wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Lịch sử 11 - Trắc nghiệm tổng hợp

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng

b)

Kết quả cuối cùng

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Phương pháp đấu tranh

2.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản

b)

Quý tộc mới

c)

Quý tộc tư sản hóa

d)

Giai cấp công nhân

3.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

Mục tiêu của cách mạng

b)

Phương pháp đấu tranh

c)

Giai cấp lãnh đạo

d)

Kết quả cuối cùng

4.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

Hình thành thị trường dân tộc thống nhất

c)

Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

d)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

5.

Lực lượng nào giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc mới

b)

Giai cấp tư sản và chủ nô

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp vô sản

6.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn của nông dân

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ

7.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước

8.

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cũ

b)

Thống nhất thị trường dân tộc

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến

d)

Hình thành quốc gia dân tộc

9.

Thể chế “quân chủ lập hiến” lần đầu tiên được thiết lập sau cuộc cách mạng tư sản ở

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật Bản

10.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mĩ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kì thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” (Hồ Chí Minh Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tập 9, tr.314). Nhận định trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập đến vấn đề nào của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Tiền đề của cách mạng

b)

Mục tiêu của cách mạng

c)

Động lực của cách mạng

d)

Hạn chế của cách mạng

11.

Cuộc cách mạng tư sản ở Anh (thế kỉ XVII), Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp (thế kỉ XVIII) có điểm giống nhau cơ bản về

a)

Hình thức cách mạng

b)

Tính chất cách mạng

c)

Lực lượng lãnh đạo cách mạng

d)

Mục tiêu chống phong kiến

12.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

Xâm lược thuộc địa

b)

Giao lưu buôn bán

c)

Mở rộng thị trường

d)

Hợp tác kinh tế

13.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

b)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất

14.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Liên minh quân sự

b)

Liên kết khu vực

c)

Hợp tác quốc tế

d)

Kinh nghiệm quản lí

15.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

Châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu

b)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh

c)

Châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ

d)

Châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

16.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ

c)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền liên đoàn

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển

17.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

18.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Các mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

19.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Cải cách đất nước

c)

Đế quốc chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa phát xít

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Sự dụng hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

21.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo

c)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc

d)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu

22.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

23.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914)

24.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài

c)

Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới

25.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

b)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

26.

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

Nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết

b)

Mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết

c)

Mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết

d)

Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết

27.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm bốn nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Be-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ

28.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoại là

a)

Sự ủng hộ từ bên ngoài

b)

Có sức mạnh về ngoại giao

c)

Có sự ủng hộ của Mĩ

d)

Sự đoàn kết, giúp đỡ nhau

29.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

30.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

31.

Đối với thế giới, sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Có ý nghĩa mở phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lí

33.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

b)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trọng đại trong đấu tranh chống ngoại xâm

c)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết

d)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

35.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

36.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

37.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Lào

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

38.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

39.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ Latin tiến chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

40.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Cu-ba

41.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới

b)

trở thành siêu cường số một thế giới

c)

bị xóa bỏ hoàn toàn trên thế giới

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu

42.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – lip – pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a

43.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

xơ vét tài nguyên thiên nhiên

b)

tập trung phát triển công nghiệp nặng

c)

đưa quân đội trực tiếp cai trị

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

44.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách đề trị

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây

c)

thực hiện chính sách ngu dân

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại

45.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Củng cố bộ máy cai trị ở nông thôn

c)

Chịu tập trung tuyên bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

46.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

47.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

48.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

49.

Vào thế kỉ XVI, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược Phi-lip-pin?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

50.

Vào thế kỉ XVII, thực dân nào sau đây tiến hành xâm lược In-đô-nê-xi-a?

a)

Tây Ban Nha

b)

Hà Lan

c)

Liên quân Mĩ – Anh

d)

Pháp

51.

Chính sách cai trị nào sau đây của thực dân phương Tây là nguyên nhân dẫn đến sự chia cắt lãnh thổ, xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực?

a)

Bóc lột kinh tế

b)

Lập đồn điền

c)

Nô dịch văn hóa

d)

Chia để trị

52.

