Worksheetsôn tập vô cơ 11 học kì 1 2025-226
Total questions: 131
Worksheet time: 11hrs 55mins
Cho phản ứng thuận nghịch: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) . Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
Kc=[N2][H2]3[NH3]2
Kc=[N2][H2][NH3]
Kc=[NH3]2[N2][H2]3
Kc=[N2]3[H2]2[NH3]
Cho phản ứng: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) . Biểu thức Kc nào sau đây là đúng?
Kc=[H2][I2][HI]2
Kc=[H2][I2][HI]
Kc=[HI]2[H2][I2]
Kc=[H2]+[I2][HI]2
Đối với phản ứng có chất rắn tham gia: C(s)+CO2(g)⇌2CO(g) . Biểu thức Kc được viết là
Kc=[C][CO2][CO]2
Kc=[CO2][CO]2
Kc=[CO2]2[CO]
Kc=[CO2]2[CO]
Cho phản ứng: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) . Khi nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là [SO2] , [O2] , [SO3] , biểu thức Kc là
Kc=[SO2]2[O2][SO3]2
Kc=[SO2]2[O2][SO3]2
Kc=[SO2][O2][SO3]
Kc=[SO2]2+[O2][SO3]2
Phản ứng thuỷ phân ester: CH3COOC2H5(l)+H2O(l)⇌CH3COOH(l)+C2H5OH(l) . Biểu thức hằng số cân bằng Kc (trong dung dịch loãng, coi H2O không đổi) là
Kc=[CH3COOC2H5][CH3COOH][C2H5OH]
Kc=[CH3COOC2H5][C2H5OH][CH3COOH]
Kc=[CH3COOH][C2H5OH][CH3COOC2H5]
Kc=[CH3COOH][CH3COOC2H5][C2H5OH]
Cho phản ứng: Fe2O3(s)+3CO(g)⇌2Fe(s)+3CO2(g) . Biểu thức Kc của phản ứng này là
Kc=[CO]3[CO2]3
Kc=[Fe2O3][CO]3[Fe]2[CO2]3
Kc=[CO][CO2]
Kc=[CO2]3[CO]3
Biểu thức Kc=[H2O][CO][H2] ứng với phản ứng nào sau đây?
C(s)+H2O(g)⇌CO(g)+H2(g)
CO(g)+H2(g)⇌C(s)+H2O(g)
CO2(g)+H2(g)⇌CO(g)+H2O(g)
C(s)+H2O(l)⇌CO(g)+H2(g)
Trong phản ứng: N2O4(g)⇌2NO2(g) , nếu nồng độ cân bằng của N2O4 là a và NO2 là b , thì Kc là
ba
ab2
b2a
a2b2
Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng quát: aA+bB⇌cC+dD là
Kc=[C][D][A][B]
Kc=[C]c[D]d[A]a[B]b
Kc=[A]a[B]b[C]c[D]d
Kc=[A][B][C][D]
Cho cân bằng hoá học: H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) , ΔH298∘>0 . Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2 .
giảm áp suất chung của hệ.
Cho phản ứng hoá học sau: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) , ΔH298∘=−92kJ . Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Giảm nồng độ N2 hoặc H2 .
Tăng áp suất.
Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nồng độ của một chất trong hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm
Tăng nồng độ chất đó.
Giảm nồng độ chất đó.
Không thay đổi nồng độ.
Thay đổi hằng số cân bằng.
Đối với phản ứng toả nhiệt ( ΔH∘<0 ), khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
Thuận (chiều toả nhiệt).
Nghịch (chiều thu nhiệt).
Không chuyển dịch.
Chiều làm tăng nhiệt độ thêm.
Việc tăng áp suất của hệ cân bằng sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều
Làm tăng số mol khí.
Làm giảm số mol khí.
Làm tăng thể tích hệ.
Làm giảm nhiệt độ hệ.
Phản ứng nào sau đây không bị chuyển dịch cân bằng khi thay đổi áp suất?
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)
PCl5(s)⇌PCl3(g)+Cl2(g)
H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)
2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)
Cân bằng: 2NO2(g) (màu nâu đỏ) ⇌N2O4(g) (không màu). Biết phản ứng toả nhiệt. Khi ngâm ống nghiệm vào nước đá (giảm nhiệt độ), màu của ống nghiệm sẽ
Đậm thêm.
Nhạt đi.
Không thay đổi.
Chuyển sang màu xanh.
Trong hệ cân bằng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) . Để tăng hiệu suất tạo thành NH3 , ta nên
Giảm áp suất hệ.
Tăng nồng độ NH3 .
Tăng nồng độ N2 hoặc H2 .
Tăng nhiệt độ (biết phản ứng toả nhiệt).
Cho phản ứng: CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g) ( ΔH∘>0 ). Để thu được nhiều CO2 hơn, ta cần
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Tăng áp suất.
Thêm nhiều CaO vào hệ.
Khi giảm nồng độ của sản phẩm trong một phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều
Thuận.
Nghịch.
Không chuyển dịch.
Tạo ra chất tham gia.
Cho cân bằng hoá học sau trong bình kín: PCl5(s)⇌PCl3(g)+Cl2(g) , ΔH298∘=+88kJ . Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Tăng nồng độ Cl2 .
Tăng áp suất chung của hệ.
Tăng nhiệt độ của hệ.
Sử dụng thêm chất xúc tác.
Cho phản ứng: H2(g)+Br2(g)⇌2HBr(g) . Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Thay đổi nồng độ khí H2 .
