wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Kinh tế học vi mô cơ bản (lớp 11)

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế học có thể định nghĩa là gì?

a)

Cách làm tăng tiền lương của gia đình

b)

Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán

c)

Giải thích các số liệu

d)

Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ và phân bố chúng cho các chủ thể trong xã hội

2.

Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là gì?

a)

Thị trường

b)

Tiền

c)

Cơ chế giá

d)

Sự khan hiếm

3.

Nghiên cứu chi tiết các doanh nghiệp, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường nơi họ giao dịch với nhau gọi là gì?

a)

Kinh tế học vĩ mô

b)

Kinh tế học vi mô

c)

Kinh tế học tổng thể

d)

Kinh tế học thực chứng

4.

Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là thất nghiệp và lạm phát, gọi là gì?

a)

Kinh tế học vĩ mô

b)

Kinh tế học vi mô

c)

Kinh tế học chuẩn tắc

d)

Kinh tế học thực chứng

5.

Các vấn đề kinh tế cơ bản gồm những gì?

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các ý trên

6.

Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện điều gì?

a)

Sản xuất vượt quá khả năng của doanh nghiệp

b)

Sản xuất không hết nguồn lực sẵn có

c)

Sản xuất hiệu quả

d)

Sản xuất không hiệu quả

7.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị điều gì?

a)

Chính phủ quy định mức tiền lương tăng lên

b)

Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát

c)

Xã hội phải hi sinh lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt thêm hàng hóa khác

d)

Nền kinh tế có thể vượt lên trên đường giới hạn khả năng sản xuất

8.

Vì tài nguyên khan hiếm nên cần điều gì?

a)

Phải trả lời các câu hỏi

b)

Phải thực hiện sự lựa chọn

c)

Chính phủ phải phân bổ tài nguyên

d)

Một số cá nhân phải nghèo

9.

Sự khan hiếm trong kinh tế học chủ yếu đề cập đến điều gì?

a)

Thời kì có nạn đói

b)

Độc quyền cung ứng hàng hóa

c)

Độc quyền tài nguyên dùng để sản xuất hàng hóa

d)

Sự đối lập giữa nguồn lực hữu hạn và nhu cầu vô hạn của con người

10.

Những điểm nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện điều gì?

a)

Sản xuất vượt quá khả năng của doanh nghiệp

b)

Sản xuất không hết nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp

c)

Sản xuất hiệu quả

d)

Không xác định được

11.

Nền kinh tế đóng là nền kinh tế bao gồm những thành phần nào?

a)

Hộ gia đình, doanh nghiệp

b)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ

c)

Doanh nghiệp, chính phủ

d)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài

12.

Điểm cân bằng E thay đổi sang E’ như hình vẽ; yếu tố nào có khả năng gây ra sự thay đổi này?

a)

Thời tiết xấu làm đường cầu dịch chuyển

b)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng

c)

Đường cung dịch chuyển giảm

d)

Đường cung dịch chuyển tăng

13.

Nếu đường cung không thay đổi và đường cầu của sản phẩm A tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường sẽ thế nào?

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Một trong ba trường hợp đều có thể xảy ra

14.

Khẳng định nào sau đây đúng với hình vẽ đi kèm?

a)

Đường cung dịch chuyển

b)

Điểm cân bằng không thay đổi

c)

Đường cầu dịch chuyển

d)

Đường cầu vận động

15.

Cầu về một hàng hóa hình thành khi nào?

a)

Người mua sẵn sàng mua

b)

Người mua có khả năng mua

c)

Người bán sẵn sàng bán

d)

Cả A và B

16.

Cung về một hàng hóa hình thành khi nào?

a)

Người bán sẵn sàng bán

b)

Người mua sẵn sàng mua

c)

Người bán có khả năng bán

d)

Cả A và C

17.

Đường cầu phản ánh điều gì về một hàng hóa hoặc dịch vụ?

a)

Số lượng mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá

b)

Giá cân bằng thị trường

c)

Hàng hóa hay dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lí thay thế

d)

Tất cả đều đúng

18.

Với giả định các yếu tố khác không đổi, luật cầu cho biết điều gì?

a)

Giá hàng hóa càng cao thì lượng cầu càng giảm

b)

Giá hàng hóa càng cao thì lượng cung càng giảm

c)

Giá và lượng cung có quan hệ thuận chiều

d)

Khi thu nhập tăng sẽ làm tăng khả năng thanh toán

19.

Nhân tố nào gây ra sự vận động dọc theo đường cầu?

a)

Thu nhập

b)

Giá hàng hóa liên quan

c)

Giá của bản thân hàng hóa

d)

Thị hiếu

20.