Trong bối cảnh các nước châu Á bị chủ nghĩa thực dân phương Tây xâm lược và cai trị (đầu thế kỉ XX) cùng với Nhật Bản, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập?

a)

Đông Ti-mo

b)

Bru-nây

c)

Cam-pu-chia

d)

Xiêm

53.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI - XX) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đề cao vai trò của người bản xứ để xoa dịu mâu thuẫn dân tộc

b)

Sử dụng các thế lực phong kiến địa phương làm công cụ cai trị

c)

Dựa vào phong trào chợ thương để sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Tạo điều kiện để kinh tế thuộc địa phát triển mạnh và toàn diện

54.

Chính sách cai trị nào sau đây của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI – XX) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn dân tộc?

a)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Dựa vào phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Tăng cường việc thi hành chính sách “chia để trị”

d)

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ

55.

Chính sách nào sau đây được đánh giá là sự mềm dẻo về sách lược của Xiêm trong hoạt động ngoại giao?

a)

Vừa lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, vừa cải cách giáo dục để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

Vừa lợi dụng vị trí “nước đệm”, vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm”, vừa kí kết hiệp ước với các đế quốc Anh, Pháp

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

56.

Một trong những kết quả mà cuộc cải cách của vua Rama V mang lại là gì?

a)

Giúp Xiêm trở thành một siêu cường tài chính số 1 trên thế giới

b)

Giúp Xiêm thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc

c)

Giúp Xiêm trở thành một đất nước hùng cường duy nhất ở châu Á

d)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất trên thế giới

57.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

58.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

59.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

d)

Hà Lan

60.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

61.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Thái Lan

d)

Miến Điện

62.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

đòi quyền tự do kinh doanh

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc

63.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi – pô – nê – gô – rô

64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất bạo động là chủ yếu

65.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

66.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Việt Nam

b)

Phi-líp-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

67.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách nào?

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

68.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Bru-nây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào?

a)

Chế biến dầu mỏ

b)

Nông nghiệp

c)

Điện hạt nhân

d)

Công nghiệp vũ trụ

69.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

70.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”

d)

Chính sách “Cướp ruộng”

71.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

72.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trở thành những con rồng kinh tế châu Á

b)

Trở thành những nước công nghiệp mới

c)

Có mẫu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh

d)

Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo

73.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu nào?

a)

Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

Nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

Phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

Phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

74.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Dư nhập nền sản xuất công nghiệp

b)

Gắn kết khu vực với thị trường thế giới

c)

Thúc đẩy phát triển một số văn hóa

d)

Các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để

75.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

Làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

76.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm

77.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX chủ yếu theo khuynh hướng chính trị nào sau đây?

a)

Dân chủ tư sản

b)

Phong kiến

c)

Vô sản

d)

Tư sản và vô sản

78.

Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1920 – 1945) mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Chỉ những nước đi theo con đường cách mạng vô sản giành thắng lợi

b)

Chỉ những nước đi theo con đường dân chủ tư sản giành thắng lợi

c)

Tồn tại hai khuynh hướng chủ yếu hoạt động là tư sản và vô sản

d)

Phong trào đấu tranh ở các nước đều đi theo khuynh hướng vô sản

79.

Năm 1945, những quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á giành được độc lập?

a)

Thái Lan, Phi-líp-pin và Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Bru-nây

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma và Việt Nam

d)

Việt Nam, Lào và Ma-lai-xi-a

80.

Sau nhiều thập kỉ bị đô hộ, dưới tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có biến đổi nào sau đây?

a)

Lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

b)

Xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân phương Tây

c)

Cắt đứt mối quan hệ với các nước phương Tây

d)

Trở thành nước độc lập có cùng chế độ chính trị

81.

Thực dân Pháp mất 26 năm (1858–1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Do vấp phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam

b)

Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh

c)

Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước

d)

Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược

82.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á có đặc điểm nào?

a)

Chưa giành được thắng lợi

b)

Giành được thắng lợi ở một số nước

c)

Giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

83.

Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực đối tác của tổ chức ASEAN

b)

Hợp tác quốc tế về văn hóa qua tổ chức ASEAN

c)

Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

d)

Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

84.

Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ đâu?

a)

Khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

Sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại

c)

Công cuộc khôi phục, phát triển đất nước

d)

Tăng cường khoa học và công nghệ

85.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông và giao thương quốc tế quan trọng từ nhiều phía

b)

Giáp với Trung Quốc, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo

c)

Là nơi diễn ra cuộc tranh chấp giữa các cường quốc liên lục địa Âu – Á, Phi – Mĩ

d)

Là địa bàn “tiền tiêu” của Đông Nam Á từ phía bắc và “cửa ngõ” của các đại dương

86.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) có vai trò quyết định đối với vấn đề nào?

a)

Sự tồn vong của quốc gia, dân tộc

b)

Công cuộc cải cách ruộng đất

c)

Quá trình hình thành cộng đồng dân tộc

d)

Chính sách bang giao với phương Tây

87.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

b)

Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm

c)

Chủ động ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của thế lực xâm lược

d)

Góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc

88.

Nội dung nào sau đây thể hiện vị trí địa chiến lược của Việt Nam?

a)

Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

b)

Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo

c)

Cửa nối giữa khu vực Đông Á và khu vực Bắc Á

d)

Là nơi giao tiến vào Trung Quốc từ phía đông

89.

Dòng sông nào sau đây đã ba lần ghi danh quân dân Đại Việt đánh bại các thế lực xâm lược đến từ phương Bắc?

a)

Sông Đà

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Sông Hồng

d)

Sông Mê Công

90.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077), quân dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật độc đáo nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động nghị hòa sau thắng lợi về quân sự

c)

Vây đánh, diệt viện

d)

Tổ chức tổng tiến công và nổi dậy trên cả nước

91.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam trong lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Yêu nước

b)

Đoàn kết, bền bỉ

c)

Cam chịu

d)

Thông minh, gan dạ

92.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), những cuộc kháng chiến nào sau đây không thành công?

a)

Chống quân Nam Hán (938) và quân Tống (1075 – 1077)

b)

Chống quân Nam Hán (979) và thực dân Pháp (1858 – 1884)

c)

Chống quân Mông – Nguyên (thế kỉ XIII) và chống quân Minh (1407)

d)

Chống quân Minh (1407) và chống thực dân Pháp (1858 – 1884)

93.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng trong vấn đề nào sau đây?

a)

Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

b)

Trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

c)

Đối với sự tồn vong và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

Khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

94.

Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn là minh chứng cho nguyên nhân nào đưa tới thắng lợi của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống phương Bắc?

a)

Tính chính nghĩa của kháng chiến

b)

Tinh thần đoàn kết của toàn dân tộc

c)

Kẻ địch gặp khó khăn

d)

Kế sách đánh giặc đúng đắn

95.

Từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XVIII, nhân dân Việt Nam đã đánh bại nhiều quân xâm lược đến từ phía Bắc, nhưng trong số đó không có quân xâm lược nào sau đây?

a)

Quân Xiêm

b)

Quân Tống

c)

Quân Thanh

d)

Quân Mông – Nguyên

96.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng, suy yếu trầm trọng của nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Giặc Minh cấu kết với quân Chăm-pa chống phá và xâm lược

b)

Nhà nước không quan tâm sản xuất, quan lại mãi lo ăn chơi

c)

Chu Văn An dâng sớ chém gian thần không được chấp thuận

d)

Ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên nên bị suy yếu

97.

Câu: “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí thịnh thì trị đạo mới thịnh; khoa mục là đường thăng của quan trường, đường thăng mở thì chân nhân hồ cỏ” phản ánh rõ nét nội dung nào?

a)

Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử dưới thời Lê

b)

Việc đề cao, coi trọng nhân tài qua thi cử, không chấp nhận tiến cử người tài

c)

Quá trình tuyển chọn quan lại chỉ căn cứ người tài thông qua khoa cử của Lê Lợi

d)

Nghĩa vụ, trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời vua Lê Thánh Tông

98.

Một trong những nhân tố quyết định cho thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh vũ trang và ngoại giao

b)

Ba phương hóa trong quan hệ quốc tế

c)

Huy động được sức mạnh toàn dân tộc

d)

Chủ trương giành thắng lợi từng bước

99.

Một trong những cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống quân Triều thế kỉ II TCN

c)

Kháng chiến chống quân Minh thế kỉ XV

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỉ XIX

100.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại đâu?

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Bến Đông Bộ Đầu

d)

Cửa ải Hàm Tử

101.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại đâu?

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Bến Đông Bộ Đầu

102.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại đâu?

a)

Sông Bạch Đằng

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Đồn Ngọc Hồi - Đống Đa

d)

Cửa ải Chi Lăng

103.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc góp phần khơi dậy và củng cố yếu tố nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Lòng tự hào giai cấp, tinh thần tự tôn dân tộc

b)

Tinh thần đoàn kết, chủ nghĩa địa phương

c)

Tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

d)

Lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết giai cấp

104.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán

b)

Kháng chiến chống quân Minh

c)

Kháng chiến chống quân Tống

d)

Kháng chiến chống quân Thanh

105.

Năm 1258, trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược, quân dân nhà Trần đã giành thắng lợi tại đâu?

a)

Đông Bộ Đầu

b)

Sông Bạch Đằng

c)

Chi Lăng - Xương Giang

d)

Sông Như Nguyệt

106.

Năm 1285, trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược, quân dân nhà Trần đã tổ chức phản công và giành thắng lợi ở đâu?

a)

Ải Hàm Tử

b)

Sông Như Nguyệt

c)

Ải Chi Lăng

d)

Sông Bạch Đằng

107.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Mục đích kháng chiến của ta là chính nghĩa

b)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

c)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

d)

Ta nhận được ủng hộ, giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a)

Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, mở ra thời đại độc lập, tự chủ của dân tộc

b)

Đánh bại hoàn toàn âm mưu bành trướng của triều đại phương Bắc

c)

Đánh bại hoàn toàn tham vọng bành trướng và ý chí xâm lược của quân Nam Hán

d)

Mở đầu thời kì đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta thời Bắc thuộc

109.

Cuộc kháng chiến nào sau đây của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?

a)

Kháng chiến chống quân Mông Cổ

b)

Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

Kháng chiến chống quân Thanh

d)

Kháng chiến chống quân Tống

110.

Tính chất chính nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta được thể hiện chủ yếu thông qua yếu tố nào?

a)

Hình thức chiến tranh

b)

Lực lượng tham gia

c)

Mục đích chiến tranh

d)

Thành phần lãnh đạo

111.

Cuộc kháng chiến nào sau đây mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh một cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước ngoài của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Nam Hán thế kỉ X

b)

Kháng chiến chống Tống thế kỉ XI

c)

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thế kỉ XIII

d)

Kháng chiến chống Xiêm thế kỉ XVIII

112.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là gì?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

113.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) là gì?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Chớp thời cơ

c)

Đóng cọc trên sông, lợi dụng thủy triều

d)

Tiên phát chế nhân

114.

Một trong những nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) là gì?

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Hành quân thần tốc

c)

Vườn không nhà trống

d)

Lợi dụng thủy triều

115.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược dưới thời Trần?

a)

Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực động viên dân, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và bền bỉ đấu tranh

c)

Quân giặc yếu, chủ quan, không có người lãnh đạo tài giỏi

d)

Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến của quân dân nhà Trần

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc

c)

Để lại nhiều học kinh nghiệm sâu sắc

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo

117.

Việt Nam nằm trên trục đường giao thông quan trọng, nối liền khu vực nào?

a)

Châu Á và châu Mĩ

b)

Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

d)

Châu Mĩ và châu Đại Dương

118.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á

b)

Là cửa ngõ nối châu Á với châu Phi

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á

d)

Là lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo

119.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075–1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Chủ động tiến công

c)

Vây thành, diệt viện

d)

Vườn không nhà trống

120.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?

a)

Nhà Tiền Lê

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Tây Sơn

d)

Nhà Hồ

121.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

122.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo

d)

Sai lầm trong tổ chức, lãnh đạo cuộc kháng chiến đấu tranh

123.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị

c)

Được chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

d)

Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc

124.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là gì?

a)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

b)

Kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình

c)

Triều đình nhu nhược, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

125.

Chiến thuật “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077) được hiểu như thế nào?

a)

Sử dụng lời “điều dụ để đánh địch”

b)

Chủ động tấn công trước để chế ngự kẻ thù

c)

Vây thành để diệt quân tiếp viện

d)

Xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

126.

Trong lịch sử chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa xuân của đất nước?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh (1789)

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên (1288)

c)

Kháng chiến chống quân Nam Hán (938)

d)

Kháng chiến chống quân Nguyên (1285)

127.

Thực tiễn lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam cho thấy, kẻ thù xâm lược đều rất hung mạnh, tàn bạo và phần lớn đến từ hướng nào?

a)

Phương Tây

b)

Phương Bắc

c)

Phương Đông

d)

Phương Nam

128.

Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm thường phải đối diện với khó khăn nào sau đây?

a)

Không quen phong tục, không thuộc tập quán

b)

Không có lương thực, thiếu thốn vũ khí

c)

Không có địa bàn, không biết khí hậu

d)

Không thuộc địa hình, không quen thủy thổ

129.

Lực lượng nào sau đây đã tấn công Đà Nẵng (Việt Nam) năm 1858?

a)

Liên quân Pháp – Bồ Đào Nha

b)

Liên quân Pháp – Tây Ban Nha

c)

Liên minh Pháp – Hà Lan

d)

Liên minh Pháp – Anh

130.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ” (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, Pháp, năm 1789). Chọn các nhận định đúng về Tuyên ngôn này và những liên hệ lịch sử có liên quan.

a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

b)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

c)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 khẳng định đề cao quyền tư hữu của cá nhân và là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

d)

Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

131.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản độc quyền; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ăn bám; Chủ nghĩa đế quốc là CNTB thối nát; Chủ nghĩa đế quốc là chủ nghĩa tư bản ‘giấy chết’, là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản. Chủ nghĩa đế quốc là đêm trước, phong chó của cuộc cách mạng xã hội của giai cấp vô sản. Điều này đã được xác nhận từ năm 1917, trên quy mô toàn thế giới”. (Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản – Lênin). Chọn các nhận định đúng theo tinh thần trích đoạn.

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển đến giai đoạn cao (độc quyền) đã bộc lộ đầy đủ những bản chất của nó: ăn bám, bóc lột, thối nát.

b)

Chủ nghĩa tư bản chắc chắn sẽ sụp đổ, “giấy chết” hoàn toàn. Sẽ không còn một nước nào lựa chọn đi theo chủ nghĩa tư bản.

c)

Từ năm 1917, các cuộc cách mạng của giai cấp vô sản sẽ diễn ra, và Chủ nghĩa tư bản ở một số nước sẽ chỉ là “đêm trước” của cuộc cách mạng xã hội.

d)

“giấy chết” ở đây là sự giấy chết về mặt hình thái kinh tế xã hội, tức là Chủ nghĩa tư bản đang bước vào thời kỳ vũ phủ định mình, nó sẽ tạo ra những tiền đề khách quan cho sự ra đời một hình thái kinh tế xã hội mới.

132.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “CNTB hiện đại là chủ nghĩa tư bản văn minh, đề cao tính nhân văn, là CNTB có ý thức (khác hẳn với CNTB tự do cạnh tranh); trong đó, ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, còn có cơ chế để giải quyết hài hoà lợi ích của các bên có liên quan như nhà nước, nhà tư bản, người lao động, xã hội” (Wikipedia). Chọn các nhận định đúng về chủ nghĩa tư bản hiện đại.

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại mang bản chất khác hẳn với Chủ nghĩa tư bản thời kì tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không hướng tới việc tìm kiếm lợi nhuận cá nhân của nhà tư bản, mà nó hướng tới những yếu tố nhân văn, đặt quyền lợi người lao động lên trên hết.

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chú trọng việc tìm kiếm lợi nhuận cho các nhà tư bản. Bên cạnh đó nó còn giải quyết hài hoà lợi ích cho người lao động và xã hội.

d)

Chủ nghĩa tư bản có nhiều tiềm năng, ngày càng tự điều chỉnh thích nghi theo hướng tích cực, văn minh.

133.

Cho bảng thông tin về quá trình thành lập Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết: Thời gian 2/1917: Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ chế độ Nga hoàng, lập ra các Xô viết – chính quyền của công nhân, nông dân và binh lính. 10/1917: Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, thành lập Chính phủ Xô viết do Lê-nin đứng đầu. 12/1922: Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết. 1/1924: Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô, hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết. Chọn các nhận định đúng dựa trên bảng.

a)

Xô viết là chính quyền của công nhân, nông dân và binh lính.

b)

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang thông qua bản Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cuộc cách mạng vô sản thắng lợi đầu tiên trên thế giới đã dẫn đến sự ra đời của nhà nước Liên bang Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa đầu tiên.

134.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tới năm 1922, trên lãnh thổ của nước Nga trước đây đã tồn tại sáu nước cộng hoà XHCN: Nga, U-crai-na, Bê-la-rút, Ác-đéc-bai-gan, Ác-mê-ni-a và Gru-di-a. Đặc điểm nổi bật giữa các nước cộng hoà này là sự phát triển không đồng đều cả về kinh tế, văn hoá và chính trị… Lúc này những vùng công nghiệp như ‘những hòn đảo nhỏ’ trong ‘đại dương’ nông nghiệp to lớn… Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã mang lại sự bình đẳng giữa các nước Cộng hoà Xô viết. Nhưng sự bình đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trên cơ sở bình đẳng về kinh tế và văn hoá…” (Nguyễn Anh Thái). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Thời đoạn tư liệu, nước Nga và các nước cộng hoà Xô viết ra đời năm 1922 gần liền với nhu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau của các nước cộng hoà Xô viết.

b)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 là một tất yếu lịch sử.

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại sự bình đẳng về kinh tế và văn hoá giữa các nước Cộng hoà Xô viết.

d)

Tư liệu trên và thực tiễn lịch sử ở nước Nga cho thấy, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 là một tất yếu lịch sử.

135.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa xã hội ‘đã hình thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, kéo liền từ Trung Âu đến Đông Nam Á và một tiền đồn xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mĩ La-tinh. Hệ xã hội chủ nghĩa được thành lập và ngày càng lớn mạnh. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển của cách mạng thế giới và tương lai tươi sáng của loài người’.” (Hồ Chí Minh). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn và bối cảnh lịch sử.

a)

Chủ nghĩa xã hội đã chính thức trở thành hệ thống thế giới sau thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu.

b)

Chủ nghĩa xã hội chỉ trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí sau khi Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội, trở thành bước đột phá, góp phần làm tan rã Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Sự ra đời và không ngừng mở rộng ảnh hưởng của phe xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa – chính trị thế giới.

136.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên chấn động và làm yếu sức mạnh nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào công nhân, công nhân quốc tế và của CNXH trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước XHCN không còn tồn tại nữa. Từ những do vậy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa đang xây dựng mới…” (Nguyễn Anh Thái). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô làm cho CNXH không còn là hệ thống trên thế giới.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới và chuyển biến quan hệ quốc tế.

c)

Từ công cuộc cải tổ không thành công và sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cho thấy, toàn cầu hoá là thời cơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với các dân tộc.

d)

Tận dụng cơ hội chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, Mỹ đã nỗ lực vươn lên thiết lập trật tự đơn cực và đã thực hiện thành công chiến lược toàn cầu.

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhiệm vụ đặc sắc Trung Quốc hướng đến mục tiêu xây dựng Trung Quốc trở thành cường quốc hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, văn minh, hai hoà, tươi đẹp vào giữa thế kỉ này. Một trong những trụ cột để thực hiện mục tiêu trên là xây dựng hệ thống kinh tế hiện đại hoá.” (Đảng Cộng sản Trung Quốc, Văn kiện Đại hội XIX). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Thành tựu nổi bật về chính trị trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là đã đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

b)

Một trong những trụ cột để thực hiện thành công công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc là phải xây dựng lực lượng quân đội hiện đại, dẫn đầu thế giới.

c)

Phấn đấu đưa đất nước trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh là mục tiêu trong công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978).

d)

Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) phù hợp với xu thế quốc tế, mở rộng đa phương và lấy phát triển chính trị làm nền tảng.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt tốc độ cao lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới” (Theo Tạp chí Giao thông vận tải). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới.

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại.

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay.

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phó cặp giáo dục ấp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp học cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9… Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực” (Theo Tạp chí Mặt trận). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu – ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

b)

Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp học cơ bản.

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu – ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

d)

Giáo dục Cu – ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

140.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thực bạo hành vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp… Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.” (Lương Ninh). Chọn các nhận định đúng theo trích đoạn.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

b)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

c)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

141.

Đọc đoạn trích từ Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh: “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược… Về kinh tế, chúng bóc lột đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.” Chọn nhận định phù hợp nhất với nội dung đoạn trích.

a)

Đoạn trích nói về tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam.

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.

c)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”.

d)

Các cụm từ “ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” phản ánh những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị.

142.

Đọc đoạn tư liệu (Lịch sử Đông Nam Á, Thế Lương Ninh): “Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau… tạo ra sự mẫu thuẫn giữa họ với nhau để thực dân dễ bề cai trị.” Nhận định nào phù hợp nhất với nội dung tư liệu.

a)

Đoạn trích tóm tắt quá trình thực dân Anh xâm lược một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

“Chính quyền thực dân thường chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau…” là biểu hiện rõ nét của chính sách “chia để trị”.

c)

Chính quyền thực dân chia một nước hoặc vùng thuộc địa thành các vùng miền với các hình thức cai trị khác nhau nhằm mục đích chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

“Chia để trị” là chính sách rất độc đáo, khác biệt của thực dân Anh so với các nước thực dân khác trong quá trình cai trị Đông Nam Á.

143.

Đọc đoạn tư liệu (Lịch sử Vương quốc Thái Lan, Vũ Dương Ninh): nội dung về cuộc cải cách của vua Ra–ma V cuối thế kỉ XIX và vai trò của Hội đồng Chính phủ. Nhận định đúng nhất về mô hình thể chế mà Xiêm xây dựng qua cải cách này.

a)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra–ma V bắt đầu từ đầu thế kỉ XVIII.

b)

Chế độ nhà nước quân chủ lập hiến của Xiêm xây dựng từ sớm, không liên hệ với cải cách Ra–ma V.

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra–ma V là học tập theo mô hình của phương Tây.

d)

Với cải cách của vua Ra–ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp.

144.

Đọc đoạn tư liệu (Đông Nam Á, Lương Ninh) về điểm dung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á: khai thác, vơ vét và bóc lột, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu (cao su, cà phê, chè, lúa, gạo…). Chọn tất cả nhận định phù hợp với nội dung tư liệu.

a)

Thực dân phương Tây đã sử dụng nhiều thủ đoạn để cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

b)

Chính sách cai trị của thực dân ở Đông Nam Á là tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản.

c)

Trong việc cai trị, bóc lột nhân dân Đông Nam Á, thực dân phương Tây kết hợp phương thức bóc lột trực với phương thức bóc lột phong kiến.

d)

Thực dân phương Tây du nhập hoàn chỉnh phương thức bóc lột tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Nam Á, làm thay đổi toàn diện nền kinh tế các nước.

145.

Đọc đoạn tư liệu (Hồ Chí Minh, Toàn tập): Nguyễn Ái Quốc tổ cáo chính sách thống trị của thực dân Pháp, nêu rõ sự áp bức, bóc lột, đàn áp, cướp đoạt tài nguyên… Nhận định phù hợp nhất với nội dung tư liệu.

a)

Nguyễn Ái Quốc mô tả những người dân bản xứ phải lao động nặng nhọc để kiếm sống.

b)

Người dân bản xứ được Chính phủ Pháp bảo vệ quyền lợi và công bằng như người Pháp.

c)

Nguyễn Ái Quốc mô tả: có sự bất công lớn giữa những người dân thuộc địa và người Pháp.

d)

Thực dân Pháp muốn độc chiếm thị trường ở các nước thuộc địa, trong đó có Việt Nam.

146.

Đọc đoạn tư liệu (Lịch sử Đông Nam Á, Phan Ngọc Liên): về Indonesia là nước duy nhất ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây đô hộ. Nhận định đúng nhất.

a)

Bồ Đào Nha là nước phương Tây đầu tiên đặt chân đến Indonesia.

b)

Môgióphahit là một quốc gia lớn ở Gia–va thời trung đại.

c)

Áp lực từ thực dân phương Tây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự suy thoái của triều đình Môgióphahit.

d)

Indonesia là nước duy nhất ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây đô hộ.

147.

Đọc đoạn tư liệu (Lịch sử thế giới cận đại, Vũ Dương Ninh – Nguyễn Văn Hồng) về cuộc đấu tranh của Sivôtha, khởi nghĩa Achaxoa và cuộc đấu tranh của Pucômbô ở Campuchia – Lào. Nhận định phù hợp nhất.

a)

Các cuộc đấu tranh Sivôtha và khởi nghĩa Achaxoa đã thúc đẩy tình hữu nghị Lào – Việt – Campuchia.

b)

Cuộc đấu tranh của Sivôtha, cuộc khởi nghĩa của Achaxoa và cuộc đấu tranh của Pucômbô nhằm chống kẻ thù chung để giành độc lập dân tộc.

c)

Cuộc đấu tranh của Sivôtha, cuộc khởi nghĩa của Achaxoa và cuộc đấu tranh của Pucômbô thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

Cuộc đấu tranh của Pucômbô là một biểu tượng liên minh chiến đấu giữa các dân tộc cùng chung số phận bị xâm lược ở Đông Nam Á.

148.

Đọc đoạn tư liệu (Một lịch sử chính trị của Việt Nam, Gió-sép Bát-ting-go): về vị trí chiến lược của Việt Nam trên tuyến đường giao thông và giao thương quốc tế. Nhận định phù hợp nhất.

a)

Từ Việt Nam có thể kiểm soát một khu vực rộng lớn ở Biển Đông.

b)

Do sở hữu vị trí địa chiến lược ở Đông Nam Á, nên Việt Nam đương nhiên sẽ bị các thế lực bên ngoài xâm lược.

c)

Việt Nam không tiếp giáp với Ấn Độ và Đông Nam Á hải đảo, nên ít diễn ra hoạt động giao thương.

d)

Việt Nam có ba mặt giáp biển, là tuyến giao thông huyết mạch, nên có địa bàn chiến lược ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

149.

Đọc đoạn tư liệu (Kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông, Hà Văn Tấn – Phạm Thị Tâm): về địa hình sông ngòi chia cắt, khó phát huy sức mạnh của quân Mông – Nguyên. Nhận định đúng nhất.

a)

Sức mạnh của quân Mông Cổ là lực lượng kỵ binh và khí tác chiến ở vùng đồng bằng.

b)

Trong ba lần xâm lược Đại Việt, quân Mông – Nguyên đều gặp bất lợi về địa hình.

c)

Từ thực tiễn quân dân nhà Trần ba lần đánh thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, phải biết kết hợp các yếu tố thiên thời, địa lợi và nhân hòa trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Yếu tố quyết định để quân dân nhà Trần giành thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế kỉ XIII là tận dụng tối đa điều kiện địa hình hiểm trở.

150.

Đọc đoạn tư liệu (Việt Nam thế kỉ XIX, Nguyễn Phan Quang) về hiệp ước do triều đình Huế trả lời “không thuận”, khiến Pháp đánh kinh thành Huế (25–8–1883). Nhận định phù hợp nhất.

a)

Theo tư liệu, đây là cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử Việt Nam.

b)

Đối tượng của cuộc kháng chiến là liên quan Pháp – Hoa, diễn ra vào cuối thế kỉ XIX.

c)

Tinh thần chống Pháp của dân Huế đã làm chậm quá trình Pháp bình định Việt Nam.

d)

Thực dân Pháp đã kết thúc quá trình xâm lược Việt Nam về quân sự sau hơn 1/4 thế kỉ.