wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ 5 kết nôi tri thức HK1

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu sản phẩm để klàm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ. 

b)

Đúng hình dạng, cứng cáp, cổ hủ.

c)

Nhiều màu sắc. lỏng lẻo, cầu kì.         

d)

Đơn giản, tinh tế, đắt tiền.

2.

Bước đầu tiên để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Làm mặt số.

b)

Làm bộ kim đồng hồ.

c)

Làm dây đeo.        

d)

Làm núm vặn.

3.

Bước cuối cùng để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Làm quai đeo và núm vặn.       

b)

Làm bộ kim đồng hồ.

c)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.   

d)

Làm mặt số.

4.

Chúng ta không cần chuẩn bị dụng cụ vẽ nào sau đây khi thiết kế nhà đồ chơi?

a)

Giấy vẽ A4.

b)

Bút chì.

c)

Thước kẻ.

d)

Com-pa.

5.

Bước đầu tiên để thiết kế chiếc bàn là:

a)

Làm chiếc bàn mẫu

b)

Hình thành ý tưởng về chiếc bàn.

c)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

d)

Vẽ phác thảo chiếc bàn, lựa chọn vật liệu và vận dụng.

6.

Để thiết kế thùng đựng rác cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

a)

Đựng được rác nhỏ như giấy vụn, vỏ bút chì,…

b)

Đẹp, kích thước nhỏ, không tiện lợi.

c)

Chuẩn bị đũa, kéo, hồ dán.

d)

Được làm từ các vật liệu khó tìm.

7.

Dự án thiết kế thùng đựng rác không được đánh giá qua tiêu chí nào?

a)

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.

b)

Tính sáng tạo trong thiết kế.

c)

Đáp ứng được nhu cầu của người khác.

d)

Sản phẩm có tính thẩm mĩ, sử dụng thuận tiện.

8.

Bước nào quan trọng nhất để thiết kế một sản phẩm?

a)

Lên ý tưởng thiết kế.       

b)

Bắt tay vào thiết kế.

c)

Tìm được dụng cụ phù hợp.     

d)

Chọn được màu sắc vật liệu. 

9.

Đâu không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Làm quai đeo và núm vặn.

b)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

c)

Làm bộ kim đồng hồ.     

d)

Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

10.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về mô tả về đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Vật liệu là giấy bìa.

b)

Dụng cụ là kéo, hồ dán, màu vẽ.

c)

Nhiều màu sắc, cầu kì và sang trọng.       

d)

Yêu cầu đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

11.

Công dụng của điện thoại di động là:

a)

Hỗ trợ các tiện ích khác ngoài liên lạc.

b)

Có thể xem phim.

c)

Có thể thanh toán.

d)

Có thể mua đồ.

12.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời năm bao nhiêu?

a)

Năm 1875.

b)

Năm 1876.

c)

Năm 1877.

d)

Năm 1878.

13.

Điện thoại di động có mấy bộ phận cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

Đâu không phải là quy tắc khi sử dụng điện thoại?

a)

Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.

b)

Thể hiện rõ thái độ không thân thiện và bất lịch sự.

c)

Giọng nói từ tốn, vừa phải.

d)

Không bất ngờ kết thúc điện thoại.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là lưu ý khi sử dụng điện thoại?

a)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

b)

Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.

c)

Sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.

d)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

16.

Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em hoạt động:

a)

Liên tục trong 24h trong ngày. 

b)

Liên tục từ 8h đến 20h.

c)

Liên tục từ 7h đến 17h.   

d)

Liên tục từ 9h đến 21h.

17.

Điền vào dấu “…” để hoàn chỉnh câu văn sau:

Kết thúc cuộc gọi: ... vào thân máy của điẹn thoại cố định hoặc … trên màn hình điện thoại di động.

a)

Nói rõ ràng, lịch sự; bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi.

b)

Bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi; đặt ống nghe và nói.

c)

Đặt ống nghe và nói; bấm biểu tượng kết thúc.

d)

Nói cảm ơn; nói rõ ràng, lịch sự.

18.

Ý nào sau đây nói không đúng về vị trí, vai trò các khoang trong tủ lạnh?

a)

Tủ lạnh thường gồm hai khoang.

 
b)

Khoang làm lạnh để bảo quản lạnh thực phẩm.

c)
Trong mỗi khoang thường có một ngăn để thuận tiện sắp xếp và bảo quản thực phẩm.
d)

Khoang cấp đông để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm.