Nhân tố nào gây ra sự dịch chuyển của đường cung?

a)

Số lượng người sản xuất

b)

Trình độ công nghệ

c)

Giá cả yếu tố đầu vào

d)

Tất cả các nhân tố trên

21.

Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng, có thể tìm đường cầu thị trường bằng cách nào?

a)

Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá

b)

Cộng tất cả mức giá lại

c)

Cộng lượng mua của các cá nhân ở cùng mức giá lại

d)

Tính mức giá trung bình

22.

Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì lý do nào?

a)

Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn

b)

Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa

c)

Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi

d)

Cả B và C

23.

Thu nhập người tiêu dùng tăng làm cầu của hàng hóa thông thường thay đổi thế nào?

a)

Vận động dọc theo đường cầu

b)

Dịch chuyển của đường cầu

c)

Vừa vận động vừa dịch chuyển

d)

Không kết luận được

24.

Hàng hóa cấp thấp là hàng hóa như thế nào?

a)

Sản xuất với chất lượng kém

b)

Khi thu nhập tăng, cầu hàng hóa đó tăng

c)

Khi thu nhập tăng, cầu hàng hóa đó giảm

d)

Cầu luôn giảm

25.

Nếu giá của một hàng hóa giảm và cầu về một hàng hóa khác tăng thì mối quan hệ giữa hai hàng hóa đó là gì?

a)

Thứ cấp

b)

Bổ sung

c)

Thay thế

d)

Thông thường

26.

Nếu giá của một hàng hóa tăng và cầu về một hàng hóa khác tăng thì mối quan hệ giữa hai hàng hóa đó là gì?

a)

Thứ cấp

b)

Bổ sung

c)

Thay thế

d)

Thông thường

27.

Yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà?

a)

Quy mô gia đình

b)

Giá thuê nhà

c)

Thu nhập của người tiêu dùng

d)

Dân số cộng đồng tăng

28.

Giá gạo tăng dẫn đến kết quả nào?

a)

Lượng cung của gạo tăng

b)

Cung của gạo tăng

c)

Cầu của gạo giảm

d)

Lượng cầu của gạo giảm

29.

Khi hai hàng hóa là thay thế nhau thì điều nào đúng?

a)

Độ co giãn theo giá của một trong các hàng hóa là âm

b)

Độ co giãn theo thu nhập của một trong các hàng hóa là âm

c)

Độ co giãn chéo của cầu là dương

d)

Độ co giãn chéo của cầu là âm

30.

Theo lí thuyết cầu và cung, mức giá cân bằng trên thị trường hình thành do đâu?

a)

Chủ quan một số người mua

b)

Chủ quan một số người bán

c)

Chính phủ quy định

d)

Khách quan do toàn bộ người mua và người bán

31.

Tại điểm cân bằng, thị trường thỏa điều kiện nào?

a)

QD = Qs

b)

PD = Ps

c)

QD = Qs hoặc PD = Ps

d)

QD = Qs và PD = Ps

32.

Mức giá trần do Chính phủ quy định nhằm bảo vệ lợi ích cho đối tượng nào?

a)

Người tiêu dùng

b)

Người sản xuất

c)

Người nước ngoài

d)

Cả người tiêu dùng và người sản xuất

33.

Khi Chính phủ quy định một mức thuế đánh vào hàng hóa bán ra, tác động sẽ như thế nào?

a)

Chỉ tác động tới người bán

b)

Chỉ tác động tới người mua

c)

Tác động đến cả người mua và người bán

d)

Không tác động đến chủ thể nào

34.

Người tiêu dùng dự đoán giá xe Honda SH sẽ giảm trong vài tháng tới; theo lý thuyết cung – cầu, điều gì xảy ra với thị trường hiện tại của xe Honda SH?

a)

Cầu hiện tại tăng

b)

Cầu hiện tại không đổi

c)

Cầu hiện tại giảm

d)

Cung hiện tại tăng

35.

Hàng hóa thay thế là những hàng hóa như thế nào?

a)

Khi tiêu dùng hàng hóa này phải tiêu dùng hàng hóa khác

b)

Khác biệt nhau hoàn toàn

c)

Có cùng giá trị sử dụng hay thỏa mãn nhu cầu tương tự

d)

Đắt tiền

36.

Hàm số cầu tuyến tính có dạng nào đúng?

a)

Q=a+bPQ = a + b\cdot P với b>0b>0

b)

Q=a+bPQ = a + b\cdot P với b<0b<0

c)

P=a+bQP = a + b\cdot Q với b>0b>0

d)

Q=f(I,N)Q = f(I,N) , với II là thu nhập, NN là số người tiêu dùng

37.

