Font size
Worksheetssinh l
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về
sự di truyền và biến dị
các bệnh truyền nhiễm
các bệnh, tật di truyền
rối loạn tâm thần
Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người
Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn
Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Đối với y học, di truyền học người có vai trò
giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng, điều trị một phần một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người
giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người
giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người
giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến
Ngành học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí được gọi là
di truyền học
di truyền học Người
di truyền Y học
di truyền Y học tư vấn
Phả hệ là
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ
sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong một gia đình
sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ
sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng hệ thống kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi
những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ
sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ
sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình
sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển
Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Phương pháp tế bào học
Phương pháp lai phân tích
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta thông tin về
đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ
số lượng thành viên trong gia đình
tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ
tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình
Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) NST giới tính là NST chỉ chứa các gen quy định giới tính. (2) Trên NST giới tính, tương đồng chứa các gene tồn tại thành cặp allele. (3) Ở các loài thú, trong mỗi tế bào lưỡng bội chỉ có 1 NST X, hoặc 2 NST X. (4) Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của tính trạng liên kết giới tính. (5) Số lượng gene nằm trên NST X nhiều hơn hẳn so với số lượng gene nằm trên NST Y.
3
2
4
5
Đối tượng được Morgan nghiên cứu để tìm ra quy luật di truyền liên kết gen là gì?
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Thỏ
Chuột bạch
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng bao gồm đặc điểm nào?
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc
Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động?
Xúc tác cho nhân đôi nhiễm sắc thể
Tạo ra tính đặc trưng của nhiễm sắc thể
Ổn định chức năng di truyền của nhiễm sắc thể
Giúp các nhiễm sắc thể trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Phát biểu nào mô tả đúng nhất cấu trúc của một nucleosome?
Tám phân tử protein histone liên kết với protein
Lõi gồm tám phân tử protein histone, phía ngoài có một đoạn DNA dài khoảng 146 cặp nu quấn 7/4 vòng
Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm tám phân tử protein histone
Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm tám phân tử protein histone
Thứ tự từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là gì?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
Khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gen
Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào
Đột biến chuyển đoạn NST thường làm giảm sức sống của sinh vật
Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gen có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên chúng có cơ hội di truyền cùng nhau
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 22 gây ra bệnh nào?
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Down
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do nguyên nhân nào?
Có một đột biến đảo đoạn NST
Có một đột biến lặp đoạn NST
Có một đột biến chuyển đoạn NST
Có một đột biến mất đoạn NST
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể ba nhiễm trên nhiễm sắc thể thường
Người bị bệnh Down
Thể không nhiễm trên nhiễm sắc thể giới tính
Người bị bệnh ung thư máu
Sơ đồ minh hoạ các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
DE●GHIK.
DE●GHABCIK.
E●GHIK.
CBADE●GHIK.
Cá cóc có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường, trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ
0,25
0,5
0,75
1
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?
Lệch bội.
Tự đa bội.
Dị đa bội.
Chuyển đoạn.
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n=14 . Tế bào sinh dưỡng của thể đa bội này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Khi nói về quy luật hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử có tái tổ hợp gene. (2) Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình khác bố mẹ. (3) Tần số hoán vị giữa 2 gene không bao giờ vượt quá 50%. (4) Hai gene nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp. (5) Tần số hoán vị gen được tính bằng tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gene hoán vị.
4
5
3
2
Đột biến gene là
những biến đổi trong vật chất di truyền.
những biến đổi trong cấu trúc của gene.
những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.
những biến đổi về số lượng nucleotide của gene.
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là
công nghệ DNA tái tổ hợp.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào.
Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng?
Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.
Số alen có thể có trong kiểu gen đó.
Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.
Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.
Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra?
Đột biến.
Ưu thế lai.
Biến dị tổ hợp.
Dòng thuần chủng.
Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?
Bò lai Sind.
Ngô TM 181.
Gạo ST25.
Cá chép VHI.
Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về?
Sự di truyền và biến dị.
Các bệnh truyền nhiễm.
