wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Lợi dụng nhu cầu mua sắm online tăng cao, kẻ xấu tạo trang web giả mạo và gửi đường link truy cập, hướng dẫn khách mua những món hàng “giá rẻ bất ngờ”, thậm chí “miễn phí”, nhằm chiếm đoạt tiền trong thẻ hoặc tài khoản. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt

c)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật

d)

Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến

2.

Kẻ lừa đảo thuyết phục rằng thiết bị của nạn nhân đang gặp sự cố và yêu cầu thanh toán ngay lập tức cho dịch vụ khắc phục sự cố không tồn tại. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt

c)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật

d)

Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến

3.

Kẻ lừa đảo bất ngờ thông báo bạn có cơ hội trúng thưởng hay nhận phiếu mua hàng trị giá cao nhưng phải thanh toán một khoản phí để nhận thưởng. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu

c)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt

4.

Bạn nhận cuộc gọi hoặc thư điện tử tự xưng là nhân viên cơ quan chức năng/cơ quan nhà nước, yêu cầu thanh toán ngay một khoản tiền. Đây là tình huống lừa đảo nào?

a)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin tốt

b)

Lừa đảo dưới dạng thông báo tin xấu

c)

Lừa đảo hỗ trợ kĩ thuật

d)

Lừa đảo qua website giả mạo các trang thương mại điện tử phổ biến

5.

Có ba nguyên tắc để nhận biết và phòng tránh lừa đảo trên không gian số là gì?

a)

Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Gửi đi!

b)

Nhanh lên! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!

c)

Nhanh lên! Không cần kiểm tra! Gửi đi!

d)

Hãy chậm lại! Kiểm tra ngay! Dừng lại, không gửi!

6.

Nguyên tắc Hãy chậm lại là gì?

a)

Thực hiện tra cứu số điện thoại, địa chỉ cơ quan/tổ chức của người gửi thông tin để liên hệ xác minh trực tiếp

b)

Mọi yêu cầu thanh toán hoặc gửi tiền ngay lập tức đều cần phải đặt dấu hỏi; nếu giao dịch không đáng tin thì dừng lại vì có thể là lừa đảo

c)

Những kẻ lừa đảo thường tạo cảm giác cấp bách để vượt qua khả năng nhận định của nạn nhân

d)

Không cần dừng lại, cứ gửi trước rồi kiểm tra sau

7.

Nguyên tắc Dừng lại, không gửi là gì?

a)

Thực hiện tra cứu số điện thoại, địa chỉ cơ quan/tổ chức của người gửi thông tin để liên hệ xác minh trực tiếp

b)

Mọi yêu cầu thanh toán hoặc gửi tiền ngay lập tức đều cần phải đặt dấu hỏi; nếu thấy không đáng tin thì dừng lại và không gửi

c)

Những kẻ lừa đảo thường tạo cảm giác cấp bách để vượt qua khả năng nhận định của nạn nhân nên hãy gửi càng sớm càng tốt

d)

Không cần thực hiện việc tra cứu thông tin của người gửi, cứ gửi rồi tính sau

8.

Nguyên tắc Kiểm tra ngay là gì?

a)

Thực hiện việc tra cứu số điện thoại, địa chỉ cơ quan hoặc tổ chức mà người gửi thông tin mang danh để liên hệ xác minh trực tiếp

b)

Mọi yêu cầu thanh toán ngay lập tức đều không cần đặt dấu hỏi

c)

Những kẻ lừa đảo thường tạo cảm giác cấp bách nên không cần kiểm tra

d)

Không cần kiểm tra nguồn gửi thông tin, miễn là có tên cơ quan nhà nước

9.

Cập nhật dữ liệu là gì?

a)

Xóa hết dữ liệu trong bảng số liệu của file

b)

Ghi lại thông tin, cập nhật thêm hoặc xóa bớt một số thông tin trong bảng số liệu của một file

c)

Trích xuất file dữ liệu từ Word sang PDF

d)

Biến đổi dữ liệu trên bảng số liệu thành kí hiệu

10.

Truy xuất dữ liệu là gì?

a)

Tìm kiếm, sắp xếp, lọc dữ liệu

b)

Tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu

c)

Sắp xếp, lọc dữ liệu

d)

Tìm kiếm, lọc dữ liệu

11.

Để khắc phục tình trạng nhập dữ liệu bằng tay, người ta tạo ra gì để nhập dữ liệu tự động?

a)

Mã vạch chứa thông tin sản phẩm

b)

Máy tính xách tay nhỏ gọn

c)

Điện thoại

d)

E‑SIM

12.