Hàm số cung tuyến tính có dạng nào đúng?

a)

Q=a+bPQ = a + b\cdot P với b>0b>0

b)

Q=a+bPQ = a + b\cdot P với b<0b<0

c)

P=a+bQP = a + b\cdot Q với b<0b<0

d)

Q=f(I,N)Q = f(I,N) , với II là thu nhập, NN là số người tiêu dùng

38.

Doanh nghiệp hòa vốn khi nào?

a)

MR = MC

b)

TR = TC

c)

FC = VC

d)

TR = ATC

39.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm nào?

a)

Duy nhất một người mua

b)

Duy nhất một người bán

c)

Vô số người mua và người bán

d)

Duy nhất một người bán, vô số người mua

40.

Phát biểu nào đúng khi nói doanh nghiệp không có sức mạnh thị trường?

a)

Doanh nghiệp không có sản phẩm để bán

b)

Doanh nghiệp có quyền quyết định định giá bán trên thị trường

c)

Doanh nghiệp không có ảnh hưởng đến giá thị trường của sản phẩm

d)

Doanh nghiệp rất khó khăn để gia nhập thị trường

41.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, việc doanh nghiệp xâm nhập và rút lui khỏi thị trường là như thế nào?

a)

Rất khó khăn

b)

Tự do

c)

Không thể

d)

Do người mua quyết định

42.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo nếu đặt giá bán cao hơn giá hiện hành thì điều gì xảy ra?

a)

Sẽ mất dần một ít khách hàng của mình

b)

Sẽ mất tất cả khách hàng của mình

c)

Có thể giữ được khách hàng nếu chất lượng hàng hóa cao

d)

Không mất khách hàng nào

43.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp là chủ thể nào?

a)

Qui định giá bán sản phẩm

b)

Chấp nhận giá bán sản phẩm

c)

Có sức mạnh thị trường

d)

Có đường cầu doanh nghiệp là đường cầu thị trường

44.

Doanh nghiệp chấp nhận giá bán sản phẩm đối mặt với dạng đường cầu nào?

a)

Đường doanh thu dốc lên

b)

Đường doanh thu cận biên dốc xuống

c)

Đường cầu nằm ngang

d)

Đường cầu dốc xuống

45.

Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo quyết định sản lượng tối ưu khi nào?

a)

Chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên bằng giá

b)

Chi phí cận biên lớn hơn doanh thu cận biên

c)

Chi phí cận biên nhỏ hơn doanh thu cận biên

d)

Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên

46.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, điểm đóng cửa sản xuất là khi nào?

a)

P = MC

b)

AFC = MC

c)

P = AVCmin

d)

ATC = MC

47.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, phát biểu nào đúng?

a)

Doanh thu cận biên đối với hàng bằng giá thị trường

b)

Đường cầu của doanh nghiệp là đường nằm ngang

c)

Doanh nghiệp là người chấp nhận giá

d)

Tất cả đều đúng

48.

Nếu một doanh nghiệp cung hàng hóa cho toàn bộ thị trường thì cấu trúc thị trường là gì?

a)

Cạnh tranh hoàn hảo

b)

Độc quyền tập đoàn

c)

Độc quyền

d)

Cạnh tranh độc quyền

49.

Nếu thị trường do một số doanh nghiệp chi phối thì cấu trúc thị trường là gì?

a)

Cạnh tranh hoàn hảo

b)

Độc quyền tập đoàn

c)

Độc quyền

d)

Cạnh tranh độc quyền

50.

Khi cạnh tranh không hoàn hảo, dạng đường cầu của doanh nghiệp là gì?

a)

Đường cầu của doanh nghiệp là đường dốc lên

b)

Đường cầu của doanh nghiệp là đường nằm ngang

c)

Đường cầu của doanh nghiệp là đường dốc xuống

d)

Đường cầu của doanh nghiệp là đường thẳng đứng

51.

Không giống như các doanh nghiệp trong cạnh tranh độc quyền, các doanh nghiệp độc quyền tập đoàn có đặc điểm nào?

a)

Là những người chấp nhận giá

b)

Phải lo lắng về cách mà các đối thủ cạnh tranh phản ứng lại các quyết định của họ

c)

Đặt giá cao hơn chi phí cận biên

d)

Cả A và B

52.

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo hòa vốn tại mức giá nào?

a)

P = AVCmin

b)

P = ATCmin

c)

P = MC

d)

MR = MC

53.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi mức giá thỏa mãn AVC < P < ATC thì doanh nghiệp ở trạng thái nào?

a)

Bù đắp được toàn bộ chi phí đã bỏ ra

b)

Bù đắp được toàn bộ chi phí cố định

c)

Bù đắp được toàn bộ chi phí cố định và một phần chi phí biến đổi

d)

Bù đắp được toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định

54.

Doanh nghiệp độc quyền tối đa hóa lợi nhuận tại mức sản lượng thỏa mãn điều kiện nào?

a)

P = MC

b)

P = MR

c)

MR = MC

d)

ATC = P

55.

Một nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán là gì?

a)

Quy mô sản xuất của doanh nghiệp nhỏ

b)

Hàng hóa công cộng

c)

Bằng phát minh sáng chế

d)

Có nhiều người mua sản phẩm

56.

Để xác định cấu trúc của thị trường, có thể căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Số lượng người mua và người bán

b)

Loại sản phẩm trên thị trường

c)

Các trở ngại gia nhập thị trường

d)

Tất cả các căn cứ trên

57.

Hàng hóa trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo được coi là như thế nào?

a)

Độc nhất

b)

Hoàn hảo

c)

Giống nhau

d)

Hàng hóa rẻ tiền

58.

Nguyên nhân độc quyền của ngành đường sắt hiện nay tại Việt Nam là gì?

a)

Do tính kinh tế của quy mô

b)

Do quy định của Chính phủ

c)

Do bằng phát minh sáng chế

d)

Do có quá nhiều người sử dụng

59.

Doanh nghiệp độc quyền bán có đặc điểm nào?

a)

Có sức mạnh thị trường

b)

Không có sức mạnh thị trường

c)

Có vô số người mua

d)

Có đường cầu nằm ngang

60.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ở mức giá P > ATC doanh nghiệp sẽ như thế nào?

a)

Tối đa hóa lợi nhuận

b)

Có lãi

c)

Hòa vốn

d)

Thua lỗ

61.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ở mức giá P < AVC doanh nghiệp sẽ ở trạng thái nào?

a)

Có lãi và bù đắp được hoàn toàn chi phí đã bỏ ra

b)

Thua lỗ và bù đắp được toàn bộ chi phí biến đổi

c)

Thua lỗ và bù đắp được toàn bộ chi phí cố định

d)

Thua lỗ và chỉ bù đắp một phần chi phí biến đổi

62.

Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức độ thông tin của người mua về sản phẩm và giá cả là như thế nào?

a)

Biết rõ

b)

Không biết

c)

Chỉ biết một phần

d)

Giấu kín

63.

Doanh nghiệp độc quyền bán là chủ thể nào đối với giá?

a)

Qui định giá bán sản phẩm

b)

Chấp nhận giá bán sản phẩm

c)

Không có sức mạnh thị trường

d)

Có đường cầu nằm ngang

64.

Cầu lao động của thị trường bằng đại lượng nào?

a)

Cung sản phẩm của thị trường

b)

Tổng cầu lao động của các doanh nghiệp

c)

Lương của người lao động

d)

Sản phẩm cận biên của lao động

65.

Tăng thu nhập không do tiền lương dẫn đến hệ quả nào?

a)

Giảm lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thay thế

b)

Giảm lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thu nhập

c)

Tăng lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thay thế

d)

Tăng lượng cung lao động thông qua ảnh hưởng thu nhập

66.

Ảnh hưởng thay thế của mức lương tăng dẫn đến kết quả nào?

a)

Giảm lượng cung lao động

b)

Tăng lượng cung lao động

c)

Giảm nghỉ ngơi

d)

Cả B và C

67.

Đường cung lao động của cá nhân có dạng như thế nào?

a)

Là đường luôn dốc lên

b)

Là đường luôn dốc xuống

c)

Có thể dốc lên hoặc dốc xuống phụ thuộc vào độ lớn của ảnh hưởng thu nhập và ảnh hưởng thay thế

d)

Là thẳng đứng

68.

Của cải có được trong cả cuộc đời tăng lên dẫn đến điều gì?

a)

Nghỉ việc sớm hơn thông qua ảnh hưởng thu nhập

b)

Nghỉ việc muộn hơn thông qua ảnh hưởng thay thế

c)

Nghỉ việc muộn hơn thông qua ảnh hưởng thu nhập

d)

Tăng cung lao động

69.

Yếu tố nào dưới đây không làm tăng sự bất bình đẳng?

a)

Của cải được thừa kế

b)

Chấp nhận được rủi ro

c)

Chênh lệch về năng lực

d)

Thuế thu nhập lũy tiến

70.

