Font size
WorksheetsHướng dẫn ôn tập môn Tin học 11 (KNTT – ICT) cuối kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 27mins
Chọn một phương án đúng: Có thể “plug & play” giúp hệ điều hành?
Nhận biết thiết bị ngoại vi và hỗ trợ cài đặt các chương trình điều khiển một cách tự động
Nhận biết thiết bị nội hàm và hỗ trợ cài đặt các chương trình điều khiển một cách tự động
Xóa bỏ thiết bị ngoại vi và hỗ trợ cài đặt các chương trình điều khiển một cách tự động
Nhận biết thiết bị ngoại vi và hỗ trợ cài đặt các chương trình điều khiển một cách tự động
Chọn một phương án đúng: Hệ điều hành quản lý bộ nhớ nhằm mục đích chính nào sau đây?
Giúp máy tính khởi động nhanh hơn
Phân phối và thu hồi vùng nhớ cho các chương trình khi cần thiết
Tăng tốc độ truy cập Internet
Ngăn chặn virus xâm nhập vào hệ thống
Chọn một phương án đúng: Để làm xuất hiện bảng chọn các lệnh có thể thực hiện với tệp thì ta phải?
Nháy nút trái chuột
Nháy đúp chuột
Nháy nút phải chuột
Cả A, B và C đều đúng
Chọn một phương án đúng: Hai hệ điều hành phổ biến cho thiết bị di động?
MAC và JAVA
IOS và Android
CONTROL và BETA
Android và QC
Chọn một phương án đúng: Điều nào sau đây là một hạn chế tiềm ẩn để sử dụng phần mềm miễn phí?
Phần mềm miễn phí sẽ chỉ chạy trong 30 ngày
Phần mềm miễn phí thì thường có nhiều khiếm khuyết
Phần mềm miễn phí không tương thích với Windows 7
Thường có hỗ trợ rất hạn chế cho phần mềm miễn phí
Chọn một phương án đúng: Tính minh bạch của phần mềm thương mại nguồn đóng?
Có thể nhìn và kiểm soát tốt đã cài
Không kiểm soát được mã nguồn
Có thể kiểm soát được mã nguồn
Khó kiểm soát những gì đã cài cắm bên trong
Chọn một phương án đúng: Phần mềm nguồn mở là?
Phần mềm cung cấp cả mã nguồn để người dùng có thể tự sửa đổi, cải tiến, phát triển
Là một phần mềm không được cung cấp mã nguồn mà sử dụng theo 1 chiều của nhà sản xuất
Phần mềm bần lè nhất thế giới
Phần mềm có thể mở tất cả chương trình trên MacOS
Chọn một phương án đúng: Đâu là hệ điều hành của phần mềm thương mại?
Wintel
Chỉ Windows
Chỉ iOS
iOS và Windows
Chọn một phương án đúng: CPU được cấu tạo từ hai bộ phận chính là?
Bộ số học và logic; Bộ điều khiển
Bộ điều khiển và bộ tính toán
Bộ điều khiển và bộ bó xóa
Bộ nhớ và bộ giải nén
Chọn một phương án đúng: Phép hoặc loại trừ XOR cho kết quả bằng 1 khi?
Các dữ liệu không có giá trị
Các đại lượng giống nhau
Các đại lượng khác nhau
Cả A, B và C đều sai
Chọn một phương án đúng: Khi bạn mở nhiều ứng dụng cùng lúc và máy tính chạy chậm rõ rệt, nguyên nhân hợp lý nhất liên quan đến phần cứng bên trong máy tính là gì?
Ổ cứng bị đầy hoàn toàn
RAM không đủ để lưu trữ tạm thời các chương trình đang chạy
Bộ nguồn yếu không cung cấp đủ điện
Card mạng hoạt động kém
Chọn một phương án đúng: Những thiết bị trao đổi thông tin hai chiều với máy tính thì được coi?
Thiết bị đa dụng
Thiết bị 1 chiều
Thiết bị lưu truyền
Thiết bị vào – ra
Chọn một phương án đúng: RAM là gì?