19.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vấn đề cần lưu ý khi sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh?

a)
Sử dụng khoang làm lạnh để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm và khoang cấp đông làm lạnh để bảo quản thực phẩm.

b)

B. Không để thực phẩm còn nóng vào bên trong tủ lạnh.

c)

C. Không để quá nhiều thực phẩm trong tủ lạnh.

d)

D. Sử dụng màng bọc hoặc hộp đựng để bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.

20.

Khoang cấp đông dùng để làm gì?

a)

A. Để bảo quản lạnh thực phẩm.                    

b)

B. Để bảo quản thực phẩm ôi thiu.

c)
C. Để bảo quản thực phẩm ngắn hạn.   
d)
D. Để làm đá và bảo quản đông lạnh thực phẩm.
21.

Khi phát hiện tủ lạnh có dấu hiệu bất thường chúng ta cần làm gì?

a)

A. Mặc kệ, không quan tâm.                           

  
b)

B. Tự tìm ra nguyên nhân và sửa chữa.

c)
C. Thông báo cho người lớn để giải quyết.  
d)
D. Gọi bạn bè đến sửa hộ.
22.

Có thể điều chỉnh nhiệt độ làm lạnh ở các khoang của tủ lạnh bằng cách nào?

a)

A. Rút dây điện thường xuyên.               

b)

B. Xoay núm điều chỉnh bên trong tủ lạnh.

c)

C. Mở ngăn mát tủ lạnh cho tăng nhiệt.  

d)

D. Mang ra cửa hàng sửa chữa.

23.

Các loại rau củ được cho vào ngăn nào dưới đây?

a)

A. Ngăn làm đá.                          

b)

B. Ngăn bảo quản thực phẩm tươi sống.

    

c)

C. Ngăn bảo quản trái cây.      

d)

D. Ngăn bảo quản rau, củ.

24.

Các loại hạt được cho vào ngăn nào dưới đây?

a)

A. Ngăn bảo quản thực phẩm tươi sống.      

b)

B. Ngăn bảo quản trứng, sữa, đồ hộp.

                    

c)

C. Ngăn bảo quản rau, củ.        

d)

D. Ngăn bảo quản trái cây.

25.

Đâu không phải là biểu hiện bất thường của tủ lạnh?

a)
A. Thực phẩm được bảo quản trong tủ lạnh tươi, không bị ôi thiu.

       

b)

B. Tủ lạnh phát ra tiếng kêu to.      

c)

C. Tủ lạnh chảy nước.

d)

D. Vỏ tủ lạnh quá nóng.

26.

Bước nào là bước quan trọng nhất trong thiết kế?

a)

A. Chọn màu sắc phù hợp                       

                   

b)

B. Tính toán chi phí.

c)

C. Lên ý tưởng thiết kế.       

d)

D. Lựa chọn dụng cụ.

27.

Điền cụm từ còn thiếu: “Thiết kế là quá trình sáng tạo……”

a)

A. Để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

         

b)

B. Để tạo ra sản phẩm đẹp đẽ, hoàn hảo nhất.

c)

C. Để tạo ra sản phẩm độc đáo, khác lạ.        

d)

D. Để tạo ra sản phẩm mang

28.

Đâu không phải là bước chính để thiết kế một sản phẩm?

a)

A. Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

b)

B. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

c)

C. Làm sản phẩm mẫu.                                 

d)

D. Tính toán chi phí.

29.

Đâu không phải là bước chính của thiết kế mô hình ngôi nhà đồ chơi?

a)

A. Vẽ thân nhà, mái nhà, cửa chính, cửa sổ.

b)

B. Kiểm tra mô hình nhà đồ chơi khi đã làm xong.

c)

C. Tính toán chi phí ngôi nhà.

d)

D. Lựa chọn vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm mô hình nhà đồ chơi.

30.

Chúng ta cần yêu cầu sản phẩm như thế nào khi thiết kế nhà đồ chơi?

a)

A. Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

 

b)

B. Mô hình cầu kì, mới mẻ.                                   

c)

C. Các mép dán cong, vênh.

d)

D. Có nhiều màu sắc, phù hợp với sở thích người khác.

31.

Bước nào dưới đây, là bước lựa chọn vật liệu, dụng cụ về thiết kế nhà đồ chơi?

a)

A. Lựa chọn những vật liệu, dụng cụ như giấy màu, vỏ hộp sữa.

b)

B. Tưởng tượng một mô hình nhà đồ chơi cần thiết kế.

c)

C. Trang trí mô hình nhà đồ chơi theo sở thích.

d)

D. Vẽ thân nhà, mái nhà, cửa chính, cửa sổ.

32.

Sáng chế góp phần tạo ra:

a)

A. Sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

b)

B. Những vật dụng sinh hoạt hằng ngày của con người.  

c)

C. Phương tiện đi lại cho con người.

d)

D. Máy móc, phục vụ cho đời sống con người.

33.

: Giêm Oát là:

a)

A. Một kĩ sư nổi tiếng người Mỹ.                           

b)

B. Một nhà phát minh người Xcốt-len.

c)

C. Một nhà phát minh, nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ.

d)

D. Một nhà sáng chế, một kĩ sư người Xcốt-len.

34.

Giêm Oát được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình vào năm bao nhiêu?

a)

A. Năm 1782.                                              

b)

B. Năm 1783.   

c)

C. Năm 1784.  

d)

D. Năm 1785.

35.

Tô-mát Ê-đi-xơn là:

a)

A. Một nhà sáng chế người Xcốt-len.

b)

B. Một nhà phát minh, nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ.

c)

C. Một kĩ sư cơ khí người Đức.Z

d)

D. Một nhà phát minh, nhà sáng chế người Xcốt-len.

36.

Chiếc ô tô của Các Ben được hoàn thiện và cấp bằng sáng chế khi nào?

a)

A. Đầu năm 1885.                           

               

b)

B. Đầu năm 1886.

c)

C. Đầu năm 1887.            

d)

D. Đầu năm 1888.

37.

Bác sĩ nước nào là đã sáng chế vắc-xin làm cả nền y học thế giới thay đổi?

a)

A. Hai bác sĩ người Anh.                    

b)

B. Hai bác sĩ người Nga.

         

c)

C. Hai bác sĩ người Đức.           

d)

D. Hai bác sĩ người Cu-ba.

38.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về Giêm-Oát?

a)

A. Là một nhà sáng chế, một kĩ sư người Xcốt-len.

b)

B. Ông được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình.

c)

C. Năm 1765, ông bắt đầu thí nghiệm với mô hình động cơ hơi nước dạng sơ khai.

d)

D. Năm 1784, được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước.

39.

Ý nào sau đây nói không đúng về Tô-mát Ê-đi-sơn?

a)

A. Là một nhà sáng chế, một kĩ sư người Mỹ.

b)

B. Tháng 3 năm 1878, ông bắt đầu nghiên cứu về bóng đèn sợi đốt.

       

c)

C. Ông nhận được bằng sáng chế vào năm 1879.      

d)

D. Sinh năm 1847, mất năm 1931.

40.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo?

a)

A. Là một nhà phát minh người Xcốt-len.

b)

B. Năm 1875, ông chế tạo được một chiếc máy có thể truyền vài tin điện báo qua một đường dây.

c)

C. Năm 1876, ông được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại của mình.

d)

D. Năm 1977, ông nghiên cứu và cải tiến chiếc máy để truyền tiếng nói của con người qua đường dây.

41.

Ý nào sau đây đúng khi nói về Các Ben?

a)

A. Đầu năm 1876, chiếc ô tô của ông đã hoàn thiện và được cấp bằng sáng chế.

b)

B. Những năm 1871, Các Ben đã thiết kế được động cơ chạy bằng xăng.

c)

C. Là một kĩ sư cơ khí người Đức.

d)

D. Năm 1875, chiếc ô tô chạy bằng dầu ra đời.

42.

Ý nào dưới đây nói đúng vai trò của hình ảnh dưới đây?

a)

A. Sáng chế này giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa, qua sông, núi và biển.

b)

B. Sáng chế này là nền tảng tạo ra các loại máy móc.

c)

C. Sáng chế này giúp chiếu sáng.

d)

D. Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.

43.

Máy tính điện tử có vai trò gì trong đời sống con người?

a)

A. Cung cấp cho người dùng kiến thức giáo dục bổ ích, truyền cảm hứng và mang đến những bài học quý giá.

b)

B. Hỗ trợ người dùng tính toán những phép tính từ đơn giản cho đến phức tạp.

c)

C. Giúp con người đánh dấu các lịch trình làm việc hàng ngày.

d)

D. Hỗ trợ người dùng điều khiển, truy cập thông tin hoặc dữ liệu.

44.

Vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống là:

a)

A. Mang lại sự tiện nghi, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người.

b)

B. Năng suất lao động được nâng cao.

c)

C. Xử lý các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện cho con người.

d)

D. Tất cả các ý trên.

45.

Mặt trái khi sử dụng sản phẩm công nghệ là:

a)

A. Năng suất lao động được nâng cao.

b)

B. Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

c)

C. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

d)

D. Mất an toàn thông tin. 

46.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

A. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

 

b)

B. Năng suất lao động được nâng cao.

c)

C. Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

D. Lưu giữ và phát triển nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc.