wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vietnamese History and Geography Multiple Choice Worksheet

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào làm cho khí hậu nước ta có sự đa dạng và phân hóa mạnh theo độ cao?

a)

Lãnh thổ kéo dài

b)

Địa hình bị chia cắt mạnh

c)

Địa hình nhiều đồi núi với các dải cao

d)

Ảnh hưởng của biển

2.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.

b)

Sản xuất giảm khi xung đột Nam - Bắc triều diễn ra.

c)

Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.

d)

Từ cuối thế kỉ XVII, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.

3.

Những vùng nông nghiệp trù phú nhất Đại Việt trong các thế kỉ XVII - XVIII

a)

Lưu vực sông Hồng và sông Đà.

b)

Lưu vực sông Giành và sông Thu Bồn.

c)

Lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình.

d)

Lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long.

4.

Cuộc khởi nghĩa nào đã để cao khẩu hiệu “cướp của người giàu, chia cho dân nghèo”?

a)

Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.

b)

Khởi nghĩa Hoàng Công Chất.

c)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật.

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.

5.

Tầng lớp tư bản tài chính chủ trong hoạt động xuất khẩu tư bản, dưới các hình thức nào?

a)

Đầu tư sản xuất

b)

Kinh doanh ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

c)

Cho vay lãi, giành quyền kiểm soát qua thầu tóm cổ phiếu,...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

6.

Nghĩa quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm vào năm nào?

a)

1771

b)

1777

c)

1785

d)

1802

7.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

8.

Chính quyền Đàng Ngoài đã nhượng bộ bằng cách thực thi một số chính sách để xoa dịu nhân dân đó là

a)

Khuyến khích khai hoang, cho dân lưu tán trở về quê.

b)

Xá thuế 3 năm liền cho nhân dân yên tâm canh tác.

c)

Cấp tiền, thóc giống và nông cụ cho nông dân.

d)

Bãi bỏ một số loại thuế.

9.

Vào cuối thế kỉ XIX, nhân vật nào dưới đây được gọi là “vua thép” của nước Mỹ?

a)

Rốc-phe-lơ.

b)

Mooc-gân.

c)

Pho.

d)

Clin-ton.

10.

Cuối năm 1788, nhà Thanh cử ai đem 29 vạn quân sang xâm lược nước ta?

a)

Nguyễn Phúc Anh

b)

Nguyễn Hữu Chính

c)

Tôn Sĩ Nghị

d)

Chiêu Thắng.

11.

Nội phong trào Tây Sơn xây dựng căn cứ ban đầu tương ứng với tỉnh nào ngày nay?

a)

Bình Định

b)

Phú Yên

c)

Gia Lai

d)

Kon Tum.

12.

Vào mùa đông, nhân tố nào sau đây gây mưa cho Duyên hải miền Trung?

a)

Địa hình.

b)

Frông.

c)

Dòng biển.

d)

Tín phong.

13.

Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình khoảng

a)

1500 - 2000mm/năm.

b)

1200 - 1800mm/năm.

c)

1300 - 2000mm/năm.

d)

1400 - 2200mm/năm.

14.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Nhiệt độ và gió mùa.

b)

Lượng mưa và độ ẩm.

c)

Độ ẩm và cân cân bức xạ.

d)

Ánh sáng và lượng mưa.

15.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Từ tháng 4 đến tháng 10.

b)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

Từ tháng 4 đến tháng 11.

d)

Từ tháng 5 đến tháng 11.

16.

Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây?

a)

Tây bắc - đông nam và vòng cung.

b)

Vòng cung và đông bắc - tây nam.

c)

Tây - đông hoặc gần bắc - nam.

d)

Tây bắc - đông nam và tây - đông.

17.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông ngòi ở nước ta là

a)

băng tuyết.

b)

nước mưa.

c)

nước ngầm.

d)

hồ và đầm.

18.

Biến đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm?

a)

Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khôi phục lớn.

b)

Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.

c)

Nhiều hồ, đầm dày nước; nguồn nước ngầm nhiều.

d)

Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.

19.

Ở nước ta, mùa cạn kéo dài

a)

7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

b)

4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

c)

7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

d)

4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

20.

Vì sao sông ngòi nước ta có mùa lũ và mùa cạn rõ rệt?

a)

Do thủy triều

b)

Do gió mùa và lượng mưa theo mùa

c)

Do địa hình lòng sông rộng

d)

Do tác động của con người

21.

Yếu tố nào làm cho khí hậu nước ta có sự đa dạng và phân hóa mạnh theo độ cao?

a)

Lãnh thổ kéo dài

b)

Địa hình bị chia cắt mạnh

c)

Địa hình nhiều đồi núi với các dải cao

d)

Ảnh hưởng của biển

22.

Yếu tố nào làm cho khí hậu nước ta có sự đa dạng và phân hóa mạnh theo độ cao?

a)

Lãnh thổ kéo dài

b)

Địa hình bị chia cắt mạnh

c)

Địa hình nhiều đồi núi với các dải cao

d)

Ảnh hưởng của biển

23.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nông nghiệp ở Đàng Ngoài của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Sản xuất phát triển dưới thời cai trị của Mạc Đăng Doanh.

b)

Sản xuất giảm khi xung đột Nam - Bắc triều diễn ra.

c)

Ruộng công nhiều hơn ruộng tư, nông dân không thiếu ruộng.

d)

Từ cuối thế kỉ XVII, sản xuất nông nghiệp dần ổn định trở lại.

24.

Những vùng nông nghiệp trù phú nhất Đại Việt trong các thế kỉ XVII - XVIII

a)

Lưu vực sông Hồng và sông Đà.

b)

Lưu vực sông Giành và sông Thu Bồn.

c)

Lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình.

d)

Lưu vực sông Đồng Nai và sông Cửu Long.

25.

Cuộc khởi nghĩa nào đã để cao khẩu hiệu “cướp của người giàu, chia cho dân nghèo”?

a)

Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương.

b)

Khởi nghĩa Hoàng Công Chất.

c)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật.

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu.

26.

Tầng lớp tư bản tài chính chủ trong hoạt động xuất khẩu tư bản, dưới các hình thức nào?

a)

Đầu tư sản xuất

b)

Kinh doanh ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

c)

Cho vay lãi, giành quyền kiểm soát qua thầu tóm cổ phiếu,...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

27.

Tầng lớp tư bản tài chính chủ trong hoạt động xuất khẩu tư bản, dưới các hình thức nào?

a)

Đầu tư sản xuất

b)

Kinh doanh ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

c)

Cho vay lãi, giành quyền kiểm soát qua thầu tóm cổ phiếu,...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

28.

Nghĩa quân Tây Sơn đánh tan quân Xiêm vào năm nào?

a)

1771

b)

1777

c)

1785

d)

1802

29.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVII - đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX - đầu thế kỉ XXI.

30.

Chính quyền Đàng Ngoài đã nhượng bộ bằng cách thực thi một số chính sách để xoa dịu nhân dân đó là

a)

Khuyến khích khai hoang, cho dân lưu tán trở về quê.

b)

Xá thuế 3 năm liền cho nhân dân yên tâm canh tác.

c)

Cấp tiền, thóc giống và nông cụ cho nông dân.

d)

Bãi bỏ một số loại thuế.

31.

Vào cuối thế kỉ XIX, nhân vật nào dưới đây được gọi là “vua thép” của nước Mỹ?

a)

Rốc-phe-lơ.

b)

Mooc-gân.

c)

Pho.

d)

Clin-ton.

32.

Cuối năm 1788, nhà Thanh cử ai đem 29 vạn quân sang xâm lược nước ta?

a)

Nguyễn Phúc Anh

b)

Nguyễn Hữu Chính

c)

Tôn Sĩ Nghị

d)

Chiêu Thắng.

33.

Nội phong trào Tây Sơn xây dựng căn cứ ban đầu tương ứng với tỉnh nào ngày nay?

a)

Bình Định

b)

Phú Yên

c)

Gia Lai

d)

Kon Tum.

34.

Hằng năm, nước ta có lượng mưa trung bình khoảng

a)

1500 - 2000mm/năm.

b)

1200 - 1800mm/năm.

c)

1300 - 2000mm/năm.

d)

1400 - 2200mm/năm.

35.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta thể hiện qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Nhiệt độ và gió mùa.

b)

Lượng mưa và độ ẩm.

c)

Độ ẩm và cân cân bức xạ.

d)

Ánh sáng và lượng mưa.

36.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Từ tháng 4 đến tháng 10.

b)

Từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

Từ tháng 4 đến tháng 11.

d)

Từ tháng 5 đến tháng 11.

37.

Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông ngòi ở nước ta là

a)

băng tuyết.

b)

nước mưa.

c)

nước ngầm.

d)

hồ và đầm.

38.

Biến đổi khí hậu tác động thế nào đến hồ, đầm và nước ngầm?

a)

Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khôi phục lớn.

b)

Mực nước các hồ đầm và nước ngầm xuống thấp.

c)

Nhiều hồ, đầm dày nước; nguồn nước ngầm nhiều.

d)

Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục được.

39.

Ở nước ta, mùa cạn kéo dài

a)

7 - 8 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

b)

4 - 5 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

c)

7 - 8 tháng, chiếm 70 - 80% tổng lượng nước cả năm.

d)

4 - 5 tháng, chiếm 20 - 30% tổng lượng nước cả năm.

40.

Vì sao sông ngòi nước ta có mùa lũ và mùa cạn rõ rệt?

a)

Do thủy triều

b)

Do gió mùa và lượng mưa theo mùa

c)

Do địa hình lòng sông rộng

d)

Do tác động của con người