Phần cứng xử lý thông tin và lưu trữ
Phần mềm xử lý hình ảnh
Bộ nhớ có thể ghi được, dùng để lưu dữ liệu tạm thời khi chạy các chương trình, và giữ được lâu dài
Bộ nhớ có thể ghi được, dùng để lưu dữ liệu tạm thời khi chạy các chương trình, nhưng không giữ được lâu dài
Chọn một phương án đúng: Các tham số của bộ nhớ trong bao gồm dung lượng và thời gian truy cập trung bình, việc giảm thời gian truy cập bộ nhớ trong có ý nghĩa?
Quản trị phần mềm virus
Giảm dữ liệu rác
Nâng cao hiệu suất tổng thể của máy tính
Giảm thiểu hiệu năng CPU
Chọn một phương án đúng: Khi bạn mở nhiều ứng dụng cùng lúc và máy tính chạy chậm rõ rệt, nguyên nhân hợp lý nhất liên quan đến phần cứng bên trong máy tính là gì?
Ổ cứng bị đầy hoàn toàn
RAM không đủ để lưu trữ tạm thời các chương trình đang chạy
Bộ nguồn yếu không cung cấp đủ điện
Card mạng hoạt động kém
Chọn một phương án đúng: Sau khi đọc từ khóa tìm kiếm thì em nên?
Kiểm tra từ khóa sau khi nhập từ bàn phím đã khớp hay chưa
Kiểm tra kết quả tìm kiếm
Kiểm tra từ khóa được tự động điền sau khi đọc đã khớp hay chưa
Tải về kết quả tìm kiếm
Chọn một phương án đúng: Hệ điều hành quản lý bộ nhớ nhằm mục đích chính nào sau đây?
Giúp máy tính khởi động nhanh hơn
Phân phối và thu hồi vùng nhớ cho các chương trình khi cần thiết
Tăng tốc độ truy cập Internet
Ngăn chặn virus xâm nhập vào hệ thống
Chọn một phương án đúng: Em có thể sử dụng tiện ích của File Explorer của Windows để?
Truy cập nhanh các phần mềm ứng dụng
Quản lý tệp và thư mục
Quan sát trạng thái hiển thị
Cả A, B và C đều đúng
Chọn một phương án đúng: Thuộc tính của cơ sở dữ liệu là gì?
Mô tả các đối tượng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Định dạng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Tên của cơ sở dữ liệu
Dữ liệu của cơ sở dữ liệu
Chọn một phương án đúng: CSDL phân tán là gì?
Tập hợp dữ liệu được tập trung trên các trạm khác nhau của một mạng máy tính
Tập hợp dữ liệu được phân tán trên các trạm khác nhau của một mạng máy tính
Tập hợp dữ liệu được phân tán trên một trạm của một mạng máy tính
Tập hợp dữ liệu được phân tán trên một trạm khác nhau của hai mạng máy tính
Chọn một phương án đúng: Việc sao lưu cơ sở dữ liệu chỉ phụ thuộc vào phần mềm quản lý dữ liệu là đúng hay sai?
Sai, nó chỉ phụ thuộc vào người làm ra nó
Đúng
Sai
Không đủ điều kiện để kết luận
Chọn một phương án đúng: Việc thêm mới môi trường dữ liệu vào cơ sở dữ liệu có ảnh hưởng đến phần mềm quản lý dữ liệu là phát biểu đúng hay sai?
Sai, nó chỉ ảnh hưởng đến người dùng
Đúng
Sai, nó không ảnh hưởng đến bất cứ kiểu gì
Không kết luận được
Chọn một phương án đúng: Tên thuộc tính trong cơ sở dữ liệu phải là duy nhất, đúng hay sai?
Được phép biến đổi nhiều lần
Sai
Đúng
Không kết luận được
Chọn một phương án đúng: Hệ CSDL tập trung là?
