wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Hàng hóa xuất nhập khẩu trong trường hợp nào dưới đây thuộc đối tượng Không chịu thuế xuất nhập khẩu:

a)

Hàng hóa được phép quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam.

b)

Hàng hóa từ khu chế xuất, khu công nghiệp bán vào thị trường Việt Nam.

c)

Hàng hóa từ thị trường Việt Nam bán vào khu chế xuất, khu công nghiệp.

d)

Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.

2.

Trường hợp nào dưới đây thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

a)

Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan.

b)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan này bán sang khu phi thuế quan khác.

c)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất ra nước ngoài.

d)

Hàng hóa từ khu phi thuế quan bán vào thị trường trong nước.

3.

Thuế nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thông thường cho những hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước có quan hệ như thế nào đối với VN?

a)

Có quan hệ phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa VN.

b)

Có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với VN.

c)

Có quan hệ đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN.

d)

Không có quan hệ đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN.

4.

Thuế nhập khẩu đã ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Nhà nước:

a)

Tăng chi phí sản xuất.

b)

Tăng giá bán.

c)

Tăng chi cho ngân sách.

d)

Tăng thu cho ngân sách.

5.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kê khai như thế nào để tính thuế xuất nhập khẩu:

a)

Kê khai gộp nhiều lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

b)

Kê khai hàng tháng.

c)

Kê khai hàng hóa từng chuyến xuất nhập khẩu.

d)

Kê khai mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

6.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu được xác định là:

a)

Tất cả hàng hóa vận chuyển, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam.

b)

Tất cả hàng hóa chờ đến cảng Việt Nam rồi đi luôn sang nước nhập khẩu.

c)

Tất cả hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, ra vào khu phi thuế quan.

d)

Tất cả hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ qua Việt Nam.

7.

Công thức tính thuế nhập khẩu là:

a)

Thuế XNK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng x FOB x thuế suất x tỷ giá.

b)

Thuế XNK phải nộp = Số lượng từng mặt hàng x đơn giá tính thuế từng mặt hàng x thuế suất từng mặt hàng của hàng hóa, dịch vụ.

c)

Thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu x đơn giá tính thuế theo quy định x thuế suất.

d)

Thuế XNK phải nộp = Hàng hóa nhập khẩu x CIF x thuế suất.

8.

Giá tính thuế hàng nhập khẩu được áp dụng theo bảng giá tối thiểu của Bộ tài chính khi:

a)

Hàng nhập khẩu Nhà nước không quản lý giá tính thuế.

b)

Hàng nhập khẩu Nhà nước Việt Nam cần quản lý nhưng có giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá ghi trong bảng giá tối thiểu của Bộ tài chính.

c)

Hàng nhập khẩu đã qua sử dụng.

d)

Hàng nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc diện được miễn thuế theo luật đầu tư nước ngoài tại VN.

9.

Hàng hóa nhập khẩu vào VN nếu giá ghi trên hợp đồng ngoại thương thấp hơn giá ghi trong bảng giá tối thiểu thì giá tính thuế nhập khẩu là giá:

a)

Giá tối thiểu do Tổng cục Hải quan quy định.

b)

Giá tối thiểu do Bộ thương mại quy định.

c)

Giá tối thiểu do Bộ tài chính quy định.

d)

Giá ghi trên hợp đồng nhập khẩu của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương.

10.

Cách kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định thuế Xuất nhập khẩu hiện hành là:

a)

Theo từng lần nhập khẩu với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.

b)

Theo từng lần nhập khẩu với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký kinh doanh.

c)

Theo từng lần nhập khẩu với Cục hải quan tỉnh, thành phố.

d)

Mỗi tháng 1 lần với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.

11.

Trường hợp nào chịu thuế nhập khẩu:

a)

Hàng hóa là sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công xuất khẩu.

b)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu.

c)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

d)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa bán trong nước.

12.

Trường hợp nào không chịu thuế nhập khẩu:

a)

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

b)

Phần mềm kế toán mua từ nước ngoài.

c)

Quy trình công nghệ mua từ nước ngoài.

d)

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa bán trong nước.

13.

Hàng hóa tạm nhập tái xuất là: -

a)

Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tạm gửi ở kho ngoại quan để chuẩn bị xuất khẩu.

b)

Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó lại đưa ra khỏi Việt Nam mà không làm thủ tục xuất nhập khẩu.

c)

Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó đưa ra khỏi Việt Nam và có làm thủ tục xuất nhập khẩu.

d)

Hàng hóa, dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam rồi sau đó làm thủ tục xuất khẩu để bán sang một nước khác.