Các bệnh, tật di truyền.
Rối loạn tâm thần.
Phả hệ là?
Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ.
Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình.
Sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.
Sơ đồ ghi nhận biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các enzyme của cấu trúc?
Mất vùng khởi động.
Mất vùng vận hành.
Mất gen điều hòa.
Mất một gen cấu trúc.
Bản chất quy luật phân li của Mendel là?
Sự phân li đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là?
Trao đổi chéo giữa 2 chromatid “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
Tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do?
Có một đột biến đảo đoạn NST.
Có một đột biến lặp đoạn NST.
Có một đột biến chuyển đoạn NST.
Có một đột biến mất đoạn NST.
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?
Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo quy luật Mendel.
Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.
Correns đưa ra giả thuyết: gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân.
Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định đi truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng mẫu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào?
Nhiệt độ môi trường.
Cường độ ánh sáng.
Hàm lượng phân bón.
Độ pH của đất.
Bệnh pheninketô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào?
Hàm lượng pheninlalanin có trong máu.
Hàm lượng pheninlalanin có trong khẩu phần ăn.
Khả năng chuyển hoá pheninlalanin thành tiroxin.
Khả năng tổng hợp của tế bào thần kinh não.
Nhận biết nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết giới tính?
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện quy luật di truyền liên kết gen, di truyền liên kết với giới tính và hoán vị gen là
đậu Hà Lan.
ngô.
lúa nước.
ruồi giấm.
Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện quy luật di truyền liên kết gen, vốn viện gen và di truyền liên kết với giới?
J. Mono.
K. Coren.
G.J. Mendel.
T.H. Morgan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về bài thí nghiệm của Morgan?
Thí nghiệm của Morgan chủ yếu được thực hiện trên ruồi giấm.
Morgan đã phát hiện ra rằng các gen được liên kết thành một chuỗi trên NST và chi phối các tính trạng di truyền liên kết.
Morgan đã nhận giải Nobel Sinh lý học và Y học năm 1910 cho công trình nghiên cứu của mình.
Thí nghiệm của Morgan đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý thuyết di truyền hiện đại.
Trong thí nghiệm của Morgan, khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình
Đều có thân xám, cánh dài.
Đều có thân đen, cánh cụt.
Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.
Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài.
Trong nghiên cứu của Morgan, để phát hiện hiện tượng di truyền liên kết gen, Morgan đã thực hiện phép lai nào dưới đây?
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F2.
Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2.
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2.
Lấy ruồi đực F1 lai tạp với ruồi cái hệ P.
Khái niệm nào dưới đây về liên kết gen là đúng?
Hiện tượng các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình di truyền.
Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.
Liên kết gen đảm bảo cho các nhóm tính trạng có tính trạng di truyền bền vững.
Số lượng gen lớn nên các gen cùng phân bố trên NST.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số
tính trạng của loài.
NST trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
NST đơn bội của loài.
Khi Morgan tiến hành cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông đã phát hiện được hiện tượng di truyền nào?
Di truyền ngoài nhân.
Hoán vị gen.
Liên kết giới tính.
Liên kết gen.
Trong thí nghiệm của Morgan, sau khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh ngắn được F1, bước tiếp theo ông đã làm gì để phát hiện hiện tượng liên kết gen?
Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi đực F1.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên một cặp NST.
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
Ở ruồi giấm đực F1, mỗi tế bào sinh dục có kiểu gen BV/bv; qua giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
1
4
2
3
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuộc chủng có kiểu gen nào sau đây?
BV/BV
bv/bv
bV/bV
Bv/Bv
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
2
8
6
4
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa nào sau đây?
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
Tạo điều kiện cho các gen được quy trên hai nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
Cho phép thiết lập bản đồ gen của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng không tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, vùng tương đồng chứa các gen
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
alen với nhau.
di truyền như các gen trên nhiễm sắc thể thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 vì
số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
vì cơ chế XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gen liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen gọi là đột biến điểm.
Đột biến gen chỉ xảy ra trong quá trình nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.
Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.
Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gen tổng hợp β -carotene là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào.
công nghệ gen.
phương pháp gây đột biến.
Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các phân định gen phụ thuộc trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cõn – bào – NST.
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cõn – bào.
Nucleosome – Sợi cõn – bào – Sợi nhiễm sắc – NST.
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cõn – bào – Nucleosome.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phân phối kiểu hình của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong giống vật nuôi, cây trồng là
Sử dụng các nhân tố hóa học.
Thay đổi môi trường.
Dùng các tác nhân vật lí.
Lai giống.
Phát biểu nào sau đây là mặt hạn chế của phương pháp chọn giống tổng hợp bằng lai hữu tính?
Tạo được dòng thuần.
Tạo được ưu thế lai.
Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp.
Cần các cặp bố mẹ có tính trạng tốt.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?
Tác động của con người
Điều kiện môi trường
Kiểu gen của cơ thể
Kiểu hình của cơ thể
Điều không đúng về thường biến là
Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn… thông qua trao đổi chất
Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa
Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường
Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
Do tác động của môi trường
Không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen
Phát sinh trong quá trình phát triển cá thể
Không liên quan đến rối loạn phân bào
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gen và môi trường
Điều kiện môi trường sống
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
Gen điều hoà R tổng hợp protein ức chế
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã
Một số phân tử lactozơ liên kết với protein ức chế
Bản chất quy luật phân li của Menđen là
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:2:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:1:1:1
Trong giao bào, các gen nằm trên cùng một NST
Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide
Ở trạng thái dị lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường
Người bị bệnh Down
Thể không nhiễm trên NST giới tính
Người bị bệnh ung thư máu
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Nhiệt độ cao làm biến tính enzym điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng
Nhiệt độ thấp làm enzym điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen
Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Trong khảo nghiệm tiên sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì khi điều kiện khí hậu thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
Sự phân tính quan sát những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là
sự tự điều chỉnh của kiểu gen.
sự thích nghi kiểu hình.
sự mềm dẻo về kiểu hình.
sự mềm dẻo của kiểu gen.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
lợn con sinh ra có vạnh tai xe thủy, chân dị dạng.
trên cây hoa giấy đột xuất hiện cành hoa trắng.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức đa dạng.
mức giới hạn.
mức phân hóa.
mức phản ứng.
Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị
đột biến.
di truyền.
không di truyền.
tổ hợp.
Mức phản ứng của một kiểu gen là
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
Những tình trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tình trạng
trội lặn hoàn toàn.
chất lượng.
số lượng.
trội lặn hoàn toàn tuyệt đối.
Kiểu hình của con thả lè kết quả của
quá trình phát sinh đột biến.
sự truyền đạt những tình trạng của bố mẹ cho con cái.
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Thường biến là những biến đổi về
cấu trúc di truyền.
kiểu hình của cùng một kiểu gen.
bộ nhiễm sắc thể.
một số tình trạng.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hóa học.
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
vai trò trong quá trình trao đổi chất nội bào.
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Hình sau mô tả khái quát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, nhân sơ và những virus có lõi dạng sợi kép. Hãy cho biết nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cơ chế tái bản DNA: Trước khi tổng hợp mạch DNA mới, enzyme RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi; sau đó DNA polymerase gắn nucleotide tự do vào đầu 3′ của đoạn mồi.
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA: Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, các đoạn mồi sẽ được DNA polymerase thay thế bằng DNA; enzyme ligase nối các đoạn với nhau trên mạch DNA hoàn chỉnh. Nhận định này là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA: Mỗi đơn vị tái bản cần ít nhất 4 đoạn mồi và có ít nhất một mạch DNA được tổng hợp liên tục. Nhận định này là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA: Vì DNA có hai mạch ngược chiều nhau và DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5′→3′ , một mạch mới phải tổng hợp thành từng đoạn ngắn gọi là Okazaki. Nhận định này là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình bên mô tả các loại phân tử acid nucleic trong tế bào. Với từng nhận định dưới đây, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Số liên kết hydro trong phân tử (d) là nhiều nhất trong bốn phân tử được mô tả.
Đúng
Sai
Hình acid nucleic: Phân tử (a) vận chuyển amino acid đến ribosome để tham gia dịch mã.
Đúng
Sai
Hình acid nucleic: Phân tử (c) tham gia cấu tạo một bào quan có ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực, tham gia vào quá trình dịch mã.
Đúng
Sai
Hình acid nucleic: Một thay đổi nhỏ trong trình tự mARN do sai sót phiên mã có thể dẫn đến dịch mã nhầm axit amin, làm thay đổi cấu trúc và chức năng protein, ảnh hưởng đến biểu hiện tính trạng. Nhận định này là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Về thí nghiệm của Morgan: Các phát biểu sau đúng hay sai? Thí nghiệm chứng minh các gen trên NST X có thể biểu hiện khác nhau ở ruồi đực và ruồi cái.
Đúng
Sai
Về thí nghiệm của Morgan: Khi lai ruồi đực mắt trắng × ruồi cái mắt đỏ, F1 toàn mắt đỏ vì ruồi cái luôn nhận một NST X mang alen trội từ bố. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Về thí nghiệm của Morgan: Có thể sử dụng gen đánh dấu trên NST giới tính để phát hiện sớm gà trống – gà mái, hỗ trợ bố trí phối giống trong sản xuất trứng công nghiệp. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Về thí nghiệm của Morgan: Rối loạn phân li NST giới tính ở người có thể tạo hội chứng Jacobs (XYY); ở kiểu gen này, các gen liên kết với X vẫn biểu hiện bình thường như người XY. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phép lai thuận nghịch giữa giống lúa đại mạch có màu xanh lục bình thường và giống lục nhạt; sử dụng hình minh hoạ. Các nhận định sau là Đúng hay Sai? Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch cho kiểu hình giống nhau và đều giống mẹ.
Đúng
Sai
Phép lai thuận nghịch lúa đại mạch: Tính trạng màu sắc ở cây đại mạch do gene nằm trong lục lạp quy định. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phép lai thuận nghịch lúa đại mạch: Gene quy định màu lục bình thường trội hoàn toàn so với gene quy định màu lục nhạt. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Phép lai thuận nghịch lúa đại mạch: Tính trạng màu xanh của lúa đại mạch sẽ không tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân khác. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân: Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi Correns. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân: Gene ngoài nhân được tìm thấy ở ti thể và lục lạp. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân: Phép lai giúp Correns phát hiện di truyền gene ngoài nhân là lai cận huyết. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân: Tính trạng tóm lông trên vành tai ở nam giới là do gene ngoài nhân. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Quần thể hoa với cấu trúc di truyền P:0,64AA+0,32Aa+0,04aa=1 . Nhận định: Quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Quần thể hoa với cấu trúc trên: Tần số alen A và a lần lượt là 0,8 và 0,2 . Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Quần thể hoa với cấu trúc trên: Nếu quần thể tiếp tục ngẫu phối, thì ở F2 tỉ lệ kiểu gen đồng hợp AA và aa tăng, còn kiểu gen dị hợp Aa giảm. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Quần thể hoa với cấu trúc trên: Nếu có tác động chọn lọc loại bỏ cây hoa trắng, thì ở F2 tỉ lệ kiểu hình của quần thể sẽ là 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm hiện tượng hoán vị gene: Hoán vị gene làm tăng đa dạng sinh học kèm các biến dị tổ hợp. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm hiện tượng hoán vị gene: Tần số hoán vị gene tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gene. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm hiện tượng hoán vị gene: Tần số hoán vị gene luôn vượt quá 50%. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Đặc điểm hiện tượng hoán vị gene: Có thể ước lượng khoảng cách di truyền bằng tần số giao tử hoán vị. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Các phát biểu về quần thể tự phối: Quần thể theo nghĩa di truyền là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực và có khả năng giao phối với nhau, tạo nên một kho gen chung. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Các phát biểu về quần thể tự phối: Trong trạng thái cân bằng Hardy–Weinberg, tần số kiểu gen tuân theo tỉ lệ p2:2pq:q2 . Với quần thể tự phối, nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Các phát biểu về quần thể tự phối: Tần số alen gần như không đổi qua các thế hệ, nhưng tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm một nửa sau mỗi thế hệ tự thụ phấn. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Các phát biểu về quần thể tự phối: Ở loài thực vật tự thụ phấn, qua các thế hệ liên tiếp tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm mạnh, ví dụ sau ba thế hệ còn khoảng 3,75%. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thí nghiệm Morgan – tập 2: Phát biểu “mắt đục ở ruồi giấm nằm trên NST X” là Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thí nghiệm Morgan – tập 2: Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau trong thí nghiệm của Morgan do ruồi cái có 2 NST X còn ruồi đực chỉ có 1 NST X. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thí nghiệm Morgan – tập 2: Hiểu cơ chế gene liên kết với NST giới tính theo Morgan giúp điều chỉnh giới tính ở gia cầm bằng cách tiêu hủy sớm phôi mang NST giới tính không mong muốn. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Thí nghiệm Morgan – tập 2: Rối loạn phân li NST giới tính như Turner (XO) hoặc Klinefelter (XXY) không làm thay đổi biểu hiện các gene liên kết giới tính. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Dựa vào hình “Hiện tượng tự đa bội trong nguyên phân”, hãy xác định đúng hay sai: Hình mô tả hiện tượng tự đa bội phát sinh trong phân bào.
Đúng
Sai
Hình tự đa bội: Cônxixin thường tác động vào pha S của chu kì tế bào.
Đúng
Sai
Hình tự đa bội: Cônxixin cản trở sự hình thành thoi vô sắc trong phân bào. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Hình tự đa bội: Bộ NST nhân đôi nhưng không phân li tạo nên đa bội là cơ chế chủ yếu trong tự đa bội nguyên phân. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Những phát biểu sau đây về quần thể là đúng. Hãy chọn tất cả các phương án đúng.
Di truyền quần thể nghiên cứu sự biến đổi tần số kiểu gen của quần thể theo thời gian.
Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối gồm tần số alen và tần số kiểu gen được xác định bởi quy luật tổ hợp ngẫu nhiên các giao tử.
Giao phối gần ở động vật làm tăng nhanh tần số kiểu gen đồng hợp, từ đó tăng khả năng xuất hiện các tính trạng lộ hại.
Trong quần thể, tần số alen luôn biến đổi mạnh qua mỗi thế hệ ngẫu phối.
Ở một loài, cơ thể giảm phân bình thường và có 3 cặp nhiễm sắc thể trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, thấy hình ảnh như mô tả ở hình bên dưới. Biết tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi nhiễm sắc thể. Những kết luận nào sau đây là đúng?
Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân
Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thừa hoặc thiếu nhiễm sắc thể
Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm
Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma
Trên nhiễm sắc thể giới tính ngoài các gen quy định tính dục còn có các gen quy định tính trạng thường
Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính luôn gồm một cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và giới cái
Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
Khi nói về nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể là cấu trúc di truyền ở cấp độ tế bào, quan sát rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân
Một nhiễm sắc thể điển hình gồm tâm động, telomere và vùng khởi đầu phiên mã
Nhiều loài động vật có bộ nhiễm sắc thể không chứa nhiễm sắc thể giới tính
Ở sinh vật nhân sơ, nhiễm sắc thể là DNA mạch đơn, dạng vòng, chưa có cấu trúc như ở tế bào nhân thực
Về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đa bội ở thực vật góp phần hình thành giống, loài mới
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao gen, từ đó tăng khả năng phát sinh đột biến gen
Tạo giống cây trồng bằng cách gây chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gen có hại là phương pháp phổ biến hiệu quả
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể
Trong các kết luận sau về di truyền gen ngoài nhân, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất chủ yếu được truyền qua tế bào chất của trứng. (2) Correns là người đầu tiên phát hiện di truyền qua tế bào chất vào năm 1909. (3) Hiện tượng lá có đốm xanh – trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến ở gen trong lục lạp. (4) Bệnh động kinh ở người là bệnh di truyền gen ngoài nhân. (5) Gen trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền.
0
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng? (1) Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là tính trạng quy định chất lượng. (2) Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng quy định số lượng. (3) Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các môi trường khác nhau. (4) Mức phản ứng do môi trường quy định nên không có khả năng di truyền.
1
2
3
4
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, một quần thể của loài này xuất hiện thêm thể tứ bội và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội và thể tam bội lần lượt là bao nhiêu?
24 và 18
12 và 9
18 và 24
20 và 15
Màu sắc hoa lơ do gen nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Dùng hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1; cho F1 tự thụ phấn. Theo lí thuyết, ở đời F2 thu được bao nhiêu phần trăm cây hoa vàng?
0%
25%
50%
100%
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1; cho F1 tự thụ phấn để tạo F2. Theo lí thuyết, ở F2 có bao nhiêu phần trăm cây hoa vàng?
0%
25%
50%
100%
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
4
6
8
10
Có bao nhiêu phát biểu đúng về mức phản ứng? (1) Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là tính trạng quy định chất lượng. (2) Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là tính trạng quy định số lượng. (3) Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các môi trường khác nhau. (4) Mức phản ứng do môi trường quy định nên không có khả năng di truyền.
1
2
3
4
Sắp xếp đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn về bước sóng của các tác nhân vật lí gây đột biến gen sau đây: tia γ, tia X, tia tử ngoại, sóng âm.
γ < X < tử ngoại < sóng âm
X < γ < tử ngoại < sóng âm
tử ngoại < X < γ < sóng âm
sóng âm < tử ngoại < X < γ
Chọn các kết luận đúng về bản chất mức phản ứng của kiểu gen.
Bón phân và tưới nước liên tục có thể làm cây lúa cao và cho năng suất tăng không giới hạn, không phụ thuộc giống
Nuôi lợn cho ăn cám tăng trọng chỉ tăng khối lượng đến một mức nhất định rồi không tăng nữa
Dù ăn rất nhiều protein nhưng hàm lượng mỡ trong cơ thể vận động viên vẫn duy trì ở mức khoảng 1%
Mọi tính trạng của sinh vật đều có mức phản ứng rộng như nhau
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng bao nhiêu nm?
2 nm
11 nm
30 nm
700 nm
Ở người, các trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen quy định chiều cao nhưng biểu hiện 4 mức chiều cao khác nhau do chế độ dinh dưỡng. Số mức biểu hiện kiểu hình của kiểu gen này là bao nhiêu?
2
3
4
5
Trong một gen, nếu một cặp base A–T bị thay thế bằng một cặp base G–C thì số lượng liên kết hidro của gen tăng thêm bao nhiêu?
0
1
2
3
Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau: (1) thiếu máu hồng cầu hình liềm; (2) pheninketo niệu; (3) hội chứng Down; (4) mù màu đỏ và mù màu lục; (5) máu khó đông; (6) bạch tạng; (7) hội chứng Klinefelter; (8) hội chứng Turner. Có bao nhiêu bệnh, hội chứng liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
2
3
4
5
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về bản chất mức phản ứng của kiểu gen?
Chiều cao của người ăn uống đầy đủ cũng chỉ tăng đến một mức nào đó rồi dừng
Dù nuôi trẻ trong môi trường lí tưởng thì IQ cũng chỉ đạt đến một mức nào đó
Dù dùng các chất kích thích siêu đẻ trứng, gà cũng chỉ đẻ đến một lượng trứng nhất định rồi nghỉ
Nuôi cá trong ao với thức ăn giàu dinh dưỡng có thể khiến cá lớn mãi, vượt mọi kích thước đặc trưng của loài
Ở người, do rối loạn không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân tạo hợp tử XXY (hội chứng Klinefelter). Hợp tử này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
45
46
47
48