CSDL được lưu trữ phân tán trên nhiều máy tính
CSDL được lưu trữ tập trung trên một máy tính
CSDL được lưu trữ tập trung trên nhiều máy tính
CSDL được lưu trữ phân tán trên một máy tính
Chọn một phương án đúng: Khóa chính của một bảng là gì?
Trường lưu trữ dữ liệu có giá trị giống nhau
Trường hoặc nhóm trường giúp xác định duy nhất mỗi bản ghi trong bảng
Trường dùng để liên kết giữa các bảng
Trường được tạo tự động khi nhập dữ liệu
Chọn một phương án đúng: Đặc điểm của khóa chính là:
Có thể trùng nhau giữa các bản ghi
Có thể để trống nếu không có dữ liệu
Không được phép trùng và không được để trống
Phải là trường kiểu số
Chọn một phương án đúng: Khóa chính có thể bao gồm:
Một trường duy nhất
Hai hoặc nhiều trường kết hợp
Cả A và B đều đúng
Chỉ được chọn trường kiểu chuỗi
Chọn một phương án đúng: Mục đích của khóa chính là gì?
Giúp sắp xếp dữ liệu theo thứ tự bảng chữ cái
Xác định duy nhất mỗi bản ghi và tránh trùng lặp
Tự động tính tổng trong bảng
Giúp tăng tốc độ nhập liệu
Chọn một phương án đúng: Khóa ngoại (foreign key) là gì?
Trường tự động tăng
Trường dùng để liên kết với khóa chính ở bảng khác
Trường có thể chứa dữ liệu trùng
Trường đặc biệt trong bảng tạm
Chọn một phương án đúng: Tác dụng của khóa ngoại là:
Giúp bảo mật dữ liệu
Giúp đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng liên quan
Giúp giảm dung lượng tệp cơ sở dữ liệu
Giúp sắp xếp dữ liệu nhanh hơn
Chọn một phương án đúng: Khi một bảng có khóa ngoài trỏ tới bảng khác, bảng đó được gọi là:
Bảng tham chiếu
Bảng được tham chiếu
Bảng chính
Bảng dữ liệu phụ
Chọn một phương án đúng: Bảng chứa khóa chính được bảng khác liên kết đến gọi là:
Bảng tham chiếu
Bảng được tham chiếu
Bảng trung gian
Bảng phụ
Chọn một phương án đúng: Nếu một bảng không có khóa chính, điều gì có thể xảy ra?
Không thể thêm bản ghi mới
Có thể bị trùng dữ liệu và khó xác định bản ghi duy nhất
CSDL bị xóa
Không thể nhập dữ liệu
Chọn một phương án đúng: Cho 2 bảng: HOCSINH(MaHS, HoTen, Lop), KETQUA(MaHS, DiemTB). Khóa ngoài trong bảng KETQUA là:
MaHS
HoTen
DiemTB
Lop
Chọn một phương án đúng: Bảng NHIETDO(maTram, nam, thang, nhietDoTB) lưu nhiệt độ trung bình của từng trạm đo, trong đó mỗi tháng chỉ ghi nhận nhiệt độ một lần. Khóa chính của bảng là:
(maTram, nam, thang)
(maTram, nam)
maTram
thang
Chọn một phương án đúng: Bảng KETQUA(maHS, maMH, diem) là bảng lưu kết quả điểm số của học sinh ở nhiều môn học khác nhau. Mỗi học sinh chỉ có một mã học sinh duy nhất, nhưng học học sinh sẽ thi nhiều môn. Khóa chính của bảng kết quả là:
maHS
maMH
(maHS, maMH)
(maHS, diem)
Chọn một phương án đúng: HOCSINH(MaHS, HoTen, Lop), KETQUA(MaHS, DiemTB). Cách việt đúng để liên kết hai bảng HOCSINH và KETQUA theo mã học sinh là:
HOCSINH.MaHS=KETQUA.DiemTB
HOCSINH.MaHS=KETQUA.MaHS
HOCSINH.HoTen=KETQUA.HoTen
HOCSINH.Lop = KETQUA.MaHS
Chọn một phương án đúng: Phép toán tập hợp trong mệnh đề WHERE bao gồm:
Các phép đại số quan hệ
Các phép so sánh
Các phép so sánh
Biểu thức đại số
Chọn một phương án đúng: Khi sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu trên máy tính câu lệnh SELECT trong SQL được dùng để làm gì?