14.

Hàng hóa tạm xuất, tái nhập là:

a)

Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài rồi sau đó trở về Việt Nam nhưng không làm thủ tục xuất nhập khẩu.

b)

Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài rồi sau đó trở về Việt Nam và có làm thủ tục xuất nhập khẩu.

c)

Hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài tạm xuất sang Việt Nam sau đó tái nhập trở lại nước ngoài, có làm thủ tục xuất nhập khẩu.

15.

Hàng chuyển khẩu là:

a)

Hàng của nước ngoài vận chuyển ngang qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu.

b)

Hàng của Việt Nam mua của một nước để bán lại cho một nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam.

c)

Hàng của nước ngoài vận chuyển vào Việt Nam sau đó làm thủ tục chuyển cửa khẩu để tiếp tục vận chuyển hàng sang nước khác.

d)

Hàng của Việt Nam vận chuyển qua cửa khẩu của nước ngoài nhưng không làm thủ tục nhập khẩu.

16.

Công ty B ủy thác cho công ty A để nhập khẩu một lô hàng từ nhà sản xuất C ở Thụy Điển. Đối tượng nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp này là:

a)

Công ty A.

b)

Công ty B.

c)

Nhà sản xuất C.

d)

Cả công ty A và công ty B.

17.

Công ty ABC là doanh nghiệp trong khu chế xuất, công ty nhập khẩu vải từ nước ngoài vào để may áo, sau khi may áo công ty xuất khẩu áo ra nước ngoài. Đối tượng nộp thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu là:

a)

Công ty ABC nộp thuế nhập khẩu vải và nộp thuế xuất khẩu áo.

b)

Công ty ABC nộp thuế nhập khẩu vải và được miễn thuế xuất khẩu áo.

c)

Công ty ABC nộp thuế xuất khẩu áo và được miễn thuế nhập khẩu vải.

d)

Công ty ABC không phải nộp thuế nhập khẩu vải và không phải nộp thuế xuất khẩu áo.

18.

Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu:

a)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.

b)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam.

c)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam.

d)

Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

19.

Công ty XYZ là đại lý làm thủ tục hải quan cho công ty ABC nhập khẩu nước hoa từ Pháp vào Việt Nam và được công ty ABC ủy quyền mọi hoạt động liên quan đến nhập khẩu lô nước hoa này. Đối tượng nộp thuế nhập khẩu là:

a)

Công ty ABC là người nộp thuế nhập khẩu vì là chủ hàng hóa.

b)

Công ty XYZ là người nộp thuế nhập khẩu.

c)

Công ty ABC nộp thuế nhập khẩu 80% và công ty XYZ nộp thuế nhập khẩu 20%.

d)

Công ty ABC không phải nộp thuế nhập khẩu vì nước hoa thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.

20.

Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là:

a)

Giá bán của hàng hóa trên hóa đơn thương mại.

b)

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất ở Việt Nam đã bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.

c)

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất ở Việt Nam không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.

d)

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập ở Việt Nam.

21.

Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là:

4 lines
22.

Thuế suất của thuế xuất nhập khẩu:

a)

Thuế suất tương đối theo từng mặt hàng xuất, nhập khẩu.

b)

Thuế suất tuyệt đối theo từng mặt hàng xuất, nhập khẩu.

c)

Thuế suất tuyệt đối hoặc thuế suất tương đối theo từng mặt hàng xuất, nhập khẩu.

d)

20% đối với tất cả hàng hóa xuất, nhập khẩu.

23.

Mục tiêu của thuế nhập khẩu là:

a)

Bảo hộ ngành thương mại, dịch vụ trong nước nhằm tăng chất lượng hàng hóa nội địa.

b)

Bảo hộ ngành sản xuất trong nước nhằm tăng chất lượng hàng hóa nội địa.

c)

Bảo hộ ngành sản xuất trong nước nhằm tăng mức cạnh tranh về giá.

d)

Bảo hộ ngành thương mại, dịch vụ trong nước nhằm tăng mức cạnh tranh về giá.

24.

Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn thì:

a)

Được giảm thuế.

b)

Được khấu trừ thuế.

c)

Được miễn thuế.

d)

Được hoàn thuế.

25.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát và được cơ quan có thẩm quyền giám định chứng nhận tổn thất thì:

a)

Được giảm thuế.

b)

Được khấu trừ thuế.

c)

Được miễn thuế.

d)

Được hoàn thuế.