Một nhà hàng/đơn vị/tổ chức có lượng sản phẩm lớn muốn giảm bớt thời gian, công sức, nhân lực và tiền bạc thì cần gì?

a)

Nhiều nhân viên

b)

Thu thập dữ liệu tự động

c)

Giải nén dữ liệu bị động

d)

Quản lý chi tiêu

13.

Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật dữ liệu?

a)

Thêm dữ liệu

b)

Xóa dữ liệu

c)

Chỉnh sửa dữ liệu

d)

Lọc dữ liệu

14.

Việc thêm, xóa và chỉnh sửa dữ liệu, thường thực hiện trong các bài toán quản lí, được gọi chung là gì?

a)

Tạo lập dữ liệu

b)

Khai thác dữ liệu

c)

Thêm và xóa dữ liệu

15.

Công việc đòi hỏi phải phân tích, thống kê, tính toán từ dữ liệu đã có để thu được thông tin cần thiết được gọi là gì?

a)

Cập nhật thông tin từ dữ liệu đã có

b)

Khai thác thông tin từ dữ liệu đã có

c)

Tìm kiếm thông tin từ dữ liệu đã có

d)

Tổng hợp thông tin từ dữ liệu đã có

16.

Cơ sở dữ liệu là gì?

a)

Là một phần mềm

b)

Là một tập hợp các hệ thống phần mềm

c)

Là một phần cứng

d)

Là một tập hợp các tệp tin lưu trữ dữ liệu

17.

Cần phải tổ chức việc lưu trữ dữ liệu trên máy tính hợp lý để đạt mục tiêu nào?

a)

Hạn chế trùng lặp dẫn đến dư thừa dữ liệu

b)

Khắc phục những lỗi không nhất quán về dữ liệu

c)

Hạn chế trùng lặp và khắc phục lỗi không nhất quán về dữ liệu

d)

Hạn chế thừa dữ liệu và lỗi độc lập dữ liệu

18.

Việc lưu trữ dữ liệu không tách rời việc nào sau đây?

a)

Xử lý dữ liệu

b)

Truy xuất dữ liệu

c)

Khai thác thông tin từ các phần mềm ứng dụng

d)

Tóm tắt thông tin

19.

Các thành phần cần có của phần mềm thường được gọi là gì?

a)

Các thiết bị phần mềm

b)

Các mô đun phần mềm

c)

Các thành phần phần mềm

d)

Các chức năng phần mềm

20.

Khi viết mô đun phần mềm thì người lập trình phải nắm rõ điều gì?

a)

Biết sử dụng dữ liệu

b)

Biết phân loại dữ liệu

c)

Biết cấu trúc của các tệp dữ liệu

d)

Đáp án khác

21.

mô đun danh sách lớp phải ?

a)

Đọc dữ liệu từ Danh sách lớp học, tạo lập tệp Bảng điểm môn học nếu chưa có, cập nhật tệp Bảng điểm môn học nếu xuất hiện dòng mới

b)

Đọc và ghi dữ liệu cập nhật vào Bảng điểm môn học

c)

Đọc dữ liệu từ Bảng điểm môn học, xử lý dữ liệu để tạo và kết xuất ra bảng điểm lớp học

d)

Chịu trách nhiệm đọc và ghi dữ liệu cập nhật vào Danh sách lớp học

22.

mô đun lập bảng điểm phải

a)

Đọc dữ liệu từ Danh sách lớp học, tạo lập tệp Bảng điểm môn học nếu chưa có, cập nhật tệp Bảng điểm môn học nếu xuất hiện dòng mới

b)

Đọc và ghi dữ liệu cập nhật vào Bảng điểm môn học

c)

Đọc dữ liệu từ Bảng điểm môn học, xử lý dữ liệu để tạo và kết xuất ra bảng điểm lớp học

d)

Chịu trách nhiệm đọc và ghi dữ liệu cập nhật vào Danh sách lớp học

23.

Khi thay đổi cấu trúc các dòng ghi dữ liệu thì các mô-đun phần mềm liên quan như thế nào?

a)

Bắt buộc phải chỉnh sửa theo

b)

Giữ nguyên không cần chỉnh sửa

c)

Tùy dữ liệu mà thay đổi nhẹ, phần mềm cơ bản giữ nguyên

d)

Không có ảnh hưởng đến phần mềm

24.