Thêm một dòng dữ liệu mới vào bảng
Lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng
Xóa một dòng dữ liệu khỏi bảng
Thay đổi giá trị của một cột trong bảng
Chọn một phương án đúng: Trong cú số SQL của máy tính, học lệnh sau để xem các bài hát có mã Aid = 1: SELECT Mid, TenBN FROM bannhac WHERE Aid = 1; Lệnh trên thuộc loại câu lệnh nào trong SQL?
Câu lệnh cập nhật dữ liệu (UPDATE)
Câu lệnh xóa dữ liệu (DELETE)
Câu lệnh chèn dữ liệu (INSERT INTO)
Câu lệnh truy xuất dữ liệu (SELECT)
Chọn một phương án đúng: Cơ sở dữ liệu quan hệ lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có cột và hàng, giúp quản lý thông tin một cách hiệu quả và có cấu trúc.
CSDL quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng, trong đó các hàng và cột được gọi lần lượt là bản ghi và trường.
Mỗi hàng trong bảng CSDL quan hệ đại diện cho một đối tượng dữ liệu, và các cột đại diện cho các thuộc tính của đối tượng đó.
Các bảng trong CSDL quan hệ không cần phải có thuộc tính chung để có thể liên kết với nhau.
Dữ liệu trong CSDL quan hệ có thể được tổ chức một cách phi cấu trúc để phù hợp với nhiều kiểu lưu trữ khác nhau.
Chọn một phương án đúng: Khóa chính và khóa ngoại là các khái niệm quan trọng trong việc xác định và liên kết dữ liệu trong CSDL quan hệ.
Khóa chính là một trường hoặc nhóm trường trong bảng mà giá trị của chúng không trùng lặp giữa các bản ghi.
Mỗi bảng trong CSDL quan hệ có thể có nhiều khóa chính để xác định các bản ghi khác nhau.
Khóa ngoại của một bảng có thể được sử dụng để liên kết dữ liệu giữa các bảng khác nhau trong CSDL.
Sử dụng khóa ngoại để liên kết bảng giúp tạo ra các bảng mới với thông tin tổng hợp từ nhiều bảng khác nhau.
Chọn một phương án đúng: Lập trình truy xuất dữ liệu trực tiếp bằng ngôn ngữ lập trình yêu cầu người lập trình phải biết chi tiết cấu trúc dữ liệu và viết thuật toán để tách lấy thông tin cần thiết.
Lập trình truy xuất dữ liệu trực tiếp bằng ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình theo thủ tục.
Người lập trình không cần phải biết chi tiết cấu trúc tệp dữ liệu khi lập trình truy xuất dữ liệu trực tiếp.
Mỗi yêu cầu truy xuất dữ liệu khác nhau phải xây dựng thuật toán và lập lại quá trình truy xuất.
Lập trình truy xuất dữ liệu trực tiếp giúp tiết kiệm thời gian và công sức hơn so với sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
Chọn một phương án đúng: Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) cung cấp các câu truy vấn khái quát, dễ hiểu và dễ sử dụng mà không cần phải viết thuật toán phức tạp.
SQL được phát triển từ những năm 1970 và hiện nay được hầu hết các hệ QT CSDL hỗ trợ.
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc yêu cầu người dùng phải biết cách xây dựng thuật toán để truy xuất dữ liệu.
SQL bao gồm ba thành phần chính: DDL, DML, và DCL.
Sử dụng SQL giúp người dùng truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả mà không cần lập trình phức tạp.
Chọn nhiều phương án đúng: Khởi tạo cơ sở dữ liệu và bảng dữ liệu trong SQL yêu cầu tuân thủ các quy tắc đặt tên và cú pháp của ngôn ngữ.