26.

Công ty A nhập khẩu nút áo để trực tiếp thực hiện hợp đồng gia công do sơ mi cho công ty nước ngoài XYZ. Công ty A phải nộp thuế nhập khẩu vì nhập hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

a)

Công ty XYZ phải nộp thuế nhập khẩu vì công ty A là công ty nhận gia công.

b)

Công ty A không phải nộp thuế nhập khẩu.

c)

Cả công ty A và công ty XYZ đều nộp thuế nhập khẩu.

27.

Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu:

a)

Máy móc, thiết bị nhập khẩu trực tiếp phục vụ gia công ở lại Việt Nam sau khi thanh lý hợp đồng gia công.

b)

Hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ gia công.

c)

Hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc thiết bị nhập khẩu để trực tiếp phục vụ gia công.

d)

Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu quy định trong hợp đồng gia công để bảo hành cho sản phẩm gia công xuất khẩu.

28.

Hàng hóa do phía nước ngoài gia công cho Việt Nam, thì giá tính thuế khi nhập khẩu là:

a)

Giá trị thực tế của hàng nhập khẩu trừ đi giá trị vật tư, nguyên liệu xuất ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng.

b)

Giá FOB và một vài chi phí hợp lý liên quan.

29.

Doanh nghiệp A trong khu phi thuế quan có nhập khẩu nguyên liệu B từ nước ngoài, doanh nghiệp A:

a)

Không phải nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nguyên liệu B thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu. Khi xuất khẩu sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B thì doanh nghiệp A không phải nộp thuế xuất khẩu.

c)

Tất cả đều đúng.

30.

Doanh nghiệp A trong khu phi thuế quan có nhập khẩu nguyên liệu B từ nước ngoài:

a)

Doanh nghiệp A không nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nếu bán sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B vào trong nước thì doanh nghiệp A nộp thuế nhập khẩu.

c)

Khi xuất khẩu sản phẩm được chế tạo từ nguyên liệu B thì doanh nghiệp A nộp thuế xuất khẩu.

d)

Doanh nghiệp A nộp thuế nhập khẩu ngay khi nhập khẩu.

31.

Máy móc thiết bị tạm nhập để thực hiện dự án đầu tư đã nộp thuế nhập khẩu, khi tái xuất:

a)

Không được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

b)

Được hoàn toàn bộ thuế nhập khẩu đã nộp.

c)

Được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị còn lại của máy móc, thiết bị.

d)

Được hoàn thuế nhập khẩu trên cơ sở giá trị đã sử dụng của máy móc, thiết bị.

32.

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa tạm nhập, tái xuất:

a)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.

b)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và nộp thuế xuất khẩu.

c)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu.

d)

Nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, khi tái xuất thì không được hoàn thuế nhập khẩu và nộp thuế xuất khẩu.

33.

Doanh nghiệp có hàng tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ triển lãm ở nước ngoài:

a)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu và không nộp thuế nhập khẩu.

c)

Nộp thuế xuất khẩu khi tạm xuất, khi tái nhập thì được hoàn thuế xuất khẩu.

d)

Được miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất và miễn thuế nhập khẩu khi tái nhập trong thời hạn quy định.

34.

Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để gia công cho nước ngoài theo hợp đồng gia công (dùng 100% nguyên liệu nước ngoài):

a)

Nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu, nộp thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

b)

Miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu và miễn thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

c)

Nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu nguyên liệu, miễn thuế xuất khẩu khi xuất trả thành phẩm.

35.

Máy điều hòa nhiệt độ công suất dưới 90.000 BTU được nhập khẩu vào Việt Nam có giá tính thuế nhập khẩu là 5 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 20% và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 15%. Vậy thuế nhập khẩu của mặt hàng này (tính trên đơn vị mặt hàng) là:

a)

0,9 trđ.

b)

1,55 trđ.

c)

1 trđ.

d)

0,75 trđ.

36.

Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu B, nhập khẩu một sản phẩm tiêu dùng, chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20%. Trị giá tính thuế nhập khẩu là 455.000 đ/sp, trong đó có chi phí môi giới là 5.000 đ/sp. Thuế nhập khẩu tính trên một sản phẩm là:

a)

455.000 đ/sp x 20%.

b)

(455.000 đ/sp - 5.000 đ/sp) x 20%.

c)

(455.000 đ/sp + 5.000 đ/sp) x 20%.

d)

Tùy vào xuất xứ hàng nhập khẩu.

37.

Một công ty sản xuất sản phẩm thuộc diện chịu thuế TTĐB, trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài với giá CIF là 500.000 đ/sp, trong đó I&F là 10.000 đ/sp. Biết thuế suất thuế xuất khẩu là 1%, thuế suất thuế TTĐB là 15%. Thuế xuất khẩu phải nộp trên một đơn vị sản phẩm là:

a)

Không phải nộp thuế xuất khẩu.

b)

(500.000 đ - 10.000 đ) x 1%.

c)

(500.000 đ : 115%) x 1%.

d)

((500.000 đ + 10.000 đ) x 1%.

e)
38.

Một công ty A, nhập khẩu mặt hàng rượu 45 độ, giá tính thuế nhập khẩu 300.000 đ/chai, thuế suất thuế nhập khẩu là 45%. Sau đó bán cho một công ty thương mại với giá bán chưa có thuế GTGT là 700.000 đ/chai. Công ty thương mại phải nộp thuế nhập khẩu khi mua từ công ty A với số tiền là:

a)

300.000 đ/chai x 45%.

b)

435.000 đ/chai x 45%.

c)

700.000 đ/chai x 45%.

d)

Không phải nộp thuế nhập khẩu.

39.

Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng xăng, hóa đơn thương mại có ghi trị giá thực thanh toán cho lô hàng là 10.000 lít x 6.000đ/l = 60.000.000 đ. Khi hải quan kiểm hóa thì số lượng xăng thực tế nhập khẩu là 9.500 lít phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng. Số lượng xăng tính thuế nhập khẩu trong trường hợp này là:

a)

10.000 lít.

b)

9.500 lít.

c)

9.500 lít x 6.000đ/l.

d)

10.000 lít x 6.000đ/l.

40.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng B, giá tính thuế nhập khẩu đã kê khai 50USD. Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự. Hải quan xác định giá tính thuế của hàng hóa tương tự, có qui mô như nhau với 04 mức giá khác nhau là 51USD; 53USD; 54USD; 55USD. Xác định giá tính thuế nhập khẩu của mặt hàng B?

a)

51 USD.

b)

53 USD.

c)

54 USD.

d)

55 USD.

41.

Câu 70: (2.2) Một công ty xuất khẩu mặt hàng A: 100.000 sản phẩm, giá CIF = 160.000 đ/sp; I&F = 10% FOB. Thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng A là 1%. Công ty phải nộp thuế xuất khẩu như sau:

a)

Thuế XK = 100.000 sp x (160.000 đ/sp : 0,9) x1 %.

b)

Thuế XK = 100.000 sp x (160.000 đ/sp : 1,1) x 1%.

c)

Thuế XK = 100.000 sp x (160.000 đ/sp x 1,1) x 1%.

d)

Thuế XK = 100.000 sp x 160.000 đ/sp x 1%.

42.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 sản phẩm, tuy nhiên trong 1.000 sản phẩm này có 100 sản phẩm bị hư hỏng hoàn toàn (có xác nhận của cơ quan chức năng), vậy số lượng tính thuế nhập khẩu:

a)

900 sản phẩm

b)

1.000 sản phẩm

c)

1.100 sản phẩm

d)

Đáp án khác

43.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 3 xe Ôtô với giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 500 triệu đồng, trong đó dùng quỹ phúc lợi để mua 01 xe, thuế suất thuế nhập khẩu 83%, doanh nghiệp A:

a)

Không phải nộp thuế nhập khẩu.

b)

Nộp thuế nhập khẩu = 2 xe * 500 trđ * 83%.

c)

Nộp thuế nhập khẩu = 1 xe * 500 trđ * 83%.

d)

Nộp thuế nhập khẩu = 3 xe * 500 trđ * 83%.

44.

Doanh nghiệp A nhập khẩu một TSCĐ, doanh nghiệp A chi thanh toán tiền sau khi TSCĐ này đã được lắp đặt và hoạt động tốt, tổng giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng theo hóa đơn thương mại là 980 trđ, trong đó có 10 trđ là chi phí vận chuyển phát sinh từ cửa khẩu về kho của doanh nghiệp A, vậy:

a)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ.

b)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ - 10 trđ.

c)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ + 10 trđ.

d)

Đáp án khác.

45.

Doanh nghiệp A nhập khẩu một TSCĐ, điều kiện giao hàng là người bán sẽ giao tại cửa khẩu Việt Nam, tổng giá theo hợp đồng ngoại thương quy ra tiền Việt Nam là 980 trđ, trong đó có 80 trđ là chi phí vận chuyển từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam, vậy:

a)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ - 80 trđ.

b)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ.

c)

Giá tính thuế nhập khẩu: 980 trđ + 80 trđ.

d)

Đáp án khác.

46.

Doanh nghiệp A nhập khẩu ôtô tài sản cố định, giá FOB quy ra tiền Việt Nam là 600 triệu đồng; chi phí vận chuyển (F) từ cảng xuất về đến cảng nhập khẩu đầu tiên tại Việt Nam là 100 trđ, doanh nghiệp A không mua bảo hiểm (I), giá tính thuế nhập khẩu:

a)

600 trđ + 100 trđ.

b)

600 trđ.

c)

600 trđ + 100 trđ + phí bảo hiểm do Hải quan ấn định.

d)

600 trđ + phí vận tải và phí bảo hiểm do Hải quan ấn định.

47.

Doanh nghiệp A nhận ủy thác nhập khẩu 01 xe Ôtô cho doanh nghiệp B, giá CIF là 30.000 USD, hoa hồng nhận ủy thác là 2% trên giá CIF, vậy: -

a)

Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế = (30.000 USD - 2% * 30.000 USD) * Tỷ giá * Thuế suất.

b)

Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế = 30.000 USD * Tỷ giá * Thuế suất.

c)

Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế = (30.000 USD - 2% * 30.000 USD) * Tỷ giá * Thuế suất.

d)

Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế = 30.000 USD * Tỷ giá * Thuế suất.

48.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1 xe Ôtô 4 chỗ ngồi đã qua sử dụng 07 tháng và đã chạy được 12.000 km ở nước ngoài, với giá CIF là 25.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp:

a)

25.000 USD * Thuế suất% * Tỷ giá tính thuế.

b)

Mức thuế tuyệt đối * 25.000 USD * Tỷ giá.

c)

Mức thuế tuyệt đối * Tỷ giá.

d)

25.000 USD * Tỷ giá.

49.

Doanh nghiệp A nhập khẩu sản phẩm A, hợp đồng ngoại thương có ghi rõ nếu thanh toán trong vòng 2 tuần kể từ ngày giao hàng thì giá CIF là 9.000 USD, nếu thanh toán chậm sau 2 tuần sẽ bị phạt và phải thanh toán là 9.500 USD, nếu doanh nghiệp A thanh toán chậm sau 2 tuần thì giá tính thuế: -

a)

9.000 USD * Tỷ giá tính thuế.

b)

9.500 USD * Tỷ giá tính thuế.

c)

9.000 USD.

d)

9.500 USD.

50.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 mét nguyên liệu, giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 30.000 đ/mét, tuy nhiên trong quá trình vận chuyển đến Việt Nam thì chất lượng chỉ còn 80% (có giám định của cơ quan chức năng), vậy giá tính thuế: -

a)

24.000.000 đ

b)

30.000.000 đ

c)

6.000.000 đ

d)

36.000.000 đ

51.

Doanh nghiệp A nhập khẩu nguyên liệu A, số lượng theo hợp đồng ngoại thương là 10.000 lít phù hợp với hóa đơn thương mại, nguyên liệu A được phép có sự chênh lệch trong quá trình vận chuyển là (+-) 2%. Khi kiểm tra thực tế thì số lượng nguyên liệu A nhập là 9.800 lít, vậy số lượng tính thuế nhập khẩu là:

a)

9.800 lít.

b)

10.000 lít.

c)

10.200 lít.

d)

9.080 lít.

52.

Doanh nghiệp A nhập khẩu nguyên liệu A, số lượng theo hợp đồng ngoại thương là 10.000 lít phù hợp với hóa đơn thương mại, nguyên liệu A được phép có sự chênh lệch trong quá trình vận chuyển là (+-) 2%. Khi kiểm tra thực tế thì số lượng nguyên liệu A nhập là 10.200 lít, vậy số lượng tính thuế nhập khẩu là:

a)

9.800 lít.

b)

10.000 lít.

c)

10.200 lít.

d)

9.080 lít.

53.

Doanh nghiệp A nhập khẩu nguyên liệu A, số lượng theo hợp đồng ngoại thương là 10.000 lít phù hợp với hóa đơn thương mại, nguyên liệu A được phép có sự chênh lệch trong quá trình vận chuyển là (+-) 2%. Khi kiểm tra thực tế thì số lượng nguyên liệu A nhập là 10.300 lít, vậy số lượng tính thuế nhập khẩu là: - .

a)

10.300 lít.

b)

10.200 lít.

c)

9.800 lít.

d)

10.000 lít.

54.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 1.000 chai rượu theo hợp đồng ngoại thương, giá CIF quy ra tiền Việt Nam 80.000 đ/chai, thuế suất thuế nhập khẩu 100%, thuế suất thuế TTĐB 25%, vậy thuế nhập khẩu phải nộp là:

a)

16.000.000 đ

b)

80.000.000 đ

c)

96.000.000 đ

d)

64.000.000 đ

55.

C.ty A nhập khẩu xe Ôtô 4 chỗ ngồi với giá CIF là 20.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp:

a)

20.000 USD * Thuế suất% * Tỷ giá tính thuế.

b)

Mức thuế tuyệt đối * 20.000 USD * Tỷ giá.

c)

Mức thuế tuyệt đối * Tỷ giá.

d)

Miễn thuế.

56.

Doanh nghiệp A nhập khẩu xe 45 chỗ ngồi với giá CIF là 25.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp:

a)

25.000 USD * Thuế suất% * Tỷ giá tính thuế.

b)

Mức thuế tuyệt đối * 25.000 USD * Tỷ giá.

c)

Mức thuế tuyệt đối * Tỷ giá.

d)

Không thuộc đối tượng chịu thuế.

57.

Doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất 1 bán xe Ôtô 4 chỗ ngồi với giá là 25.000 USD cho doanh nghiệp B thuộc khu chế xuất 2 thì thuế xuất khẩu phải nộp của doanh nghiệp A:

a)

25.000 USD * Thuế suất% * Tỷ giá tính thuế.

b)

Mức thuế tuyệt đối * 25.000 USD * Tỷ giá.

c)

Mức thuế tuyệt đối * Tỷ giá.

d)

Không thuộc đối tượng chịu thuế.

58.

Doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất 1 mua xe Ôtô 4 chỗ ngồi với giá là 25.000 USD của doanh nghiệp B thuộc khu chế xuất 2 thì thuế nhập khẩu phải nộp của doanh nghiệp A:

a)

25.000 USD * Thuế suất% * Tỷ giá tính thuế.

b)

Mức thuế tuyệt đối * 25.000 USD * Tỷ giá.

c)

Mức thuế tuyệt đối * Tỷ giá.

d)

Không thuộc đối tượng chịu thuế.

59.

Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường:

a)

Do Bộ tài chính ban hành.

b)

Do Hải quan ban hành.

c)

Bằng 150% thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.

d)

Bằng 150% thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

60.

Thuế suất thuế xuất khẩu là:

a)

Thuế suất % lũy tiến.

b)

Thuế suất ưu đãi.

c)

Thuế suất vô không lũy tiến.

d)

Thuế suất ưu đãi đặc biệt.

61.

Mặt hàng khi đăng ký tờ khai nhập khẩu vào Việt Nam nhưng chưa nộp C/O để đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì:

a)

Áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN - Most Favored Nations).

b)

Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

62.

Mặt hàng khi nhập khẩu vào Việt Nam đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhưng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của mặt hàng này cao hơn mức thuế suất ưu đãi (MFN) thì:

a)

Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.

b)

Áp dụng thuế suất ưu đãi (MFN).

c)

Áp dụng mức thuế suất thông thường.

d)

Tất cả đều sai.

63.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng thiếu giấy chứng nhận C/O chứng minh hàng hóa thuộc diện ưu đãi, tuy nhiên doanh nghiệp đã làm giấy cam kết hàng hóa có xuất xứ được hưởng thuế suất ưu đãi. Vậy lô hàng này sẽ:

a)

Tính thuế theo mức thuế suất thông thường.

b)

Tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi.

c)

Tính thuế theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.

d)

Tất cả đều sai.

64.

Doanh nghiệp nhập khẩu 1 lô hàng gồm nhiều mặt hàng khác nhau và có mức thuế nhập khẩu khác nhau. Nếu doanh nghiệp không kê khai và không tính thuế chi tiết theo từng mặt hàng mà kê khai trên tổng trị giá lô hàng nhập khẩu. Mức thuế nhập khẩu áp dụng cho lô hàng:

a)

Mặt hàng có thuế suất cao nhất trong lô hàng.

b)

Mặt hàng có thuế suất thấp nhất trong lô hàng.

c)

Mặt hàng có trị giá cao nhất và thuế suất thấp nhất trong lô hàng.

d)

Thuế suất bình quân của các sản phẩm.