Thay đổi nồng độ khí Br2 .
Thay đổi nhiệt độ.
Thay đổi áp suất chung của hệ.
Xét cân bằng: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) ( ΔH298∘<0 ). Để thu được nhiều SO3 nhất, điều kiện tối ưu về nhiệt độ và áp suất là
Nhiệt độ thấp và áp suất thấp.
Nhiệt độ thấp và áp suất cao.
Nhiệt độ cao và áp suất thấp.
Nhiệt độ cao và áp suất cao.
Cho các cân bằng sau trong bình kín: (1) H2(g)+I2(g)⇌2HI(g) ; (2) N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) ; (3) 2NO(g)+O2(g)⇌2NO2(g) ; (4) CaCO3(s)⇌CaO(s)+CO2(g) . Khi thay đổi áp suất, những cân bằng nào bị chuyển dịch?
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
Cho phản ứng: CO(g)+H2O(g)⇌CO2(g)+H2(g) . Tại nhiệt độ không đổi, khi tăng thể tích của bình phản ứng lên gấp đôi thì
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cân bằng không bị chuyển dịch.
Hằng số cân bằng Kc tăng lên gấp đôi.
Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li các chất thành ion khi tan trong nước.
Sự điện li là quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
Sự điện li là quá trình chất nhận nhiệt lượng để chuyển sang trạng thái lỏng.
Sự điện li là phản ứng hoá học tạo ra chất khí trong dung dịch.
Chất điện li là chất như thế nào?
Chất khi tan trong nước phân li ra các ion.
Chất chỉ dẫn điện ở trạng thái rắn.
Chất không tan trong nước.
Chất hữu cơ luôn là chất điện li.
Chất không điện li là chất có đặc điểm nào dưới đây?
Khi tan trong nước, phân tử không phân li thành các ion.
Chất luôn có màu sắc sặc sỡ khi hoà tan.
Chất chỉ tồn tại ở trạng thái khí.
Chất phản ứng mạnh với nước tạo ra kết tủa.
pH là đại lượng dùng để
Đánh giá độ acid hoặc độ base của một dung dịch.
Xác định nhiệt độ sôi của dung dịch.
Đo khối lượng riêng của chất lỏng.
Xác định vận tốc chuyển động của các ion.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất điện li?
Chất điện li là những chất có khả năng dẫn điện.
Chất điện li là những chất có khả năng tan trong nước.
Chất điện li là những chất khi tan trong nước có khả năng phân li ra các ion.
Chất điện li là những chất không tan trong nước nhưng có khả năng dẫn điện.
Nhận định nào về pH sau đây là không đúng?
pH là đại lượng đo độ acid hay base của dung dịch có thang đo thường từ 1 – 14.
pH được đánh giá qua nồng độ ion H+ với quy ước pH=−log[H+] .
pH được đánh giá qua nồng độ ion H+ với quy ước nếu [H+]=10a thì nói pH = a.
pH được đánh giá qua nồng độ ion H+ với quy ước nếu [H+]=10a thì nói pH = -a.
Phương pháp chuẩn độ acid – base được dùng để xác định đại lượng nào sau đây của một dung dịch acid hoặc base?
Thể tích dung dịch.
Khối lượng chất tan.
Nồng độ chưa biết.
Độ tan của chất trong nước.
Nguyên tắc của phương pháp chuẩn độ acid – base dựa trên loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế.
Phản ứng trung hoà.
Phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng phân huỷ.
Trong phép chuẩn độ acid – base, dung dịch đã biết chính xác nồng độ được gọi là gì?
Dung dịch chuẩn.
Dung dịch bão hoà.
Dung dịch chưa biết.
Dung dịch loãng.
Điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ acid – base là thời điểm mà
Số mol acid bằng số mol base ban đầu.
Số mol H+ bằng số mol OH− .
Dung dịch bắt đầu chuyển màu đậm nhất.
Toàn bộ dung dịch trong erlen bị bay hơi hết.
Để nhận biết thời điểm kết thúc chuẩn độ (điểm cuối), người ta thường sử dụng thêm chất nào sau đây?
Chất xúc tác.
Chất ức chế.
Chất chỉ thị acid – base.
Chất làm tăng độ tan.
Khi chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn HCl , tại điểm tương đương, dung dịch thu được có giá trị pH xấp xỉ bằng bao nhiêu (ở 25∘ C)?
pH = 1.
pH = 14.
pH = 7.
pH = 0.
Dụng cụ thuy tín có vạch chia độ chính xác, dùng để chứa và nhờ từ từ dung dịch chuẩn trong quá trình chuẩn độ được gọi là
Bình tam giác (Erlenmeyer).
Burette (Buret).
Pipette (Píp-pét).
Ống đong.
Trong phép chuẩn độ acid – base mạnh, chất chỉ thị thường được sử dụng phổ biến nhất là
Phenolphthalein hoặc methyl da cam.
Dung dịch hồ tinh bột.
Nước vôi trong.
Dung dịch AgNO3 .
Công thức liên hệ tại điểm tương đương khi chuẩn độ acid đơn chức (HA) và base đơn chức (BOH) là
Cacid⋅Vacid=Cbase⋅Vbase
Cacid⋅Vbase=Cbase⋅Vacid
Cacid+Vacid=Cbase+Vbase
Cacid/Vacid=Cbase/Vbase
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ. Dựa vào …(1)… của các dung dịch khi phản ứng vừa đủ với nhau, xác định được nồng độ dung dịch chất cần chuẩn độ. Cụm từ chính xác để điền vào (1) là
nồng độ.
thể tích.
khối lượng.
màu sắc.
Phát biểu nào sau đây đúng về nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ?
Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid (hoặc base) bằng dung dịch acid (hoặc base) đã biết chính xác nồng độ.
Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định khối lượng dung dịch acid (hoặc base) bằng dung dịch acid (hoặc base) đã biết chính xác nồng độ.
Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định khối lượng dung dịch acid (hoặc base) bằng dung dịch base (hoặc acid) đã biết chính xác nồng độ.
Chuẩn độ acid – base là phương pháp được sử dụng để xác định nồng độ dung dịch acid (hoặc base) bằng dung dịch base (hoặc acid) đã biết chính xác nồng độ.
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen.
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion.
phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH− .
một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH− .
Ammonia tan rất tốt trong nước tạo thành dung dịch amonia. Lý do là
amonia có khả năng phản ứng được với nước.
phân tử amonia có khả năng tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước.
nguyên tử nitrogen trong amonia có 3 liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử hydrogen.
trên nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết.
Nguyên nhân gây ra tính base của ammonia là do
trên N còn cặp electron hoá trị riêng chưa tham gia liên kết nên có khả năng nhận proton.
trong phân tử ammonia N có số oxi hoá -3, thấp nhất của nitrogen nên có khả năng nhận proton.
ammonia tan được nhiều trong nước tạo dung dịch có tính base.
amonia phản ứng với nước tạo kết tủa base.
Dựa trên đặc điểm cấu tạo, nguyên nhân chính khiến phân tử ammonia (NH3) có khả năng tan rất tốt trong nước là gì?
Phân tử ammonia có cấu tạo hình chóp tam giác.
Phân tử ammonia tạo được liên kết hydrogen với phân tử nước.
Nguyên tử nitrogen trong ammonia có số oxi hóa là -3.
Ammonia là một chất khí nhẹ hơn không khí.
Theo thuyết Brønsted–Lowry, đặc điểm cấu tạo nào giúp ammonia (NH3) thể hiện tính base trong dung dịch?
Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron hóa trị riêng (chưa liên kết).
Liên kết N–H trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Phân tử ammonia có 3 liên kết đơn bền vững.
Nguyên tử nitrogen có độ âm điện lớn hơn nguyên tử hydrogen.
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này dựa trên cân bằng hóa học?
Toàn bộ phân tử NH3 phản ứng với nước tạo ra ion OH−.
Chỉ một phần nhỏ phân tử NH3 nhận proton từ nước để tạo thành ion OH−.
Phân tử ammonia không phản ứng với nước mà chỉ tan vật lý.
Ammonia phản ứng mạnh với nước tạo thành hợp chất NH4OH bền vững.
Sự phân cực của liên kết N–H và sự hiện diện của cặp electron riêng trên nguyên tử nitrogen làm cho phân tử ammonia có đặc điểm gì?
Là phân tử hoàn toàn không phân cực.
Là phân tử phân cực, có dấu mang điện tích âm ở nguyên tử nitrogen.
Là phân tử có tính acid mạnh trong môi trường nước.
Là phân tử có cấu trúc phẳng, đối xứng hoàn hảo.
Khi hòa tan khí ammonia vào nước, dung dịch thu được làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng. Nguyên nhân là do trong dung dịch tồn tại ion nào?
Ion H+.
Ion NH4+.
Ion OH−.
Ion N3−.
Hầu hết các muối ammonium có đặc điểm nào sau đây về độ tan trong nước?
Rất ít tan trong nước.
Tan tốt và là những chất điện li mạnh.
Không tan trong nước nhưng tan trong acid.
Chỉ tan khi đun nóng dung dịch.
Phương trình điện li nào sau đây viết đúng cho muối ammonium chloride (NH4Cl) trong nước?
NH4Cl → NH4+ + Cl−.
NH4Cl → NH4−.
NH4Cl → NH3 + H+ + Cl−.
NH4Cl → N3− + 4H+ + Cl−.
Để nhận biết sự có mặt của ion ammonium trong dung dịch, người ta thường cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Dung dịch acid mạnh (như HCl).
Dung dịch muối nitrate (như AgNO3).
Dung dịch kiềm (như NaOH).
Nước cất.
Khi đun nóng hỗn hợp gồm ammonium sulfate ((NH4)2SO4) và calcium hydroxide (Ca(OH)2), chất khí thoát ra là gì?
N2.
NH3.
NO2.
H2.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa NH4Cl và KOH là gì?
NH4+ + OH− → NH3 + H2O.
K+ + Cl− → KCl.
H+ + OH− → H2O.
NH4+ + OH− → H+ + O2−.
Tính chất hóa học đặc trưng của tất cả các muối ammonium khi bị đun nóng ở trạng thái rắn là gì?
Đều nóng chảy ở nhiệt độ thấp.
Dễ bị nhiệt phân hủy.
Chỉ bị phân hủy tạo thành các chất khí không mùi.
Bền với nhiệt và không bị biến đổi.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân muối NH4Cl là gì?
N2, H2, Cl2.
NH3, HCl.
N2O, H2O.
NH3, Cl2.
Khi nhiệt phân muối ammonium nitrate (NH4NO3), sản phẩm thu được gồm những chất nào?
NH3 và HNO3.
N2O và H2O.
N2, O2 và H2O.
NO và H2O.
Bột nở dùng trong thực phẩm (làm bánh bao, bánh tiêu) có thành phần chính là muối nào sau đây, dựa trên tính chất dễ bị nhiệt phân tạo chất khí làm bánh xốp?
NH4HCO3.
NH4Cl.
(NH4)2SO4.
Na2CO3.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về muối ammonium?
Tất cả các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí ammonia.
Các muối ammonium dễ tan bền với nhiệt.
Muối ammonium được tạo bởi cation NH4+ và anion gốc acid.
Trong phản ứng của HNO3 với kim loại, nguyên tử nitrogen trong HNO3 đóng vai trò là gì?
Chất khử.
Chất oxi hóa.
Chất môi trường đơn thuần.
Chất xúc tác.
HNO3, vừa là acid mạnh, vừa là chất oxi hóa mạnh. Ứng dụng nào sau đây liên quan trực tiếp đến tính oxi hóa mạnh của HNO3?
Dùng HNO3 để sản xuất phân đạm NH4NO3.
Dùng HNO3 để rửa dụng cụ bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm.
Dùng HNO3 để làm sạch và đánh bóng bề mặt kim loại như Cu, Ag.
Dùng HNO3 để điều chế dung dịch muối từ base tương ứng.
Ứng dụng nào sau đây của nitric acid dựa trên tính oxi hóa mạnh của nó?
Sản xuất phân bón hóa học (NH4NO3).
Sản xuất thuốc nổ (như TNT, nitrocellulose).
Dùng để tẩy rửa bề mặt kim loại bị rỉ sét.
Dùng làm chất chỉ thị trong phòng thí nghiệm.
Ứng dụng nào sau đây của nitric acid dựa trên tính acid mạnh?
Phản ứng với toluene để sản xuất thuốc nổ TNT.
Phản ứng với ammonia để sản xuất phân bón ammonium nitrate.
Phản ứng với các hợp chất hữu cơ để sản xuất nitrocellulose.
Sử dụng làm chất oxi hóa mạnh trong nhiên liệu động cơ tên lửa.
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitric acid sản xuất ra được dùng vào mục đích nào?
Chế tạo dược phẩm.
Sản xuất phân bón giàu nitrogen.
Xử lý nước thải công nghiệp.
Làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Trong thực tế, nitric acid đậm đặc được dùng làm chất oxi hóa trong nhiên liệu động cơ tên lửa vì lý do nào sau đây?
Nó giúp nhiên liệu cháy chậm và ổn định hơn trong điều kiện áp suất cao.
Nó có tính oxi hóa mạnh, đóng vai trò nhận electron thay thế oxygen để đốt cháy nhiên liệu trong môi trường chân không.
Nó là một loại nhiên liệu lỏng có khả năng giải phóng năng lượng lớn khi bay hơi.
Nó giúp làm giảm nhiệt độ của buồng đốt tên lửa nhờ khả năng thu nhiệt mạnh.
Trong công nghiệp sản xuất phân bón, HNO3 được dùng để phản ứng với quặng phosphorite hoặc apatite nhằm chuyển hóa các muối phosphate khó tan thành dạng dễ tan cho cây trồng. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của HNO3?
Tính acid mạnh.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính khử mạnh.
Tính bền với nhiệt.
Để xác định hàm lượng bạc (Ag) trong một mẫu trang sức, các chuyên gia thường hòa tan mẫu trong dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra và dung dịch chuyển sang màu xanh đặc trưng của ion kim loại. Vai trò của HNO3 trong thí nghiệm này là gì?
Chỉ đóng vai trò là một acid mạnh.
Chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa.
Vừa đóng vai trò là acid, vừa đóng vai trò là chất oxi hóa.
Đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng.
Trong công nghệ chế tạo bảng mạch in (PCB), người ta dùng dung dịch HNO3 để "ăn mòn" các phần đồng (Cu) không cần thiết trên bề mặt tấm nhựa cách điện. Phản ứng này khai thác tính chất nào sau đây?
Tính acid vì nó hòa tan được kim loại.
Tính oxi hóa mạnh vì nó có thể nhận electron từ đồng.
Tính khử mạnh của gốc nitrate.
Tính acid yếu khi ở nồng độ loãng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ứng dụng thực tiễn của nitric acid?
Sản xuất NH4NO3 dựa trên phản ứng trung hòa (tính acid).
Sản xuất thuốc nổ dựa trên phản ứng oxi hóa các hợp chất hữu cơ (tính oxi hóa).
Tẩy rửa oxide sắt trên bề mặt thép dựa trên phản ứng trao đổi (tính acid).
Phản ứng hòa tan tăng trong nước cường toan dựa trên tính acid mạnh của HNO3.
Để xử lý các vết bẩn là các oxide kim loại bám trên các thiết bị thí nghiệm bằng thủy tinh mà không làm hỏng thiết bị, người ta thường ngâm chúng vào dung dịch HNO3 loãng. Ứng dụng này dựa trên:
Khả năng oxi hóa các oxide thành muối nitrate.
Tính acid mạnh giúp hòa tan các oxide base thành muối tan.
Khả năng khử các tạp chất hữu cơ bám trên thủy tinh.
Khả năng tạo phức chất tan với oxide kim loại.
Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi nguồn nước tiếp nhận quá dư thừa các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
Carbon và Oxygen.
Nitrogen và Phosphorus.
Iron và Magnesium.
Chlorine và Sodium.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự dư thừa dinh dưỡng trong hồ, ao ở các khu vực nông nghiệp là do:
Sự bay hơi của nước.
Lạm dụng phân bón hóa học (nitrate, phosphate).
Sự hòa tan của khí nitrogen từ không khí.
Quá trình quang hợp của cây xanh ven hồ.
Một trong những nguồn chất thải hữu cơ gây ra hiện tượng phú dưỡng ở các khu vực đô thị là:
Khí thải từ các phương tiện giao thông.
Rác thải nhựa và túi nilon.
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý.
Bụi mịn trong không khí.
Khi xảy ra hiện tượng phú dưỡng, sự phát triển bùng nổ của đối tượng nào sau đây gây ra hiện tượng "tảo nở hoa"?
Các loài cá nước ngọt.
Các loài giáp xác (tôm, cua).
Các loài rong, rêu và tảo.
Các vi khuẩn phân hủy.
Hệ quả trực tiếp của việc tảo phát triển quá mạnh trên bề mặt nước là:
Làm tăng lượng oxygen hòa tan trong nước.
Ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống các lớp nước sâu.
Làm nước trở nên trong suốt hơn.
Giúp các loài cá có thêm nhiều nguồn thức ăn.
Tại sao hiện tượng phú dưỡng lại dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxygen hòa tan (DO) trong nước?
Do tảo giải phóng quá nhiều khí CO2 vào ban ngày.
Do quá trình phân hủy xác tảo và vi khuẩn tiêu tốn rất nhiều oxygen.
Do nước bị đun nóng bởi ánh sáng mặt trời.
Do các loài cá tiêu thụ quá nhiều oxygen.
Hiện tượng "thủy triều đỏ" ở các vùng biển ven bờ thực chất là một biểu hiện của:
Sự ô nhiễm rác thải nhựa.
Sự thay đổi dòng hải lưu.
Hiện tượng phú dưỡng.
Sự gia tăng nồng độ muối ăn.
Một trong những hệ quả nghiêm trọng của hiện tượng phú dưỡng đối với hệ sinh thái dưới nước là
Làm tăng đa dạng sinh học.
Gây ra hiện tượng cá chết hàng loạt do thiếu oxygen.
Làm sạch nguồn nước tự nhiên.
Thúc đẩy sự phát triển của các loài san hô.
Dấu hiệu cảm quan dễ nhận biết nhất của một ao hồ đang bị phú dưỡng hóa là
Nước trong suốt, nhìn thấy đáy.
Nước có màu xanh lục đậm hoặc vàng nổi trên bề mặt.
Nước không có mùi và vị ngọt.
Có rất nhiều loài cá lớn sinh sống.
Để hạn chế hiện tượng phú dưỡng, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất?
Tăng cường bón phân hóa học cho cây trồng ven hồ.
Bỏ nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống sông, ngòi.
Xử lý nước thải trước khi đổ ra môi trường và sử dụng phân bón hợp lý.
Diệt sạch toàn bộ các loài thủy sinh trong hồ.
Các phát biểu sau đây về nguyên nhân gây và hệ quả của hiện tượng phú dưỡng: (1) Nước thải chăn nuôi, nước thải công nghiệp chứa nhiều các nguyên tố dinh dưỡng như N, P trực tiếp xuống ao, hồ có nguy cơ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng. (2) Quá trình đánh bắt cá bằng chích điện và thuốc nổ của con người. (3) Hiện tượng phú dưỡng gây ra nhiều tác động xấu tới hệ sinh thái, môi trường của ao, hồ. (4) Hiện tượng phú dưỡng làm nguồn thủy sản trong ao hồ bị suy kiệt và xuất hiện mùi hôi thối khó chịu. (5) Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng phú dưỡng là do nguồn nước thải sinh hoạt hữu cơ xả trực tiếp vào nguồn nước. Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
1345
12345
13
245
Trong tự nhiên, nguyên tố sulfur (lưu huỳnh) tồn tại ở dạng nào sau đây?
Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Tồn tại ở cả dạng đơn chất và dạng hợp chất.
Không tồn tại trong tự nhiên mà chỉ được điều chế trong phòng thí nghiệm.
Sulfur đơn chất thường được tìm thấy ở đâu trong tự nhiên?
Trong nước biển và đại dương.
Ở khu vực gần các núi lửa và các mỏ lưu huỳnh dưới lòng đất.
Trong bầu khí quyển ở dạng bụi mịn.
Trong thành phần chính của các loại đá vôi.
Trong tự nhiên, sulfur tồn tại phổ biến nhất trong các khoáng vật dạng muối nào sau đây?
Muối chloride và muối nitrate.
Muối carbonate và muối silicate.
Muối sulfate và muối sulfide.
Muối phosphate và muối acetate.
Khoáng vật nào sau đây có thành phần chính là sulfur ở dạng đơn chất?
Pyrite.
Gypsum (thạch cao).
Sulfur tự nhiên.
Galena.
Quặng Pyrite là một nguồn cung cấp sulfur quan trọng trong công nghiệp, công thức hóa học của quặng này là
FeS2.
CuFeS2.
CaSO4·2H2O.
BaSO4.
Khoáng vật Gypsum (thạch cao) có chứa nguyên tố sulfur dưới dạng muối sulfate. Công thức hóa học của thạch cao là
MgSO4·7H2O.
CaSO4·2H2O.
BaSO4.
Na2SO4·10H2O.
Một trong những quặng sulfide của đồng có chứa sulfur phổ biến trong tự nhiên là chalcopyrite, có công thức là
PbS.
ZnS.
CuFeS2.
Ag2S.
Nguyên tố sulfur còn có mặt trong thành phần của các tế bào sống. Sulfur là thành phần của loại hợp chất hữu cơ nào sau đây?
Tinh bột và đường.
Chất béo (lipid).
Một số protein và vitamin.
Nucleic acid.
Hợp chất nào của sulfur ở dạng khí thường được tìm thấy trong khí thải núi lửa và các suối nước nóng?
H2SO4.
H2S và SO2.
Na2SO4.
SF6.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về trạng thái tự nhiên của sulfur?
Sulfur chiếm khoảng 0,03% - 0,1% khối lượng vỏ Trái Đất.
Sulfur đơn chất được khai thác từ các mỏ lưu huỳnh bằng phương pháp Frasch.
Các mỏ muối sulfate tồn tại chủ yếu dưới dạng muối tan rất tốt trong nước mưa.
Protein trong tóc và móng tay người có chứa nguyên tố sulfur.
Nhận định nào sau đây đúng về trạng thái tự nhiên của sulfur?
Trong tự nhiên, sulfur chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Bồn chất sulfur được phân bố vùng cận núi lửa và suối nước nóng.
Thành phần chính của diệm tiêu Chile là sulfur.
Trong cơ thể người, sulfur có trong thành phần của chất béo.
Trong tự nhiên, sulfur tồn tại trong khoáng vật galena. Thành phần chính của galena là
ZnS.
PbS.
CuS.
HgS.
Khoáng vật barite là một nguồn cung cấp nguyên tố sulfur dưới dạng muối sulfate. Công thức hóa học của barite là
CaSO4.
MgSO4.
BaSO4.
Na2SO4.
Quặng sphalerite là một khoáng vật sulfide quan trọng được tìm thấy trong vỏ Trái Đất. Thành phần chính của quặng này là
FeS2.
PbS.
ZnS.
CuFeS2.
Trong các khoáng vật sau đây, khoáng vật nào chứa sulfur dưới dạng muối sulfate?
Galena (PbS).
Pyrite (FeS2).
Barite (BaSO4).
Sphalerite (ZnS).
Khi nói về trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh trong các quặng, nhận định nào sau đây là đúng?
Các quặng sulfide như PbS, ZnS thường tan tốt trong nước.
Lưu huỳnh chủ yếu tồn tại trong các quặng ở dạng muối sulfate.
Barit (BaSO4) là khoáng vật chứa lưu huỳnh rất bền vững và hầu như không tan trong nước.
Trong quặng pyrite (FeS2), nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa là −2 .
Cho các loại khoáng vật: blende, chalcopyrite, thạch cao, pyrite. Có bao nhiêu khoáng vật có thành phần chính là muối sulfide?
1
2
3
4
Cho các biện pháp: (1) Thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng năng lượng tái tạo (gió, mặt trời). (2) Tăng cường đốt chất thải ngoài trời để tiêu hủy lưu huỳnh. (3) Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp. (4) Xử lý khí thải công nghiệp bằng dung dịch kiềm như nước vôi trong. Số biện pháp giúp giảm thiểu lượng SO2 phát thải vào khí quyển là bao nhiêu?
1
2
3
4
Có bao nhiêu chất/hợp chất sau đây có thể dùng để hấp thụ SO2 trong khí thải công nghiệp: dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 đặc, đá vôi (CaCO3 nghiền nhỏ), dung dịch NaCl?
1
2
3
4
Cho các phát biểu về việc giảm thiểu SO2: (1) Chuyển từ dùng than đá sang dùng khí thiên nhiên giúp giảm phát thải SO2. (2) Lắp đặt hệ thống khử sulfur trong khí thải (FGD) tại các nhà máy nhiệt điện. (3) Tăng chiều cao ống khói để SO2 bay cao hơn là biện pháp xử lý triệt để. (4) Sử dụng xe điện thay thế xe chạy xăng dầu. Xác định số phát biểu đúng.
1
2
3
4
Cho các ý: (1) Trồng nhiều cây xanh. (2) Sử dụng công nghệ loại bỏ lưu huỳnh từ nhiên liệu trước khi đốt. (3) Tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng. (4) Chôn lấp than đá sâu hơn dưới lòng đất. Sắp xếp số thứ tự các ý là biện pháp trực tiếp giảm SO2 (ví dụ: 12).
2
1,2
2,3
1,3,4
Trong quy trình xử lý SO2 bằng đá vôi (CaCO3), xét các phản ứng: (1) CaCO3 + SO3 → CaSO3 + CO2; (2) 2CaSO3 + O2 → 2CaSO4; (3) S + O2 → SO2; (4) CaO + SO2 → CaSO3. Có bao nhiêu phản ứng trực tiếp giúp loại bỏ SO2 ra khỏi dòng khí thải?
1
2
3
4
Cho các nguồn năng lượng: (1) Nhiệt điện than; (2) Thủy điện; (3) Điện mặt trời; (4) Điện gió; (5) Nhiệt điện dầu. Sắp xếp số thứ tự các nguồn năng lượng thân thiện, không phát thải SO2 (ví dụ: 123).
2,3,4
2,3
2,4,5
3,4,5
Có bao nhiêu nhận định sau đây mô tả đúng hiệu quả của việc giảm thiểu SO2: (1) Giảm nguy cơ hình thành mưa acid. (2) Hạn chế các bệnh về đường hô hấp cho con người. (3) Tăng độ pH của nước mưa ở các khu công nghiệp. (4) Làm giảm hiện tượng phú dưỡng ở ao hồ.
1
2
3
4
Xét các quá trình: (1) Sản xuất sulfuric acid; (2) Đốt cháy than đá; (3) Luyện kim loại từ quặng sulfide; (4) Khai thác dầu mỏ. Có bao nhiêu quá trình phát sinh lượng lớn khí SO2 ra môi trường nếu không có hệ thống xử lý?
1
2
3
4
Cho các ý: (1) Sử dụng bộ lọc xúc tác cho khí thải ô tô; (2) Chuyển đổi sang kinh tế tuần hoàn, tái sử dụng phế liệu; (3) Khử sulfur trong dầu mỏ bằng hydrogen; (4) Sử dụng than bùn thay thế than đá. Sắp xếp số thứ tự các biện pháp hiệu quả để giảm SO2 (ví dụ: 12).
3
1,3
2,3,4
3,4
Để giảm thiểu SO2, người ta có thể dẫn khí thải qua tháp hấp thụ chứa: (1) Dung dịch NH3; (2) Dung dịch K2CO3; (3) Nước biển; (4) Dung dịch HCl. Có bao nhiêu chất có khả năng hấp thụ được SO2?
1
2
3
4
Cho các phát biểu về muối sulfate: (a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước. (b) Magnesium sulfate dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho vận động viên. (c) Muối amonium sulfate dùng làm phân bón, thuốc trừ sâu, diệt nấm mốc. (d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước, dùng tạo màu trắng cho giấy chất lượng cao. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong y học, barium sulfate (BaSO4) được dùng để
Làm khô mồ hôi tay.
Làm chất cản quang dùng trong chụp X-quang.
Làm chất làm đông.
Bó bột, đúc tượng.
Trong y khoa, hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất cản quang khi chụp X-quang đường tiêu hóa?
Ammonium sulfate (NH4)2SO4
Calcium sulfate CaSO4
Magnesium sulfate MgSO4
Barium sulfate BaSO4
Ammonium sulfate (NH4)2SO4 chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Làm vật liệu đúc tượng, phù điêu.
Làm phân bón cung cấp đạm cho cây trồng.
Làm chất cản quang trong y tế.
Làm phụ gia trong sản xuất thực phẩm.
Loại thạch cao nào sau đây được dùng để đúc tượng, làm khuôn mẫu và bó bột khi gãy xương?
Thạch cao sống (CaSO4·2H2O).
Thạch cao nung (CaSO4·0,5H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Muối Epsom (MgSO4·7H2O).
Trong nông nghiệp, magnesium sulfate (MgSO4) được dùng làm phân bón để bổ sung nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây?
Calcium
Nitrogen
Magnesium
Potassium
Hợp chất BaSO4 được sử dụng làm chất độn (tăng độ trắng, độ bền) trong ngành sản xuất nào?
Sản xuất giấy, sơn và nhựa.
Sản xuất phân bón hóa học.
Sản xuất thực phẩm đồ uống.
Sản xuất thuốc nổ công nghiệp.
Thạch cao sống, một dạng tồn tại phổ biến của calcium sulfate trong tự nhiên, có công thức hóa học là gì?
CaSO4·2H2O
CaSO4·H2O
CaSO4
CaSO4·0,5H2O
Muối Epsom (tên gọi của một loại muối sulfate) thường được dùng trong y tế để làm thuốc nhuận tràng hoặc ngâm chân giảm đau có là
Ammonium sulfate
Magnesium sulfate (MgSO4·7H2O)
Barium sulfate
Calcium sulfate
Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về ứng dụng của các muối sulfate?
BaSO4 dùng để tăng độ trắng cho giấy và sơn.
CaSO4 là vật liệu quan trọng trong xây dựng.
(NH4)2SO4 dùng để cung cấp lân cho cây trồng.
MgSO4 dùng để sản xuất muối tắm, mỹ phẩm.
Tại sao BaSO4 có thể dùng làm chất cản quang trong cơ thể người dù nguyên tố Barium rất độc?
Vì nó có màu trắng rất dễ quan sát.
Vì nó cực kỳ ít tan trong nước và acid, không bị cơ thể hấp thụ.
Vì nó có khả năng trung hòa acid dạ dày.
Vì nó là một loại muối hữu cơ lành tính.
Phân bón ammonium sulfate được coi là loại phân bón đa năng vì nó cung cấp đồng thời
Nitrogen và Phosphorus
Nitrogen và Sulfur
Potassium và Sulfur
Calcium và Nitrogen
Sulfuric acid là hoá chất quan trọng; phương pháp tiếp xúc điều chế acid có các giai đoạn: (1) FeS2(s)+O2(g)→Fe2O3(s)+SO2(g) ; (2) SO2(g)+O2(s)→SO3(g) ; (3) H2SO4(aq)+SO3(g)→H2SO4⋅nSO3(l) ; (4) H2SO4⋅nSO3(l)+H2O(l)→H2SO4(aq) . Cho các phát biểu sau: (1) Giai đoạn có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường là giai đoạn (1) và (2). (2) Giai đoạn có nguy cơ cao nhất gây ô nhiễm là giai đoạn (2) do chuyển hoá SO2 không đạt 100% sẽ gây ô nhiễm. (3) Để tăng hiệu suất tạo SO3, chọn nhiệt độ thấp và dùng xúc tác để ưu tiên chiều thuận. (4) Sản xuất H2SO4 hấp thụ SO3 bằng acid đặc để tạo oleum rồi pha với nước thu acid nồng độ theo nhu cầu. (5) Pha loãng oleum thành acid với nồng độ mong muốn là giai đoạn (3). Liệt kê dãy số thứ tự các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 1,2,…).
