liệu.
HQTCSDL luôn từ chối tất cả lệnh nhập dữ liệu.
HQTCSDL có thể sao lưu dữ liệu.
HQTCSDL không thể khôi phục dữ liệu đã sao lưu.
Một hệ thống điểm danh trực tuyến sử dụng CSDL tập trung. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Dữ liệu được lưu chủ yếu tại một máy chủ trung tâm.
Hệ thống phụ thuộc nhiều vào hoạt động của máy chủ trung tâm.
Hệ thống vẫn hoạt động tốt dù máy chủ trung tâm hỏng.
CSDL tập trung lưu trữ dữ liệu ở nhiều máy phân tán.
Một ngân hàng có nhiều chi nhánh dự định dùng CSDL phân tán. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Dữ liệu được đặt ở nhiều vị trí khác nhau.
Mọi chi nhánh có thể truy cập dữ liệu một cách thuận tiện.
CSDL phân tán chỉ có một điểm truy cập duy nhất.
CSDL phân tán không cho phép cập nhật thông tin.
Trong quá trình truy vấn dữ liệu, chọn tất cả phát biểu đúng.
Truy vấn giúp lấy ra thông tin theo điều kiện.
Truy vấn có thể dùng để sắp xếp dữ liệu.
Truy vấn là quá trình cài đặt phần mềm CSDL.
Truy vấn chỉ dùng để xóa dữ liệu.
Khi thêm dữ liệu mới vào CSDL, chọn tất cả phát biểu đúng.
Đây là một hình thức cập nhật dữ liệu.
Chỉ HQTCSDL mới có thể thêm dữ liệu.
Thêm dữ liệu luôn làm hỏng cấu trúc bảng.
Thêm dữ liệu là thao tác chỉ dành cho quản trị mạng.
So sánh HQTCSDL với tệp văn bản. Chọn tất cả phát biểu đúng.
HQTCSDL đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu.
HQTCSDL giúp tránh trùng lặp dữ liệu.
Tệp văn bản có khả năng phân quyền người dùng.
Tệp văn bản hỗ trợ truy vấn có điều kiện.
Một ứng dụng quản lí bán hàng muốn nâng cấp từ CSDL tập trung sang CSDL phân tán. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Giúp người dùng nhiều nơi cùng truy cập dữ liệu tốt hơn.
Làm giảm rủi ro khi một máy chủ bị hỏng.
Không cho phép chia sẻ dữ liệu giữa các chi nhánh.
Chỉ hoạt động nếu các máy đều ở cùng một phòng.
Chọn một phương án đúng. Khái niệm nào đúng về cơ sở dữ liệu quan hệ?
CSDL lưu dữ liệu dưới dạng văn bản thuần
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau
CSDL chỉ có một bảng duy nhất
CSDL lưu dữ liệu dưới dạng hình ảnh
Chọn một phương án đúng. Trong CSDL quan hệ, “dòng” của bảng được gọi là gì? (Thư viện lưu sách, tác giả và phiếu mượn theo các bảng; mỗi bảng có các dòng và cột.)
Trường
Bản ghi (record)
Khóa
Quan hệ
Chọn một phương án đúng. Khi quan sát bảng “Học sinh” gồm các cột như MãHS, HọTên, NgàySinh…, các cột này gọi là gì?
Bản ghi
Trường (field)
Khóa
Bộ dữ liệu
Chọn một phương án đúng. Trong bảng “Học sinh”, trường nào giữ vai trò nhận diện duy nhất mỗi bản ghi, giúp phân biệt từng học sinh và tránh trùng lặp?
Khóa ngoại
Khóa chính
Bản ghi
Quan hệ
Chọn một phương án đúng. Trong bảng “Môn học”, trường MaMH được dùng để liên kết với bảng “Điểm”, nơi MaMH chỉ đến MaMH ở bảng khác. Đây là gì?
Khóa chính
Khóa ngoại
Trường văn bản
Trường số
Chọn một phương án đúng. Khái niệm “quan hệ” trong CSDL quan hệ dùng để chỉ điều gì?
Mối quan hệ họ hàng gia đình
Một bảng dữ liệu trong CSDL quan hệ
Một tệp văn bản
Danh sách người dùng
Chọn một phương án đúng. Trong bảng “Sách”, mỗi bản ghi mô tả một quyển sách. Điều này có nghĩa là gì?
Mỗi bản ghi chứa nhiều bảng nhỏ
Mỗi bản ghi chứa đầy đủ thông tin của một đối tượng cụ thể
Mỗi bản ghi chứa công thức toán học
Mỗi bản ghi chứa danh sách các khóa
Chọn một phương án đúng. Trong thiết kế CSDL “Quản lí bán hàng”, dùng MãSP ở bảng Hóa đơn để liên kết đến bảng Sản phẩm là ví dụ về điều gì?
Trường mô tả
Liên kết giữa các bảng qua khóa chính – khóa ngoại
File hệ thống
Bộ nhớ đệm
Chọn một phương án đúng. Điều nào đúng về cấu trúc của bảng trong CSDL quan hệ?
Chỉ có bản ghi, không có trường
Chỉ có trường, không có bản ghi
Gồm các trường (cột) và bản ghi (dòng)
Không có cấu trúc cố định
Chọn một phương án đúng. Một công ty có bảng “Nhân viên”, cột MãNV được chọn làm khóa chính. Điều này giúp gì?
Tăng tốc độ mạng
Xác định duy nhất từng nhân viên trong bảng
Tự động sao lưu dữ liệu
Xóa dữ liệu trùng lặp trong mọi bảng
Chọn một phương án đúng. Vì sao cần khóa ngoại trong phân tích dữ liệu?
Để thay thế chức năng khóa chính
Để liên kết và đảm bảo sự thống nhất nhất giữa các bảng
Để giảm bớt nơi lưu trữ
Để tạo thêm bản ghi
Chọn một phương án đúng. Trong hệ thống bán hàng, tìm thông tin sản phẩm trong hóa đơn dựa vào trường MãSP để tra bảng Sản phẩm giúp gì?
Rút ngắn dung lượng CSDL
Tự động lấy đúng thông tin liên quan nhờ liên kết khóa ngoại
Ngăn xóa dữ liệu
Tạo ra bảng mới
Chọn một phương án đúng. Trường nào sau đây không thể làm khóa chính?
MãSinhVien
SốCMND
Họ và tên (vì có thể trùng)
MãSách
Chọn một phương án đúng. Khi hai bảng liên kết với nhau qua khóa, lợi ích chính là gì?
Giảm số dòng trong bảng
Dễ truy xuất và đảm bảo thống nhất dữ liệu
Tự động đo độ ồn
Tăng tốc độ gõ dữ liệu
Chọn một phương án đúng. Một trung tâm ngoại ngữ có các bảng “Học viên”, “Lớp học” và “Đăng ký học”. Muốn biết tất cả học viên đang đăng ký lớp A1, hệ thống cần làm gì?
Đọc thủ công từng bảng
Dùng liên kết giữa các bảng để truy vấn dữ liệu nhanh
Xóa bớt dữ liệu
Tạo lại bảng mới
Chọn một phương án đúng. Trong bảng, trường giữ vai trò “nhãn” để biết mỗi cột nói về nội dung gì gọi là gì?
Bản ghi
Tên trường
Khóa ngoại
Bộ dữ liệu
Chọn một phương án đúng. Hệ CSDL quan hệ mạnh ở điểm nào?
Không có liên kết giữa các bảng
Chỉ cho phép một người truy cập
Tổ chức logic, dễ mở rộng và liên kết dữ liệu giữa các bảng
Không thể tránh trùng lặp dữ liệu
Chọn một phương án đúng. Nếu khóa chính bị trùng giá trị giữa hai bản ghi trong một bảng, điều gì xảy ra?
Không ảnh hưởng gì
Vi phạm nguyên tắc duy nhất của khóa chính
Tự động tạo bảng mới
Hệ thống tự xóa bản ghi
Chọn một phương án đúng. Trong hệ thống chấm công, bảng “ChấmCông” có trường MaNV liên kết đến bảng “NhanVien”. Khi nhân viên bị xóa khỏi bảng “NhanVien”, các bản ghi liên quan trong bảng “ChấmCông” mất liên kết. Đây là ví dụ về điều gì?
Xóa bản ghi
Mất toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng
Tăng tốc độ mạng
Tự động khôi phục
Một cửa hàng bán đồ điện tử muốn tìm tất cả hóa đơn của sản phẩm có MãSP = SP105 . Việc này dựa trên yếu tố nào?
Tên trường dài
Trường văn bản
Trường khóa ngoài liên kết đến bảng sản phẩm
Trường số ngẫu nhiên
[Câu 1] Về cấu trúc bảng trong CSDL quan hệ: Bảng gồm các bản ghi. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 1] Về cấu trúc bảng trong CSDL quan hệ: Bảng gồm các trường. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 1] Về cấu trúc bảng trong CSDL quan hệ: Bảng chỉ gồm hình ảnh minh họa. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 1] Về cấu trúc bảng trong CSDL quan hệ: Bảng không thể thay đổi cấu trúc. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 2] Nhận xét về bản ghi: Bản ghi là một dòng dữ liệu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 2] Nhận xét về bản ghi: Bản ghi mô tả thông tin của một đối tượng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 2] Nhận xét về bản ghi: Bản ghi là tên của bảng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 2] Nhận xét về bản ghi: Bản ghi là danh sách các bảng con. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 3] Liên quan đến trường dữ liệu: Trường là tên gọi của cột trong bảng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 3] Liên quan đến trường dữ liệu: Mỗi trường chứa một kiểu dữ liệu xác định. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 3] Liên quan đến trường dữ liệu: Trường là dòng đầu tiên của bảng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 3] Liên quan đến trường dữ liệu: Trường là toàn bộ dữ liệu trong CSDL. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 4] Nhận xét về khóa chính: Khóa chính giúp nhận diện duy nhất mỗi bản ghi. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 4] Nhận xét về khóa chính: Khóa chính không được phép trùng lặp. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 4] Nhận xét về khóa chính: Khóa chính có thể rỗng tùy trường hợp. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 4] Nhận xét về khóa chính: Khóa chính dùng để liên kết đến bảng khác (đó là khóa ngoại). Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 5] Khóa ngoại: Khóa ngoại dùng để liên kết các bảng với nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 5] Khóa ngoại: Khóa ngoại tham chiếu đến khóa chính của bảng khác. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 5] Khóa ngoại: Khóa ngoại luôn là trường có giá trị duy nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 5] Khóa ngoại: Khóa ngoại không thể trùng giá trị. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 6] Đặc điểm của CSDL quan hệ: Dữ liệu được lưu trong các bảng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 6] Đặc điểm của CSDL quan hệ: Các bảng có thể liên kết với nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 6] Đặc điểm của CSDL quan hệ: CSDL quan hệ không dùng được khóa chính. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 6] Đặc điểm của CSDL quan hệ: Các bảng không thể chia sẻ dữ liệu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 7] Về liên kết dữ liệu: Liên kết giúp truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 7] Về liên kết dữ liệu: Liên kết đảm bảo tính thống nhất của dữ liệu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 7] Về liên kết dữ liệu: Liên kết làm tăng số bảng bắt buộc phải tạo. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 7] Về liên kết dữ liệu: Liên kết khiến CSDL khó sử dụng hơn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 8] Tình huống nâng cao về khóa chính – khóa ngoại: Nếu xóa một bản ghi khóa chính, khóa ngoại liên quan có thể mất liên kết. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 8] Tình huống nâng cao về khóa chính – khóa ngoại: Khóa ngoại giúp truy cập dữ liệu giữa các bảng nhanh hơn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 8] Tình huống nâng cao về khóa chính – khóa ngoại: Khóa chính có thể thay đổi tùy ý mà không ảnh hưởng gì. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 8] Tình huống nâng cao về khóa chính – khóa ngoại: Khóa ngoại chỉ dùng để xóa dữ liệu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 9] Phát biểu về quan hệ: Quan hệ là bảng trong CSDL quan hệ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 9] Phát biểu về quan hệ: Quan hệ có các bản ghi và trường. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 9] Phát biểu về quan hệ: Quan hệ là nhóm các tệp văn bản. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 9] Phát biểu về quan hệ: Quan hệ là một phần của hệ điều hành. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 10] Khi truy vấn dữ liệu có sử dụng liên kết: Hệ thống có thể lấy thông tin từ nhiều bảng cùng lúc. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 10] Khi truy vấn dữ liệu có sử dụng liên kết: Liên kết giúp giảm nhập dữ liệu trùng lặp. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 10] Khi truy vấn dữ liệu có sử dụng liên kết: Truy vấn liên kết luôn làm chậm toàn bộ hệ thống. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
[Câu 10] Khi truy vấn dữ liệu có sử dụng liên kết: Truy vấn chỉ thực hiện được trên một bảng duy nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