Khi quy định điểm có phần lẻ thập phân dùng dấu phẩy để ngăn cách phần nguyên và phần thập phân, việc ngăn cách các thành phần của một dòng dữ liệu văn bản nên dùng ký hiệu nào để tránh xung đột?

a)

Dùng dấu phẩy để ngăn cách các thành phần của dòng dữ liệu

b)

Dùng dấu chấm để ngăn cách các thành phần của dòng dữ liệu

c)

Dùng dấu khác dấu phẩy để ngăn cách các thành phần của dòng dữ liệu

d)

Dùng khoảng trắng để ngăn cách các thành phần của dòng dữ liệu

25.

Tình trạng phụ thuộc chặt giữa chương trình và dữ liệu dẫn tới điều gì?

a)

Khi thay đổi cách lưu trữ dữ liệu thì phải sửa đổi phần mềm

b)

Nếu thay đổi cách lưu trữ dữ liệu phải sửa đổi phần mềm

c)

Nếu thay đổi cách lưu trữ dữ liệu thì phải sửa đổi phần mềm

d)

Không có tác động nào đến phần mềm

26.

Việc phải sửa đổi phần mềm mỗi khi thay đổi cách lưu trữ dữ liệu dẫn tới hậu quả gì trong vòng đời phát triển phần mềm?

a)

Thiết kế, bảo trì, phát triển phần mềm mất nhiều thời gian và công sức

b)

Thiết kế, bảo trì, phát triển phần mềm nhanh chóng

c)

Thiết kế, bảo trì, phát triển phần mềm chủ yếu tốn tiền chứ không tốn công

d)

Thiết kế, bảo trì, phát triển phần mềm chỉ phát sinh thêm công sức, không ảnh hưởng thời gian

27.

Tính bảo mật và an toàn của cơ sở dữ liệu là gì?

a)

Cơ sở dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn truy xuất trái phép và chống sao chép dữ liệu không hợp lệ

b)

Khả năng mô-đun ứng dụng không cần cập nhật khi thay đổi cách tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu

c)

Các giá trị dữ liệu phải thỏa mãn các ràng buộc phụ thuộc vào thuộc tính phản ánh

d)

Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng bảng gồm hàng và cột

28.

Tính nhất quán của cơ sở dữ liệu là gì?

a)

Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được đảm bảo đúng đắn sau các thao tác cập nhật

b)

Các giá trị dữ liệu thỏa mãn các ràng buộc cụ thể tùy thuộc thuộc tính phản ánh

c)

Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng bảng gồm hàng và cột

d)

Giảm thiểu việc lưu trữ dữ liệu trùng lặp

29.

Chức năng nào sau đây không thuộc nhóm chức năng bảo mật, an toàn cơ sở dữ liệu?

a)

Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

b)

Khôi phục cơ sở dữ liệu khi có sự cố

c)

Kiểm soát quyền truy cập

d)

Cung cấp môi trường để khai báo các ràng buộc trên dữ liệu

30.

Đâu không phải chức năng của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu?

a)

Định nghĩa dữ liệu

b)

Bảo mật, an toàn cơ sở dữ liệu

c)

Cập nhật và truy xuất dữ liệu

d)

Lưu trữ dữ liệu

31.

Đâu không phải chức năng của Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu?

a)

Khai báo cơ sở dữ liệu với tên gọi xác định

b)

Tạo lập, sửa đổi kiến trúc bên trong mỗi cơ sở dữ liệu

c)

Nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép cài đặt các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu để kiểm soát tính đúng đắn của dữ liệu

d)

Nhập dữ liệu

32.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là

a)

Tập hợp các dữ liệu khác nhau được lưu trên máy tính theo một cấu trúc và logic nhất định

b)

Phần mềm dùng để tạo lập, tìm kiếm, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu

c)

Tập hợp các giao diện cho người dùng

d)

Hệ quản lý dữ liệu

33.

Cơ sở dữ liệu là

a)

Dữ liệu không lưu trữ tập trung ở một máy mà được lưu ở nhiều máy trên mạng và được tổ chức thành những cơ sở dữ liệu con

b)

Dữ liệu tập trung ở một máy hoặc nhiều máy

c)

Toàn bộ cơ sở dữ liệu được lưu ở một dàn máy tính (có thể bao gồm một hoặc nhiều máy được điều hành chung như một máy)

d)

Dữ liệu phân tán ở nhiều máy

34.