Về cơ bản, tổng mức cung trên thị trường đất đai là gì?

a)

Vô hạn

b)

Cố định

c)

Luôn biến đổi

d)

Luôn âm

71.

Cầu đối với đất đai của các doanh nghiệp là như thế nào?

a)

Phụ thuộc vào quyết định sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

b)

Do Nhà nước quy định

c)

Cầu thứ phát

d)

Cả A và C

72.

Đầu vào của quá trình sản xuất gồm những yếu tố nào?

a)

Vốn

b)

Đất đai

c)

Lao động

d)

Tất cả đều đúng

73.

Doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận bằng cách nào?

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Tăng sản lượng sản phẩm bán ra

c)

Tăng giá bán sản phẩm

d)

Tất cả các phương án trên

74.

Thuế là nguồn thu gì đối với Nhà nước?

a)

Phụ của Nhà nước

b)

Cơ bản của Nhà nước

c)

Của riêng các địa phương

d)

Mang tính chất tự nguyện

75.

Ưu điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần là gì?

a)

Tính bảo mật thông tin cao

b)

Khả năng huy động vốn cao

76.

Thiệt hại của ô nhiễm môi trường là ví dụ về:

a)

Ảnh hưởng ngoại ứng tích cực

b)

Ảnh hưởng ngoại ứng tiêu cực

c)

Hàng hóa công cộng

d)

Chi phí tư nhân

77.

Hàng hóa công cộng:

a)

Là những hàng hóa mà tất cả mọi người có thể được hưởng thụ một khi chúng đã được cung cấp

b)

Là những hàng hóa mà khó có thể loại trừ một người nào đó khỏi việc tiêu dùng

c)

Là dạng điển hình nhất của ngoại ứng tích cực

d)

Tất cả đều đúng

78.

Hàng hóa nào sau đây bản chất không phải là hàng hóa công cộng:

a)

Quốc phòng

b)

Ngọn hải đăng

c)

Dịch vụ bưu điện

d)

Công viên cây xanh

79.

Thất bại của thị trường là thuật ngữ chỉ:

a)

Sự thất bại của Chính phủ trong điều tiết thị trường

b)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

c)

Thị trường độc quyền

d)

Điểm cân bằng trên các thị trường tự do cạnh tranh không đạt được sự phân bổ hiệu quả

80.

Tiêm phòng bệnh cúm là một ví dụ của:

a)

Ngoại ứng tiêu cực

b)

Hàng hóa công cộng

c)

Ngoại ứng tích cực

d)

Phân phối thu nhập không công bằng

81.

Sản phẩm trên thị trường độc quyền bán là:

a)

Độc nhất

b)

Giống nhau

c)

Đắt tiền

d)

Dễ dàng thay thế

82.

Có thể coi giáo dục hay dịch vụ y tế là:

a)

Một loại ngoại ứng tiêu cực

b)

Một hàng hóa công cộng

c)

Một sản phẩm kinh doanh

d)

Một cách phân phối thu nhập công bằng

83.

Khi một tài sản là sở hữu chung thì người sử dụng:

a)

Không tối đa hóa lợi nhuận

b)

Không tối đa hóa lợi ích

c)

Có ít động lực để duy trì và bảo tồn tài sản đó

d)

Có mối quyền hạn với tài sản đó

84.

Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế bao gồm:

a)

Tạo khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế diễn ra

b)

Tham gia vào thị trường khi thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả

c)

Phân bổ hầu hết các hàng hóa và dịch vụ

d)

Cả A và B

85.

Quyết định sản xuất sản phẩm với chất lượng như thế nào là giải quyết vấn đề kinh tế cơ bản:

a)

Sản xuất cái gì?

b)

Sản xuất như thế nào?

c)

Sản xuất cho ai?

d)

Tất cả các ý trên

86.

Hưng bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo với giá 300.000 đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:

a)

Một giờ

b)

300.000 đồng

c)

Một giờ và 300.000 đồng

d)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 300.000 đồng đó

87.

Trong kinh tế học, “phân phối” đề cập đến:

a)

Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển

b)

Câu hỏi cái gì

c)

Câu hỏi như thế nào

d)

Câu hỏi cho ai

88.

Sự lựa chọn của các cá nhân và các doanh nghiệp bị giới hạn bởi:

a)

Ràng buộc thời gian

b)

Ràng buộc ngân sách

c)

Khả năng sản xuất

d)

Tất cả các yếu tố trên

89.

Cơ chế kinh tế của Việt Nam hiện nay là:

a)

Cơ chế mệnh lệnh

b)

Cơ chế thị trường

c)

Cơ chế hỗn hợp

d)

Cơ chế xã hội

90.

Nếu thu nhập quốc dân tăng từ 3,75 nghìn tỉ lên 4,25 nghìn tỉ, trong khi đó doanh số bán ô tô mới tăng từ 3 triệu lên 5 triệu chiếc. Co giãn của cầu ô tô theo thu nhập là:

a)

0,5

b)

2,0

c)

3,0

d)

4,0

91.

Thông tin Chính phủ sắp tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với ô tô có thể làm cho:

a)

Cung ô tô tương lai tăng

b)

Cầu ô tô hiện tại giảm

c)

Cầu ô tô hiện tại tăng

d)

Cả cầu và cung ô tô hiện tại giảm

92.

Tại sao doanh thu của nông dân lại cao hơn trong những năm sản lượng thấp do thời tiết xấu?

a)

Cầu co giãn hoàn toàn

b)

Cung co giãn hoàn toàn

c)

Cầu không co giãn: Sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm doanh thu tăng

d)

Cung không co giãn: Sự dịch chuyển sang trái của cung sẽ làm doanh thu tăng

93.

Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 13-\tfrac{1}{3} . Nếu giá tăng 30%30\% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Lượng cầu tăng 10%10\%

b)

Lượng cầu giảm 10%10\%

c)

Lượng cầu tăng 90%90\%

d)

Lượng cầu giảm 90%90\%

94.

Năng hạn có thể sẽ:

a)

Làm đường cung về gạo vận động sang phải

b)

Làm đường cung về gạo dịch chuyển sang phải

c)

Làm đường cung về gạo vận động sang trái

d)

Làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái

95.

Cho hàm số cầu và cung của thị trường là: P=20QP = 20 - QP=2Q+2P = 2Q + 2 . Nếu giá trên thị trường là 1212 , thị trường xuất hiện tình trạng:

a)

Thiếu hụt 3

b)

Dư thừa 3

c)

Dư thừa 18

d)

Tất cả đều sai

96.

Sự can thiệp của Chính phủ thông qua việc định ra các mức giá trần và giá sàn thường:

a)

Làm tăng tính hiệu quả của thị trường

b)

Không thay đổi tính hiệu quả của thị trường

c)

Làm giảm tính hiệu quả của thị trường

d)

Làm thị trường mất cân bằng hơn

97.

Mức giá sàn do Chính phủ qui định lớn hơn mức giá cân bằng trên thị trường gây ra:

a)

Thiếu hụt hàng hóa

b)

Dư thừa hàng hóa

c)

Giảm cung hàng hóa

d)

Tăng cầu hàng hóa

98.

Đường cung không thay đổi, đường cầu giảm làm:

a)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

b)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm

c)

Giá và lượng cân bằng giảm

d)

Giá và lượng cân bằng tăng

99.

Nếu đường cầu P=10040QP = 100 - 40Q và cung P=40+20QP = 40 + 20Q thì giá và lượng cân bằng sẽ là:

a)

P=60; Q=1P = 60;\ Q = 1

b)

P=10; Q=6P = 10;\ Q = 6

c)

P=40; Q=6P = 40;\ Q = 6

d)

P=20; Q=20P = 20;\ Q = 20

100.

Mua một gói mì tôm Hảo Hảo giá 10.000 đồng. Mua hai gói thì gói thứ 2 sẽ được giảm 1.000 đồng so với giá bình thường. Chi phí cận biên của gói thứ 2 là:

a)

10.000 đồng

b)

9.000 đồng

c)

19.000 đồng

d)

1.000 đồng

101.

Nếu cả cung và cầu dịch chuyển tăng thì mức giá cân bằng sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không thể dự đoán được chỉ với các điều kiện này

102.

Kiểm soát giá cả bằng hạn chế số lượng:

a)

Là cố gắng giữ cho giá không tăng khi ngăn chặn thiếu hụt bằng việc làm dịch chuyển đường cầu

b)

Là cố gắng giữ cho giá không tăng khi ngăn chặn thiếu hụt bằng việc dịch chuyển đường cung

c)

Có nghĩa là cung và cầu không ảnh hưởng gì đến việc xác định giá

d)

Có nghĩa là người mua hoàn toàn quyết định giá sản phẩm trên thị trường

103.

Lợi ích cận biên giảm dần có nghĩa là:

a)

Tính hữu ích của hàng hóa là có hạn

b)

Sự sẵn sàng thanh toán cho một đơn vị bổ sung giảm khi tiêu dùng nhiều hàng hóa đó hơn

c)

Hàng hóa đó là khan hiếm

d)

Không câu nào đúng

104.