1,2,3,4
1,2,5
2,3,4,5
1,3,4
Trong giai đoạn sản xuất SO2 bằng cách đốt cháy quặng pyrite (FeS2), cho các ý: (1) Cần đập nhỏ quặng để tăng diện tích tiếp xúc. (2) Phản ứng tỏa nhiệt mạnh nên cần có hệ thống tản dụng nhiệt dư. (3) Khí thải ra có chứa bụi và tạp chất, cần được làm sạch để tránh làm hỏng xúc tác ở giai đoạn sau. (4) Đây là phản ứng thu nhiệt nên cần cung cấp nhiệt liên tục trong suốt quá trình. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Xét phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g) với ΔH298∘<0 . Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận? (1) Tăng nồng độ O2 . (2) Giảm áp suất hệ phản ứng. (3) Sử dụng chất xúc tác V2O5 . (4) Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng.
1
2
3
4
Trong giai đoạn oxi hóa SO2 thành SO3, việc dùng xúc tác V2O5 và duy trì nhiệt độ khoảng 450∘C có các mục đích: (1) Tăng tốc độ phản ứng oxi hóa. (2) Làm cân bằng chuyển dịch hoàn toàn sang chiều thuận. (3) Đảm bảo hiệu suất chuyển hóa cao mà không làm hỏng thiết bị. (4) Làm giảm nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng. Xác định số phát biểu đúng.
1
2
3
4
Cho các ý về giai đoạn hấp thụ SO3: (1) Dùng nước để hấp thụ trực tiếp khí SO3 nhằm tạo ra H2SO4 nhanh nhất. (2) Dùng H2SO4 đặc (98%) để hấp thụ SO3 tạo thành oleum (H2SO4⋅nSO3) . (3) Dùng nước trực tiếp sẽ tạo màn sương acid gây hỏng thiết bị và khó thu hồi. (4) Hấp thụ SO3 là một phản ứng thu nhiệt mạnh. Số ý đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Để bảo vệ môi trường trong các nhà máy H2SO4, các biện pháp sau thường được áp dụng: (1) Xử lý khí thải chứa SO2 bằng dung dịch kiềm (nước vôi trong, NH3). (2) Tận dụng nhiệt lượng tỏa ra từ các buồng đốt để phát điện. (3) Đổ chất thải rắn (xỉ quặng) trực tiếp xuống sông để làm sạch mặt bằng. (4) Sử dụng công nghệ "tiếp xúc kép, hấp thụ kép" để tăng hiệu suất và giảm khí thải. Sắp xếp số thứ tự các biện pháp phù hợp và thân thiện môi trường (ví dụ: 123).
1-2-4
2-3-4
1-3
1-4
Một nhà máy H2SO4 muốn tăng năng suất sản xuất SO3. Họ thực hiện các thay đổi: (1) Nén hỗn hợp khí lên áp suất cao. (2) Tăng nồng độ SO2. (3) Lấy SO3 ra khỏi hệ liên tục. (4) Tăng nhiệt độ lên trên 1000∘C . Có bao nhiêu thay đổi giúp tăng năng suất một cách hiệu quả và thực tế?
1
2
3
4
Cho các thông tin về oleum: (1) Công thức tổng quát là H2SO4⋅nSO3 . (2) Oleum được vận chuyển dễ dàng và an toàn hơn H2SO4 loãng trong các bồn chứa bằng thép. (3) Khi hòa tan oleum vào nước thu được H2SO4 nồng độ rất cao. (4) Quá trình hòa tan oleum vào nước là phản ứng thu nhiệt. Xác định số phát biểu đúng.
1
2
3
4
Xét chuỗi giai đoạn như hình bên . Có bao nhiêu giai đoạn trong số đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh ?
1
2
3
4
Trong sản xuất, người ta không chọn nhiệt độ quá thấp (dưới 400∘C ) cho giai đoạn oxi hóa SO2 dù cân bằng sẽ chuyển dịch về phía SO3. Nguyên nhân đúng là các ý nào? Sắp xếp số thứ tự các ý giải thích đúng (ví dụ: 12): (1) Tốc độ phản ứng sẽ quá chậm. (2) Chất xúc tác V2O5 không hoạt động tốt ở nhiệt độ thấp. (3) Phản ứng sẽ trở thành phản ứng thu nhiệt. (4) Áp suất hệ sẽ tăng đột ngột gây cháy nổ.
1-2
1-3
2-4
3-4
. Có bao nhiêu nhận định sau đây mô tả đúng vai trò của vấn đề "Năng lượng" và "Môi trường" trong quy trình tiếp xúc:
(1) Các phản ứng trong quy trình đa số là phản ứng tỏa nhiệt.
(2) Nhiệt năng giải phóng có thể dùng để sấy khô nguyên liệu hoặc tạo hơi nước quay turbine điện.
(3) Khí SO2 dư bắt buộc phải được xử lý để tránh gây mưa acid.
(4) Việc thu hồi thạch cao từ xỉ quặng pyrite giúp giảm ô nhiễm chất thải rắn.
3
2
4
1