Câu truy vấn CREATE DATABASE được sử dụng để tạo một cơ sở dữ liệu mới.
Tên cơ sở dữ liệu và tên bảng trong SQL có thể chứa ký tự trống và các ký tự đặc biệt.
Để tạo bảng dữ liệu, có thể sử dụng câu truy vấn CREATE TABLE với danh sách các tên trường và kiểu dữ liệu tương ứng.
ALTER TABLE là câu truy vấn được sử dụng để thay đổi cấu trúc của bảng, bao gồm thêm khóa chính hoặc khóa ngoại.
Chọn nhiều phương án đúng: Cập nhật và truy xuất dữ liệu trong SQL được thực hiện thông qua các câu truy vấn như SELECT, INSERT, UPDATE, và DELETE.
Câu truy vấn SELECT được sử dụng để truy xuất dữ liệu từ các bảng dựa trên điều kiện cụ thể.
Mệnh đề JOIN được sử dụng trong câu truy vấn SELECT để liên kết các bảng dựa trên khóa ngoại của một bảng với khóa chính của bảng khác.
Câu truy vấn UPDATE được sử dụng để thêm dữ liệu mới vào bảng dữ liệu.
Câu truy vấn DELETE được sử dụng để xóa các bản ghi từ bảng dữ liệu dựa trên điều kiện cụ thể.
Chọn một phương án đúng: Hệ điều hành máy tính cá nhân như Windows cung cấp nhiều tiện ích để quản lý và tối ưu hóa hoạt động của máy tính. Hãy đánh giá các phát biểu sau về quá trình tối ưu hóa ổ đĩa là đúng hay sai:
Trong quá trình tối ưu hóa, hệ điều hành sẽ tự động xóa tất cả các tệp không sử dụng trên ổ đĩa.
Hợp mảnh đĩa giúp sắp xếp lại các tệp tin trên ổ đĩa để tăng tốc độ truy cập dữ liệu.
Người dùng có thể truy cập vào tính năng tối ưu hóa ổ đĩa thông qua cửa sổ Properties của đĩa cứng.
Chức năng tối ưu hóa ổ đĩa chỉ có sẵn trên các hệ điều hành Windows từ phiên bản Windows 10 trở lên.
Chọn một phương án đúng: Trách nhiệm khi tham gia môi trường số bao gồm việc tuân thủ pháp luật, tôn trọng người khác, và bảo vệ bản thân cũng như cộng đồng.
Chia sẻ thông tin sai lệch hoặc gây hiểu nhầm trên mạng xã hội là hành vi có trách nhiệm.
Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của người khác đồng nghĩa với việc không bao giờ được phản bác ý kiến của họ.
Tham gia các hoạt động xây dựng cộng đồng trực tuyến tích cực là một biểu hiện của trách nhiệm trong môi trường số.
Bảo vệ bản thân trước các nguy cơ trực tuyến cũng là một phần của trách nhiệm khi tham gia môi trường số.
Dựa vào cấu trúc 3 bảng đã nêu trước đó, chọn các khẳng định đúng về quan hệ giữa các bảng KETQUA, MONHOC và HOCSINH.
maHS trong bảng KETQUA là đủ để phân biệt từng dòng dữ liệu.
maMH trong bảng KETQUA được dùng để liên kết với bảng MONHOC.
Bảng HOCSINH lưu mỗi học sinh bằng một mã học sinh duy nhất.
Một học sinh có thể xuất hiện nhiều lần trong bảng KETQUA vì thi nhiều môn.
Về thao tác cập nhật dữ liệu trong SQL (thêm mới, sửa chữa, xóa) đối với các bảng, chọn các phát biểu đúng.
INSERT INTO được dùng để thêm mới một hoặc nhiều bản ghi vào bảng dữ liệu.
UPDATE được dùng để sửa các bản ghi đã có trong bảng dựa trên điều kiện cụ thể.
DELETE luôn xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng và không có điều kiện.
Mệnh đề WHERE trong câu lệnh UPDATE giúp xác định các bản ghi cụ thể cần được sửa.