Khi giá của một hàng hóa (được biểu diễn trên trục hoành) giảm thì đường ngân sách:

a)

Dịch chuyển ra ngoài và song song với đường ngân sách ban đầu

b)

Quay và trở nên dốc hơn

c)

Quay và trở nên thoải hơn

d)

Dịch chuyển vào trong và song song với đường ngân sách ban đầu

105.

Nếu cá nhân A sẵn sàng thanh toán 100 USD100\ \text{USD} cho một cái máy pha cà phê và 120 USD120\ \text{USD} cho hai cái máy đó thì lợi ích cận biên của cái máy thứ hai là:

a)

20 USD20\ \text{USD}

b)

120 USD120\ \text{USD}

c)

100 USD100\ \text{USD}

d)

60 USD60\ \text{USD}

106.

Một người có thu nhập hàng tháng là 400.000 đồng và dùng để mua hai loại hàng hóa X và Y. Giá sử dụng hàng hóa X là 5.000 đồng và giá hàng hóa Y là 10.000 đồng. Phương trình đường ngân sách của người này là:

a)

400000 = X.5000 + Y.10000

b)

400000 = X.10000 + Y.5000

c)

X/5000 = Y/10000

d)

X + Y = 100000

107.

Một người có thu nhập hàng tháng là 400.000 đồng và dùng để mua hai loại hàng hóa X và Y. Giá sử dụng hàng hóa X là 5.000 đồng và giá hàng hóa Y là 10.000 đồng. Độ dốc đường ngân sách tương hợp này là:

a)

-1/2

b)

1/2

c)

1/80

d)

1/40

108.

Nếu đường cung là thẳng đứng thì co giãn của cung theo giá là:

a)

0

b)

Nhỏ hơn 1

c)

Lớn hơn 1

d)

Bằng vô cùng

109.

Thị trường là nơi:

a)

Chính phủ bán hàng hóa của mình

b)

Người mua tối đa hóa lợi ích

c)

Người sản xuất bán sản phẩm của mình

d)

Người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa, dịch vụ

110.

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được tiêu dùng bởi:

a)

Người xứng đáng

b)

Người làm việc chăm chỉ nhất

c)

Người sản xuất ra chúng

d)

Người sẵn sàng và có khả năng thanh toán

111.

Công ty cổ phần có số lượng cổ đông tối thiểu là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

112.

Một hàng có hàm cầu là P=1000.01QP = 100 - 0.01Q , thì hàm tổng doanh thu là:

a)

TR=100QTR = 100Q

b)

TR=100Q0.01Q2TR = 100Q - 0.01Q^2

c)

TR=1000.02QTR = 100 - 0.02Q

d)

TR=1000.01QTR = 100 - 0.01Q

113.

Với hàm tổng chi phí TC=Q2+2Q+100TC = Q^2 + 2Q + 100 , thì hàm chi phí cố định bình quân là:

a)

AFC=2Q+100AFC = 2Q + 100

b)

AFC=Q2+2QAFC = Q^2 + 2Q

c)

AFC=2Q+2AFC = 2Q + 2

d)

AFC=100QAFC = \dfrac{100}{Q}

114.

Nếu biết chi phí biến đổi và chi phí cố định thì có thể xác định chi phí nào trong các chi phí sau:

a)

Tổng chi phí

b)

Chi phí cận biên

c)

Chi phí biến đổi bình quân

d)

Tất cả các chi phí trên

115.

Với hàm tổng chi phí TC=Q2+2Q+100TC = Q^2 + 2Q + 100 , thì hàm chi phí cận biên là:

a)

MC=2Q+100MC = 2Q + 100

b)

MC=Q+2+100QMC = Q + 2 + \dfrac{100}{Q}

c)

MC=2Q+2MC = 2Q + 2

d)

MC=Q2+2QMC = Q^2 + 2Q

116.

Nếu sản lượng bằng 1, 2, 3 đơn vị sản phẩm, tổng chi phí tương ứng là 2, 3, 4 USD thì chi phí cận biên (MC):

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không đổi

d)

Không xác định được

117.

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số thành viên không vượt quá:

a)

30

b)

40

c)

50

d)

60

118.

Hàng hóa A và hàng hóa B là hai hàng hóa bổ sung nhau, khi giá hàng hóa A tăng làm cho:

a)

Cầu hàng hóa B vận động giảm sang trái

b)

Cầu hàng hóa B vận động tăng sang phải

c)

Cầu hàng hóa B dịch chuyển giảm sang trái

d)

Cầu hàng hóa B dịch chuyển tăng sang phải

119.

Nếu các doanh nghiệp độc quyền nhóm câu kết, kết quả sẽ giống như một ngành:

a)

Cạnh tranh độc quyền

b)

Cạnh tranh hoàn hảo

c)

Độc quyền

d)

Chấp nhận giá bán sản phẩm

120.

Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế:

a)

Kinh tế thị trường

b)

Kinh tế hỗn hợp

c)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

Kinh tế truyền thống

121.

Co giãn của cầu theo giá là:

a)

Thay đổi phần trăm lượng cầu chia cho thay đổi phần trăm trong giá

b)

Không đổi đối với mọi đường cầu

c)

Lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi giá

d)

Phần thay đổi của tổng doanh thu chia cho phần thay đổi của giá

122.

Nền kinh tế mở là nền kinh tế bao gồm:

a)

Hộ gia đình, doanh nghiệp

b)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ

c)

Doanh nghiệp, chính phủ

d)

Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài

123.

Công ty Niken của Canada kiểm soát 9/10 sản lượng niken trên toàn thế giới và từ đó có sức mạnh cực lớn trong việc chi phối thị trường niken. Đây có thể coi là doanh nghiệp độc quyền xuất phát từ nguyên nhân:

a)

Bằng sáng chế

b)

Qui định của chính phủ

c)

Kiểm soát các yếu tố đầu vào

d)

Độc quyền tự nhiên

124.

Khi các nhà kinh tế thúc giục chính phủ cố gắng loại bỏ độc quyền bán, họ làm thế chủ yếu nhằm mục đích:

a)

Ngăn chặn sự tăng trưởng của doanh nghiệp lớn

b)

Mở rộng những dịch vụ công cộng

c)

Ngăn chặn không giảm số lượng các doanh nghiệp nhỏ

d)

Đảm bảo sự cạnh tranh

125.

Doanh nghiệp có thể giảm chi phí sản xuất bằng cách:

a)

Giảm giá bán sản phẩm

b)

Cắt giảm lao động trong doanh nghiệp

c)

Tăng sản lượng sản phẩm bán ra

d)

Không phương án nào đúng

126.

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm với các khoản nợ của công ty:

a)

Vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình

b)

Hữu hạn trong phạm vi số vốn góp

c)

Hữu hạn trong phạm vi đã cam kết

d)

Theo một tỉ lệ nhất định của toàn bộ tài sản mình có

127.

Một người cho bạn vay tiền với mức lãi suất i=10%i = 10\% . Sau 5 năm người đó nhận lại khoản tiền cả vốn và lãi là 332.102 (đơn vị tiền tệ). Số tiền người đó cho vay là:

a)

200 đơn vị tiền tệ

b)

150 đơn vị tiền tệ

c)

120 đơn vị tiền tệ

d)

100 đơn vị tiền tệ

128.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp:

a)

Không được phép phát hành chứng khoán

b)

Không có tư cách pháp nhân

c)

Có tư cách pháp nhân

d)

Chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty

129.

Độ hấp dẫn của một trái phiếu có thể do:

a)

Thời hạn trái phiếu

b)

Chủ thể phát hành

c)

Lãi suất trái phiếu

d)

Tất cả các ý trên

130.

Việc thay đổi công nghệ làm cho cầu dài hạn:

a)

Giảm với lao động thủ công

b)

Giảm với lao động thủ công và tăng với lao động có kĩ năng

c)

Giảm với lao động có kĩ năng

d)

Tăng với cả lao động thủ công và lao động có kĩ năng

131.

Trong mô hình chuẩn về cung cầu, điều gì xảy ra khi cầu giảm:

a)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

b)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm

c)

Giá và lượng cân bằng giảm

d)

Giá và lượng cung tăng

132.

Phân bổ hàng hóa bằng xếp hàng, xổ số, và tem phiếu là các ví dụ cụ thể về:

a)

Hạn chế tiêu dùng

b)

Không bán cho người trả giá cao nhất

c)

Những cách phân bổ tài nguyên hiệu quả

d)

A và B

133.

Cách thức điều tiết thị trường của Chính phủ có thể là:

a)

Ban hành các quy định pháp luật

b)

Tổ chức thu hút các nguồn đầu tư

c)

Tác động đến phân bổ nguồn lực

d)

Tất cả các cách thức trên

134.

Đây là một trong những lý do chính phủ can thiệp vào thị trường:

a)

Bảo vệ doanh nghiệp Nhà nước

b)

Thất bại của thị trường

c)

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

d)

Phòng chống tham nhũng