Cơ sở dữ liệu phân tán là

a)

Dữ liệu không lưu trữ tập trung ở một máy mà được lưu ở nhiều máy trên mạng và được tổ chức thành những cơ sở dữ liệu con

b)

Dữ liệu tập trung ở một máy hoặc nhiều máy

c)

Toàn bộ cơ sở dữ liệu được lưu ở một dàn máy tính (có thể bao gồm một hoặc nhiều máy được điều hành chung như một máy)

d)

Dữ liệu phân tán ở hai máy

35.

Mô hình phổ biến để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ là

a)

Mô hình phân cấp

b)

Mô hình dữ liệu quan hệ

c)

Mô hình hướng đối tượng

d)

Mô hình cơ sở quan hệ

36.

Cơ sở dữ liệu quan hệ là

a)

Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu dưới dạng các cột

b)

Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu dưới dạng các đoạn có quan hệ với nhau

c)

Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau

37.

Bản ghi là gì?

a)

tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong bảng

b)

Một cột dữ liệu trong một bảng

c)

Một quan hệ giữa các bảng

d)

Một khóa chính của bảng

38.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí nhân viên với các bảng: NHANVIEN (MaNV, Ho, Ten, NgaySinh, LuongCB, MaPB, MaCV), PHONGBAN (MaPB, TenPb), CHUCVU (MaCV, TenCv, PhuCap). Nhận xét: Để biết tên phòng ban của một nhân viên cần sử dụng bảng NHANVIEN và bảng PHONGBAN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí nhân viên với các bảng: NHANVIEN (MaNV, Ho, Ten, NgaySinh, LuongCB, MaPB, MaCV), PHONGBAN (MaPB, TenPb), CHUCVU (MaCV, TenCv, PhuCap). Nhận xét: Để biết chức vụ của một nhân viên cần sử dụng bảng NHANVIEN và bảng PHONGBAN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí nhân viên với các bảng: NHANVIEN (MaNV, Ho, Ten, NgaySinh, LuongCB, MaPB, MaCV), PHONGBAN (MaPB, TenPb), CHUCVU (MaCV, TenCv, PhuCap). Nhận xét: Khi một nhân viên chuyển từ nơi khác đến, cần thực hiện thao tác thêm dữ liệu vào bảng NHANVIEN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí nhân viên với các bảng: NHANVIEN (MaNV, Ho, Ten, NgaySinh, LuongCB, MaPB, MaCV), PHONGBAN (MaPB, TenPb), CHUCVU (MaCV, TenCv, PhuCap). Nhận xét: MaCV là khoá chính của bảng PHONGBAN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí học sinh tại một trường THPT với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop), LOP (STT, MaLop, MaGV, SiSo), GVCN (MaGV, Ho, Ten, NamSinh). Nhận xét: Bảng HOCSINH nên chọn trường MaHS làm khoá chính vì trường MaHS có dữ liệu duy nhất trong mỗi bản ghi. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí học sinh tại một trường THPT với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop), LOP (STT, MaLop, MaGV, SiSo), GVCN (MaGV, Ho, Ten, NamSinh). Nhận xét: Để tìm giáo viên chủ nhiệm của lớp 10A1, người ta cần sử dụng 3 bảng HOCSINH, LOP và GVCN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí học sinh tại một trường THPT với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop), LOP (STT, MaLop, MaGV, SiSo), GVCN (MaGV, Ho, Ten, NamSinh). Nhận xét: Lớp 11A1 có 1 học sinh mới chuyển đến, để cập nhật lại sĩ số của lớp 11A1, người ta cần thực hiện thao tác sửa trên bảng dữ liệu LOP và GVCN. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí học sinh tại một trường THPT với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop), LOP (STT, MaLop, MaGV, SiSo), GVCN (MaGV, Ho, Ten, NamSinh). Nhận xét: Nên chọn khoá chính của bảng LOP là trường MaLop. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí môn học của học sinh với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop, MaMH), LOP (MaLop, TenLop), MONHOC (MaMH, TenMH, SoTiet). Nhận xét: Khi có 1 học sinh rút hồ sơ khỏi trường, để xoá thông tin học sinh trong bảng HOCSINH thì cần xoá lớp tương ứng của học sinh đó trong bảng LOP. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí môn học của học sinh với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop, MaMH), LOP (MaLop, TenLop), MONHOC (MaMH, TenMH, SoTiet). Nhận xét: Khi 1 học sinh đăng ký học thêm môn học mới thì cần cập nhật dữ liệu cho bảng HOCSINH. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí môn học của học sinh với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop, MaMH), LOP (MaLop, TenLop), MONHOC (MaMH, TenMH, SoTiet). Nhận xét: Khi muốn đổi tên môn “Toán cao cấp A1” thành “Toán A1”, chỉ cần cập nhật một dòng của bảng MONHOC mà không cần thay đổi dữ liệu bảng HOCSINH. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí môn học của học sinh với các bảng: HOCSINH (MaHS, Ho, Ten, NgaySinh, GioiTinh, MaLop, MaMH), LOP (MaLop, TenLop), MONHOC (MaMH, TenMH, SoTiet). Nhận xét: Nếu cho phép một học sinh có thể đăng ký học nhiều hơn một môn học thì cơ sở dữ liệu với 3 bảng HOCSINH, LOP, MONHOC không đáp ứng được. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí bán hàng tại một cửa hàng với các bảng: KHACHHANG (MaKH, Ten, DT, Diachi), MATHANG (MaMH, TenMH, DVT, DonGia, SoLuong), HOADON (SoHD, MaKH, MaMH, NgayGiao). Nhận xét: Để thống kê các hoá đơn được bán trong ngày “01/06/2024” người ta phải sử dụng hai bảng HOADON và KHACHHANG. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí bán hàng tại một cửa hàng với các bảng: KHACHHANG (MaKH, Ten, DT, Diachi), MATHANG (MaMH, TenMH, DVT, DonGia, SoLuong), HOADON (SoHD, MaKH, MaMH, NgayGiao). Nhận xét: Có thể chọn nhiều khoá chính cho bảng HOADON. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí bán hàng tại một cửa hàng với các bảng: KHACHHANG (MaKH, Ten, DT, Diachi), MATHANG (MaMH, TenMH, DVT, DonGia, SoLuong), HOADON (SoHD, MaKH, MaMH, NgayGiao). Nhận xét: Do nhân viên nhập thiếu số lượng mặt hàng của một hoá đơn, cần thực hiện thao tác chỉnh sửa dữ liệu vào trong bảng HOADON. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cho cơ sở dữ liệu quản lí bán hàng tại một cửa hàng với các bảng: KHACHHANG (MaKH, Ten, DT, Diachi), MATHANG (MaMH, TenMH, DVT, DonGia, SoLuong), HOADON (SoHD, MaKH, MaMH, NgayGiao). Nhận xét: Hai bảng MATHANG và HOADON có quan hệ với nhau. Chọn đáp án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Nhóm học sinh thảo luận về việc chọn khóa chính và trường dùng để tra cứu trong bảng KHÁCH HÀNG. Các ý kiến được nêu: - Chọn trường Mã khách hàng làm khóa chính vì nó không trùng lặp. - Trường Tên khách hàng nên được chọn làm khóa chính. - Trường Số điện thoại có thể làm khóa chính vì nó là duy nhất. - Trường Địa chỉ nên được dùng để tra cứu khách hàng nhanh hơn. Chọn tất cả ý kiến đúng.

a)

Chọn Mã khách hàng làm khóa chính vì nó không trùng lặp

b)

Chọn Tên khách hàng làm khóa chính

c)

Chọn Số điện thoại làm khóa chính vì nó là duy nhất

d)

Dùng Địa chỉ để tra cứu khách hàng nhanh hơn

55.

Xem bảng NHÀ CUNG CẤP dùng để lưu trữ thông tin về các nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàng, gồm các trường: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Số điện thoại, Địa chỉ. Bảng minh họa có ba dòng dữ liệu: NCC01 – Công ty A – 0909876543 – 101 Đường D; NCC02 – Công ty B – 0912345679 – 202 Đường E; NCC03 – Công ty C – 0923456789 – 303 Đường F. Nhóm học sinh đưa ra các ý kiến: - Trường Mã nhà cung cấp là khóa chính của bảng. - Trường Số điện thoại nên là khóa chính vì mỗi nhà cung cấp có một số điện thoại duy nhất. - Bảng này cần thêm trường Email để tra cứu thông tin liên lạc. - Trường Địa chỉ nên làm khóa chính để dễ dàng quản lý các nhà cung cấp. Chọn tất cả ý kiến đúng.

a)

Mã nhà cung cấp là khóa chính của bảng

b)

Số điện thoại nên là khóa chính vì mỗi nhà cung cấp có một số điện thoại duy nhất

c)

Cần thêm trường Email để tra cứu thông tin liên lạc

d)

Địa chỉ nên làm khóa chính để quản lý nhà cung cấp