wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kinh tế học – Khối 11 (trích từ worksheet hình ảnh)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm giành ưu thế về khoa học và công nghệ, đẩy mạnh đổi mới kỹ thuật.

a)

Đúng.

b)

Sai.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm hạ giá thành sản phẩm.

a)

Đúng.

b)

Sai.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm kích thích sức sản xuất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

5.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào?

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do sự khác nhau về điều kiện sản xuất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh dùng để gọi tập hợp cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hóa.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

8.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu.

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật cạnh tranh.

9.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào?

a)

sự giàu nghèo.

b)

cạnh tranh.

c)

sự ra đời hàng hóa.

d)

tính chất của cạnh tranh.

10.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

a)

Đúng.

b)

Sai.

11.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất và kinh doanh không ngừng áp dụng kĩ thuật tiên tiến.

a)

Đúng.

b)

Sai.

12.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng đổi mới quản lý sản xuất.

a)

Đúng.

b)

Sai.

13.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò đối với sự phát triển là động lực.

a)

Đúng.

b)

Sai.

14.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ.

15.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

16.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Tung tin bịa đặt về đối thủ.

17.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

c)

Kích thích sức sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

18.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

19.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở các chủ thể kinh tế trong nội dung nào?

a)

lạm dụng chất cấm.

b)

thu hẹp sản xuất.

c)

gây rối thị trường.

d)

đầu cơ tích trữ.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

c)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.

d)

Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.

21.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là khái niệm nào?

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

22.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là khái niệm nào?

a)

cung.

b)

cầu.

c)

tổng cầu.

d)

tiêu thụ.

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và yếu tố nào?

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

24.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là yếu tố giá cả của hàng hóa đó.

a)

Đúng.

b)

Sai.

25.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất… tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung bằng cầu.

d)

Cung không đổi.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất… tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cung sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng như thế nào?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

28.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cung sản xuất một loại hàng hóa giảm xuống thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng như thế nào?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

29.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi biến động nào xảy ra trên thị trường?

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

30.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng như thế nào?

a)

ổn định.

b)

không tăng.

c)

giảm xuống.

d)

tăng lên.

31.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa những chủ thể nào?

a)

người bán và người bán.

b)

người mua và người mua.

c)

người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

người sản xuất và người đầu tư.

33.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung và cầu giảm.

d)

Cung và cầu tăng.

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì sẽ xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung và cầu giảm.

d)

Cung và cầu tăng.

35.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp hợp này biểu hiện nội dung nào của quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

36.

Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.

b)

Cung, cầu tác động lẫn nhau.

c)

Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.

d)

Thị trường chi phối cung, cầu.

37.

Điều gì sẽ xảy ra khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống?

a)

Lượng cung giữ nguyên.

b)

Lượng cung cân bằng.

c)

Lượng cung tăng.

d)

Lượng cung giảm.

38.

Điều gì sẽ xảy ra khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

a)

Lượng cung cân bằng.

b)

Lượng cung tăng.

c)

Lượng cung giảm.

d)

Lượng cung giữ nguyên.

39.

Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường so với giá trị hàng hóa thường sẽ như thế nào?

a)

nhỏ hơn.

b)

bằng nhau.

c)

lớn hơn rất nhiều.

d)

lớn hơn.

40.

Trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường so với giá trị hàng hóa sẽ như thế nào?

a)

nhỏ hơn rất nhiều.

b)

bằng nhau.

c)

nhỏ hơn.

d)

lớn hơn.

41.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là hiện tượng nào?

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

42.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Không đáng kể

43.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức nào?

a)

Một con số

b)

Hai con số trở lên

c)

Không đáng kể

d)

Không xác định

44.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng thì lạm phát của nền kinh tế ở mức nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tượng trưng

45.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ mức nào?

a)

Hai con số trở lên

b)

Một con số trở lên

c)

Không đến có

d)

Mọi ngành hàng

46.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng gì đối với nền kinh tế đó?

a)

Bất ổn nghiêm trọng

b)

Hiệu ứng tích cực

c)

Sụp đổ hoàn toàn

d)

Cung tăng liên tục

47.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã

b)

Mất giá nhanh chóng

c)

Không thay đổi giá trị

d)

Ngày càng tăng giá trị

48.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế ở vào trạng thái nào?

