wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết , Chương 3 IV

Total questions: 49

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:

a)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý; dân số và mật độ dân cư

c)

Phương thức sản xuất, dân số và mật độ dân cư

d)

Phương thức sản xuất; điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

2.

Yếu tố đóng vai trò cơ bản nhất trong tồn tại xã hội là:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh địa lý

c)

Dân số và mật độ dân cư

d)

Lực lượng sản xuất

3.

Khái niệm “ý thức xã hội” dùng để chỉ:

a)

Mặt tinh thần của đời sống xã hội và là bộ phận hợp thành của văn hóa tinh thần của xã hội

b)

Đời sống tinh thần của xã hội

c)

Ý thức của con người trong xã hội

d)

Đời sống tâm linh của con người

4.

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:

a)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển đồng thời, độc lập với đời sống vật chất

b)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở của đời sống vật chất

c)

Đời sống tinh thần của xã hội hình thành trước và là cơ sở phát triển của đời sống vật chất

d)

Phải tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là tìm trong đầu óc con người

5.

Nguyên lý đánh dấu sự đối lập căn bản giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về xã hội là:

a)

Nguyên lý vật chất quyết định ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

6.

Những tư tưởng, những quan điểm được tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạng các khái niệm, các phạm trù và các quy luật, là:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức thẩm mỹ

c)

Ý thức lý luận

d)

Ý thức kinh nghiệm

7.

Ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát

c)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát các mặt khác nhau

d)

Phản ánh về bề ngoài

8.

Ý thức lý luận phản ánh hiện thực khách quan:

a)

Phản ánh một cách sinh động và trực tiếp

b)

Phản ánh sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật

c)

Phản ánh về bề ngoài

d)

Phản ánh nội dung đời sống xã hội

9.

Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:

a)

Cho mọi xã hội trong lịch sử

b)

Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa

c)

Cho xã hội tư bản chủ nghĩa

d)

Cho xã hội phong kiến

10.

Hình thái ý thức chính trị xuất hiện:

a)

Trong xã hội có giai cấp và có nhà nước

b)

Trong xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Trong xã hội thị tộc, bộ lạc

d)

Trong xã hội tư bản chủ nghĩa

11.

Đặc điểm phản ánh của tâm lý xã hội:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hằng ngày của con người, thường xuyên chi phối cuộc sống đó

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

c)

Là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát cho nên chỉ ghi lại những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

12.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hằng ngày của con người

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật và hiện tượng

c)

Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

13.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp là do:

a)

Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị

c)

Trình độ nhận thức của các giai cấp không như nhau

d)

Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau

14.

Vai trò của ý thức cá nhân đối với ý thức xã hội:

a)

Ý thức cá nhân là phương thức tồn tại và biểu hiện của ý thức xã hội

b)

Tổng số ý thức cá nhân bằng ý thức xã hội

c)

Ý thức cá nhân độc lập với ý thức xã hội

d)

Ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội

15.

Các tính chất biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

a)

Tính lạc hậu, tính vượt trước

b)

Tính lệ thuộc, tính chất tiến tiến

c)

Tính vượt trước, tính linh hoạt

d)

Tính sáng tạo, tính kế thừa

16.

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người với tư cách là “người”, phân biệt với con vật ngay khi con người:

a)

Bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình

b)

Khi con người có ý thức

c)

Khi con người biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn

d)

Khi con người có ngôn ngữ

18.

Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp

d)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

19.

Bản chất của con người được quyết định bởi:

a)

Những mối quan hệ xã hội

b)

Nỗ lực của mỗi cá nhân

c)

Giáo dục của gia đình và nhà trường

d)

Gen di truyền

20.

Vai trò của mặt xã hội trong con người:

a)

Là tiên đề tồn tại của con người

b)

Cải tạo nâng cao mặt sinh vật

c)

Là đặc trưng bản chất để phân biệt con người với loài vật

d)

Tất cả các đáp án đều sai

21.

Con người là thể thống nhất của các phương diện cơ bản:

a)

Sinh học và tâm lý

b)

Xã hội và tự nhiên

c)

Thể xác và tinh thần

d)

Sinh học và xã hội

22.

Ngôn ngữ xuất hiện và phát triển nhờ yếu tố:

a)

Lao động

b)

Giao tiếp xã hội

c)

Tư duy nhanh nhạy

d)

Lao động và giao tiếp xã hội

23.

Về mặt bẩm sinh, con người là sinh vật có tính gì?

a)

Tính dân tộc

b)

Tính xã hội

c)

Tính bản năng

d)

Tính sáng tạo

24.

Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Lao động của con người bị biến chất

b)

Lao động của con người bị biến đổi

c)

Lao động của con người bị thay đổi

d)

Lao động của con người bị tha hóa

25.

Nguyên nhân gây nên hiện tượng tha hóa con người là gì?

a)

Chế độ quốc hữu hóa

b)

Chế độ phân phối công bằng

c)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

26.

Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác – Lênin về con người là gì?

a)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, áp bức

b)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, áp bức

c)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, áp bức

d)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, áp bức

27.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, quần chúng nhân dân là gì?

a)

Một nhóm người nắm quyền thống trị

b)

Đại bộ phận dân cư có cùng lợi ích trong một giai đoạn lịch sử nhất định

c)

Những người nghèo khổ trong xã hội

d)

Những người công nhân, nông dân trong xã hội

28.

Hạt nhân cơ bản của quần chúng nhân dân là gì?

a)

Các giai cấp, tầng lớp thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

b)

Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị phản động

d)

Những người nghèo khổ

29.

Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế – xã hội là gì?

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới

30.

Cơ sở khoa học nào để xác định con đường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội

d)

Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, để xác lập cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa thì tất yếu phải xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ thông qua điều gì?

a)

Cuộc cách mạng về kinh tế

b)

Cuộc cải cách kinh tế toàn diện

c)

Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Cuộc cách mạng công nghiệp

32.

Xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa cần phải tránh khuynh hướng nào?

a)

Tư tưởng nôn nóng, vội vàng bất chấp các quy luật chung nhất

b)

Tư tưởng nôn nóng, chủ quan bất chấp mọi quy luật

c)

Chủ quan duy ý chí bất chấp các quy luật chủ quan

d)

Chủ quan duy ý chí, nôn nóng bất chấp các quy luật khách quan

33.

Người dẫn dắt, định hướng cho phong trào, thúc đẩy phong trào phát triển, do đó thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội là ai?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Tầng lớp tiến bộ

c)

Lãnh tụ

d)

Vĩ nhân

34.

Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của Việt Nam đó là gì?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

c)

Quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

35.

Sự xuất hiện xã hội có giai cấp cũng là một bước tiến của lịch sử gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Quan hệ sản xuất

36.

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị, là sản phẩm của những phương thức sản xuất thống trị nhất định, là bản chất của giai cấp nào trong xã hội?

a)

Giai cấp không cơ bản

b)

Giai cấp cơ bản

c)

Giai cấp trung gian

d)

Giai cấp tiến bộ

37.

Tính tất yếu của đấu tranh giai cấp xuất phát từ tính tất yếu kinh tế, nguyên nhân là do sự đối kháng về lợi ích cơ bản giữa những nhóm nào?

a)

Giai cấp bị trị và giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp cơ bản trong xã hội

c)

Các giai cấp không cơ bản trong xã hội

d)

Các giai cấp đối lập về lợi ích

38.

C. Mác và Ph. Ăngghen khẳng định: Lịch sử tất cả các xã hội tồn tại từ trước đến ngày nay chỉ là lịch sử của điều gì?

a)

Phát triển tự nhiên của xã hội

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh giai cấp

39.

Tính chất nào sau đây không biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội?

a)

Tính giai cấp

b)

Tính kế thừa

c)

Tính lạc hậu

d)

Tính vượt trước

40.

Nguyên nhân căn bản của mọi xung đột xã hội từ khi lịch sử xã hội loài người có sự phân chia thành các giai cấp cho đến ngày nay là do điều gì?

a)

Sự đối kháng giữa các giai cấp

b)

Sự mâu thuẫn giữa các giai cấp

c)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp

d)

Sự đối lập về địa vị xã hội giữa các giai cấp

41.

Trong xã hội chủ nghĩa, sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi điều gì?

a)

Tất yếu phải thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Thay thế quan hệ sản xuất khác

c)

Giữ nguyên quan hệ sản xuất cũ

d)

Phát triển công cụ sản xuất

42.

Trong thực tiễn, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ yếu tố nào?

a)

Con người

b)

Của cải vật chất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

43.

Hiểu vấn đề “bỏ qua” chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta như thế nào là đúng?

a)

Là sự “phát triển rút ngắn” và “bỏ qua” việc xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

b)

Là “bỏ qua” sự phát triển lực lượng sản xuất

c)

Là sự phát triển tuần tự

d)

Là bỏ qua tất cả những giá trị nhân loại đã đạt được trong chủ nghĩa tư bản

44.

Cách viết nào sau đây là đúng đối với khái niệm này?

a)

Hình thái kinh tế – xã hội

b)

Hình thái kinh tế của xã hội

c)

Hình thái xã hội

d)

Hình thái kinh tế, xã hội

45.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng vĩ đại nhất, sâu sắc nhất trong lịch sử nhân loại vì:

a)

Thay thế chế độ bóc lột này bằng chế độ bóc lột khác tinh vi hơn

b)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ, xóa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đối kháng giai cấp

c)

Làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chính trị xã hội cũ

d)

Làm thay đổi vị trí của giai cấp bị thống trị trong xã hội

46.

Xét đến cùng, vai trò của cách mạng xã hội là:

a)

Phá bỏ xã hội cũ lạc hậu

b)

Giải phóng lực lượng sản xuất

c)

Đưa giai cấp tiến bộ lên địa vị thống trị

d)

Lật đổ chính quyền của giai cấp thống trị

47.

Vai trò của cách mạng xã hội đối với tiến bộ xã hội:

a)

Cách mạng xã hội mở đường cho quá trình tiến bộ xã hội lên giai đoạn cao hơn

b)

Cách mạng xã hội làm gián đoạn quá trình tiến hoá xã hội

c)

Cách mạng xã hội không có quan hệ với tiến hoá xã hội

d)

Cách mạng xã hội phủ định tiến hoá xã hội

48.

Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm

d)

Ý thức xã hội phải “vượt trước” tồn tại xã hội

49.

Hiện nay, ở nước ta còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, điều đó thể hiện:

a)

Tính lạc hậu của ý thức xã hội

b)

Tính vượt trước của ý thức xã hội

c)

Tính kế thừa của ý thức xã hội

d)

Tính độc lập của ý thức xã hội