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát toàn diện

49.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó rơi vào trạng thái nào?

a)

Khủng hoảng

b)

Sụp đổ

c)

Đứng im

d)

Phát triển

50.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Tiêu dùng đa dạng

b)

Phân hóa giàu nghèo

c)

Thu nhập thực tế

d)

Tiền lương thực tế

51.

Việc làm nào của cơ quan quản lý nhà nước góp phần kiềm chế, tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Tăng cung tiền

b)

Giảm lãi suất

c)

Tăng lãi suất

d)

Đổi tiền mới

52.

Việc làm nào của cơ quan quản lý nhà nước góp phần kiềm chế, tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền

b)

Nâng mệnh giá tiền

c)

Cấm xuất khẩu

d)

Dừng sản xuất

53.

Một biện pháp góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần làm gì?

a)

Đẩy mạnh chi tiêu công

b)

Cắt giảm chi tiêu công

c)

Giảm mạnh lãi suất

d)

Tăng mạnh cung tiền

54.

Một biện pháp góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần thực hiện điều gì?

a)

Tăng bội chi ngân sách

b)

Giảm bội chi ngân sách

c)

Tăng mức chi tiêu công

d)

Tăng thuế với doanh nghiệp

55.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm)

b)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định

d)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế

56.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?

a)

Là lạm phát 2 - 3 con số (10% - <1000% hằng năm)

b)

Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng

57.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do gì?

a)

Chi phí đẩy

b)

Cầu kéo

c)

Tự nhiên

d)

Chu kỳ

58.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do gì?

a)

Chi phí đẩy

b)

Cầu kéo

c)

Tự nhiên

d)

Chu kỳ

59.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Giảm mức cung tiền

b)

Tăng mức cung tiền

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá

60.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư

b)

Giảm thuế

c)

Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động

d)

Tăng thuế

61.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Khủng hoảng

62.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được điều gì?

a)

Vị trí

b)

Việc làm

c)

Bạn đời

d)

Chỗ ở

63.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

64.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp gì?

a)

Tự giác

b)

Quyền lực

c)

Không tự nguyện

d)

Luôn bắt buộc

65.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Nguyên nhân của thất nghiệp

66.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là gì?

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp tự nhiên

d)

Thất nghiệp chu kỳ

67.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

68.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Không hài lòng với công việc

d)

Do vi phạm hợp đồng lao động

69.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc

c)

Do không đáp ứng yêu cầu

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

70.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ

b)

Tăng cường thu thuế thất nghiệp

c)

Nhận viện trợ từ nước ngoài

d)

Khuyến khích làm giàu hợp pháp

71.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)

Chiếm hữu tài nguyên

72.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

d)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

73.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật

74.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở, chưa xin được việc làm mới, gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp thời vụ

75.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp cơ cấu

76.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

Thất nghiệp thời vụ

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

77.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc, trường hợp này gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp cơ cấu

78.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp trá hình

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp cơ cấu

79.

Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp cơ cấu

80.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng

b)

Bằng tiền

c)

Bằng tài sản

d)

Bằng quyền lực

81.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế

b)

Tự nguyện

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

82.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế

b)

Quyền uy

c)

Phục tùng

d)

Bình đẳng

83.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện

84.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động

85.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động

86.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

87.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

88.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Người bán sức lao động

b)

Nhà quản lý lao động

c)

Tổ chức công đoàn

d)

Bộ trưởng bộ lao động

89.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

Người mua sức lao động

b)

Nhà đầu tư chứng khoán

c)

Nhân viên ngân hàng

d)

Người giới thiệu việc làm

90.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

91.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

92.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

Cân bằng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Tăng

93.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Đầu cơ

d)

Khủng hoảng

94.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

95.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

96.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động có trình độ thấp

97.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động?

a)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình

b)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận

c)

Người làm thuê theo từng vụ việc hàng ngày và được trả tiền ngay theo công việc

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa

98.

Căn cứ đoạn văn sau: “Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khỏe. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.” Hãy đánh giá phát biểu: “Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các ngành dịch vụ.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Căn cứ đoạn văn sau: “Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người; lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.” Hãy đánh giá phát biểu: “Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỉ trọng cao.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỉ lệ khá cao, đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Căn cứ cùng đoạn văn ở trên, hãy đánh giá phát biểu: “Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Căn cứ đoạn văn sau: “Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là ‘tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế’. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.” Hãy đánh giá phát biểu: “Cơ cấu lao động sẽ chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp xuống dưới 20%.” Chọn phương án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết mỗi nhận định là Đúng hoặc Sai. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Nhận định: Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi là 3,20%, có nghĩa là 3,20% của lực lượng lao động không thể tìm được việc làm mặc dù đang tích cực tìm kiếm.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết mỗi nhận định là Đúng hoặc Sai. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Nhận định: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người, trong khi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người cho thấy không có sự chênh lệch lớn giữa tổng lực lượng lao động và lao động đang làm việc.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết mỗi nhận định là Đúng hoặc Sai. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%3{,}20\% , tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%3{,}10\% . Nhận định: Tỉ lệ thất nghiệp 3,20%3{,}20\% cho thấy thị trường lao động hoàn toàn không gặp vấn đề gì về việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết mỗi nhận định là Đúng hoặc Sai. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%3{,}20\% , tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%3{,}10\% . Nhận định: Tỉ lệ thiếu việc làm của lao động là 3,10%3{,}10\% , có nghĩa là 3,10%3{,}10\% của lực lượng lao động không thể tìm được việc làm toàn thời gian và đang làm việc dưới khả năng của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thất nghiệp

b)

Lao động

c)

Việc làm

d)

Sức lao động

112.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

113.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

114.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

115.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

116.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

hợp đồng làm việc

b)

hợp đồng lao động

c)

hợp đồng sản xuất

d)

hợp đồng kinh tế

117.

Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

118.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp tài sản

119.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

120.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

121.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa

122.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao

123.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

lao động và công vụ

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

để xuất mức lương hơi thấp điểm

d)

mở rộng thị trường lao động

124.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

chia đều của cải xã hội

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều lợi nhuận thường niên

125.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường cạnh tranh

126.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

xuất khẩu hàng hóa

b)

thị trường việc làm

c)

tăng thu ngân sách

d)

du lịch giá rẻ

127.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực

b)

xóa bỏ định kiến về giới

c)

chia đều lợi nhuận khu vực

d)

phát triển sản xuất và dịch vụ

128.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

xuất khẩu lao động

b)

miễn các loại thuế

c)

bảo trợ tài sản

d)

chia đều nguồn thu nhập

129.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

có mức sống đầy đủ về vật chất

b)

bồi dưỡng để phát triển tài năng

c)

khuyến khích làm giàu hợp pháp

d)

chủ động xử lí công tác truyền thông

130.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

vay vốn ưu đãi để sản xuất

c)

chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)

chiếm hữu tài nguyên

131.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

b)

khuyến khích để phát triển tài năng

c)

sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

d)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

132.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

phát triển kinh tế gia đình

b)

thỏa thuận lao động tập thể

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều của cải xã hội

133.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm

b)

Dân số

c)

Thu nhập

d)

Văn hóa

134.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động

b)

tạo ra nhiều sản phẩm

c)

tăng thu nhập cho người lao động

d)

tạo ra nhiều việc làm mới

135.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn hiện nay?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

136.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên

137.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm do người cần tìm việc

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội

c)

Thiếu nguồn lực lao động

d)

Mất cân đối trong sản xuất

138.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty

139.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường

b)

tìm việc làm trên thị trường

c)

theo dõi việc làm trên thị trường

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường

140.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

thị trường hàng hóa

d)

thị trường tiêu dùng

141.

Chọn đúng hoặc sai: Theo đoạn trích về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến thị trường việc làm, cuộc cách mạng này đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Chọn đúng hoặc sai: Theo đoạn trích về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến thị trường việc làm, xu hướng tuyển dụng trong thời kỳ này là chú trọng lao động chất lượng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Chọn đúng hoặc sai: Theo đoạn trích về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến thị trường việc làm, lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Chọn đúng hoặc sai: Theo đoạn trích về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến thị trường việc làm, mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia thị trường lao động tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là gì?

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

ý tưởng hội họa

d)

ý tưởng kiến trúc

146.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?

a)

học tập

b)

nghệ thuật

c)

kinh doanh

d)

công tác

147.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là gì?

a)

lực lượng lao động

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

cơ hội kinh doanh

d)

năng lực quản trị

148.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

149.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh

150.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có tính chất nào?

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính sáng tạo

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội