wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12

Total questions: 150

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

(NB) Quá trình tái bản DNA tạo ra 2 DNA con giống nhau và giống với DNA mẹ vì

a)

DNA có 2 mạch.

b)

Sự kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.

c)

DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

d)

DNA được cấu tạo từ các loại nucleotide.

2.

(NB) DNA gồm 2 mạch đơn sẽ có tổng tỉ lệ %A và %G bằng bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

Không xác định.

d)

100%.

3.

(NB) Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là bao nhiêu?

a)

10%.

b)

30%.

c)

20%.

d)

40%.

4.

(NB) Ở DNA mạch kép, số nucleotide loại A luôn bằng số nucleotide loại T, nguyên nhân vì hai mạch của DNA

a)

xoắn kép và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.

b)

có số lượng nucleotide bằng nhau.

c)

mở đầu bằng nucleotide loại A và nucleotide loại T.

d)

nằm ở vùng nhân hoặc nằm ở trong nhân tế bào.

5.

(NB) DNA gồm 2 mạch đơn sẽ có tỉ lệ (A + G)/(T + C)

a)

luôn bằng 1.

b)

luôn bằng 4.

c)

luôn bằng 1/2.

d)

không xác định.

6.

(NB) Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc hoá học của DNA?

a)

Nhóm base nitrogen liên kết với phân tử đường ở vị trí carbon số 5’.

b)

Nhóm phosphate liên kết với phân tử đường ở vị trí carbon số 1’.

c)

Các base nitrogen bắt cặp với nhau theo nguyên tắc 1 base pyrimidine và 1 base purine.

d)

Trong 1 mạch đơn, nhóm phosphate của nucleotide phía sau liên kết với phân tử đường của nucleotide phía trước ở vị trí carbon số 5’.

7.

(TH) Trong quá trình nhân lên ở virus DNA, virus chỉ đưa hệ gene là DNA vào tế bào chủ, từ đó tạo ra vô số virus mới giống hệt nhau và giống virus ban đầu. Điều này chứng tỏ

a)

DNA virus có trình tự nucleotide giống với DNA của tế bào chủ.

b)

DNA virus mã hoá phần tử protein của tế bào chủ.

c)

DNA virus có chức năng lưu trữ thông tin di truyền của virus.

d)

DNA tế bào chủ mang sẵn thông tin di truyền của virus.

8.

(TH) Chức năng nào dưới đây không phải của phân tử DNA?

a)

Mang, bảo quản thông tin di truyền quy định sự các tính trạng của cơ thể.

b)

Xúc tác cho các phản ứng trong tế bào và cơ thể.

c)

Truyền đạt và biểu hiện thông tin di truyền.

d)

Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá thông qua việc tạo các biến dị.

9.

(NB) Một đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

protein.

b)

RNA.

c)

polipeptide.

d)

gene.

10.

(NB) Phát biểu nào sau đây sai khi nói về gene?

a)

Là một đoạn của phân tử DNA.

b)

Mã hoá sản phẩm là 1 phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide.

c)

Các gene khác nhau đều có trình tự nucleotide giống nhau.

d)

Được cấu tạo từ các đơn phân là A, T, G, C.

11.

(NB) Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là

a)

vùng mã hoá, vùng điều hoà, vùng kết thúc.

b)

vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

vùng điều hoà, vùng kết thúc, vùng mã hoá.

d)

vùng kết thúc, vùng mã hoá, vùng điều hoà.

12.

(NB) Mỗi gene cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá và vùng kết thúc. Trong đó, vùng mã hoá mang

a)

tín hiệu kết thúc phiên mã.

b)

thông tin mã hoá các amino acid.

c)

tín hiệu khởi động phiên mã.

d)

tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.

13.

(NB) Trong gene cấu trúc của sinh vật nhân thực, các đoạn exon mang

a)

tín hiệu khởi đầu dịch mã.

b)

thông tin mã hoá các amino acid.

c)

tín hiệu khởi đầu phiên mã.

d)

tín hiệu kết thúc phiên mã.

14.

(NB) Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hoà nằm ở

a)

đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.

c)

đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.

15.

(NB) Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nucleotide kết thúc quá trình phiên mã.

b)

Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mRNA.

c)

Trong vùng điều hoà có trình tự nucleotide đặc biệt giúp RNA polymerase có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.

d)

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene.

16.

(NB) Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các vùng chức năng trên gene?

a)

Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

b)

Vùng điều hoà chỉ có chức năng khởi động quá trình tổng hợp RNA.

c)

Vùng kết thúc trên gene có vai trò kết thúc quá trình nhân đôi DNA.

d)

Vùng mã hoá có vai trò quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide do gene mã hoá.

17.

(NB) Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cấu trúc gene ở tế bào nhân thực và gene ở tế bào nhân sơ?

a)

Ở tế bào nhân thực, gene chủ yếu có cấu trúc phân mảnh, rất ít gene không phân mảnh.

b)

Ở tế bào vi khuẩn, gene có cấu trúc không phân mảnh, một số vi khuẩn có gene phân mảnh.

c)

Vùng intron chỉ có ở gene phân mảnh, không có ở gene không phân mảnh.

d)

Ở tế bào nhân sơ, các gene có chung chức năng thường phân bổ liền kề nhau và có chung vùng điều hoà và vùng kết thúc (polystron).

18.

(NB) Mỗi gene mã hoá protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng trình tự nucleotide nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc của gene có chức năng

a)

mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.

b)

mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.

c)

mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.

d)

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

19.

(NB) Quan sát hình, biết 1 phân tử DNA có khoảng 10710^7101010^{10} bp. Chọn phát biểu đúng.

a)

Gene có kích thước nhỏ hơn DNA.

b)

Gene là một mạch của phân tử DNA.

c)

Gene gồm nhiều đoạn DNA.

d)

Trên mỗi DNA chỉ chứa 1 gene.

20.

(TH) Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hoà người ta dựa vào

a)

chức năng sản phẩm của gene.

b)

sự biểu hiện kiểu hình của gene.

c)

kiểu tác động của gene.

d)

cấu trúc của gene.

21.

(TH) Dựa vào đâu để phân loại gene phân mảnh và gene không phân mảnh?

a)

Cấu trúc vùng mã hoá.

b)

Cấu trúc vùng điều hoà.

c)

Sản phẩm phiên mã.

d)

Cấu trúc vùng kết thúc.

22.

(TH) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gene cấu trúc?

a)

Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).

b)

Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

c)

Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

d)

Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn mã hoá amino acid (intron).

23.

Quan sát hình mô tả một gene có exon và intron rồi cho biết dạng gene này không có ở loài nào sau đây?

a)

Vi khuẩn E. coli

b)

Nấm men

c)

Đậu Hà Lan

d)

Ruồi giấm

24.

Có bao nhiêu quá trình sau đây giúp thông tin di truyền truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hoặc từ thế hệ này sang thế hệ sau? I. phiên mã ngược; II. dịch mã; III. phiên mã; IV. tái bản DNA.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

25.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

Sơ đồ IV

b)

Sơ đồ I

c)

Sơ đồ II

d)

Sơ đồ III

26.

Hình nào sau đây có thể xảy ra nếu enzyme DNA ligase bị mất hoạt tính trong quá trình nhân đôi DNA?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

27.

Cho một đoạn DNA ở khoảng giữa có một đơn vị nhân đôi như hình vẽ. O là điểm bắt đầu tháo xoắn để hình thành hai chạc chữ Y về hai phía; I, II, III, IV là các đoạn mạch khuôn của DNA. Trong các đoạn mạch khuôn I, II, III, IV, những đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp từ các phân đoạn Okazaki?

a)

I và III

b)

I và II

c)

II và III

d)

I và IV

28.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi DNA ở vi khuẩn E. coli?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

29.

Có bao nhiêu sơ đồ trong các sơ đồ ở hình bên mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Khi nói về phiên mã ngược, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của RNA polymerase

b)

Quá trình phiên mã ngược sử dụng nguyên liệu là các amino acid tự do

c)

Trong phiên mã ngược, cả hai mạch mới đều được tổng hợp nhờ liên kết peptide

d)

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp cDNA từ mRNA

31.

Enzyme nào sau đây xúc tác cho quá trình phiên mã ngược?

a)

Reverse transcriptase

b)

RNA polymerase

c)

Ligase

d)

Aminoacyl tRNA synthetase

32.

Quan sát hình về cơ chế phân tử cho thấy enzyme reverse transcriptase xúc tác tổng hợp DNA bổ sung từ khuôn RNA, sau đó RNase H phân hủy mạch RNA và mạch DNA thứ hai được tổng hợp. Phát biểu nào sau đây đúng về hình này?

a)

Hình này mô tả quá trình phiên mã ngược

b)

Reverse transcriptase là enzyme phân hủy RNA

c)

Quá trình này chỉ cần cho sự nhân lên của virus

d)

Chỉ ở virus mới có thể xảy ra quá trình này

33.

Khi thu được mẫu là RNA, muốn khuếch đại mẫu này, phải thực hiện bước nào?

a)

Phiên mã và tái bản

b)

Tái bản

c)

Phiên mã ngược

d)

Phiên mã ngược và tái bản

34.

Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây sai?

a)

RNA được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen

b)

RNA tham gia vào quá trình dịch mã

c)

Ở tế bào nhân thực, RNA chỉ tồn tại trong nhân tế bào

d)

RNA được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là A, U, G, C

35.

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

a)

DNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

mRNA

36.

Trong tế bào, phân tử nào mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?

a)

mRNA

b)

rRNA

c)

tRNA

d)

DNA

37.

Loại nucleic acid nào tham gia vận chuyển amino acid trong quá trình dịch mã?

a)

DNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

mRNA

38.

Phân tử nào được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

DNA

b)

tRNA

c)

mRNA

d)

rRNA

39.

Loại nucleic acid nào là thành phần cấu tạo của ribosome?

a)

tRNA

b)

rRNA

c)

DNA

d)

mRNA

40.

Mã di truyền là gì?

a)

Trình tự nucleotide trong phân tử protein mang thông tin quy định các amino acid

b)

Bộ ba amino acid mang thông tin quy định một tính trạng

c)

Bộ ba nucleotide mang thông tin quy định một amino acid

d)

Bộ ba nucleotide mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

41.

Mã di truyền không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đặc trưng cho loài

b)

Có tính thoái hoá

c)

Có tính phổ biến

d)

Là mã bộ ba

42.

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

a)

Phổ biến

b)

Thoái hoá

c)

Liên tục

d)

Đặc hiệu

43.

Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

a)

Thoái hoá

b)

Phổ biến

c)

Đặc hiệu

d)

Liên tục

44.

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

a)

Thoái hoá

b)

Liên tục

c)

Đặc hiệu

d)

Phổ biến

45.

Bộ ba 55' AUG 33' chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

a)

Thoái hoá

b)

Phổ biến

c)

Đặc hiệu

d)

Liên tục

46.

Trên phân tử mRNA, codon nào có tính đặc hiệu?

a)

55' UGA 33'

b)

55' UAG 33'

c)

55' AUG 33'

d)

55' UAA 33'

47.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào đúng?

a)

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mRNA thành trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide

b)

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotide tự do

c)

Quá trình dịch mã xảy ra tại tế bào chất

d)

Trong dịch mã, sự kết cặp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nucleotide trên phân tử mRNA

48.

Cho biết các codon mã hóa các amino acid: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự nucleotide là 55' AGCGCACCCGGG 33' . Nếu đoạn mạch gốc này mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid, trình tự 4 amino acid đó là

a)

Pro–Gly–Ser–Ala

b)

Ser–Ala–Gly–Pro

c)

Gly–Pro–Ser–Arg

d)

Ser–Arg–Pro–Gly

49.

Hệ gene (genome) là

a)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật

b)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào sinh sản của cơ thể sinh vật

c)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể sinh vật

d)

Toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật

50.

Hệ gene đơn bội có ở

a)

Sinh vật nhân sơ, giao tử của sinh vật nhân thực

b)

Sinh vật nhân thực, giao tử của sinh vật nhân thực

c)

Sinh vật nhân sơ

d)

Sinh vật nhân thực

51.

Hệ gene lưỡng bội có ở

a)

Sinh vật nhân sơ, giao tử của sinh vật nhân thực

b)

Sinh vật nhân thực, giao tử của sinh vật nhân thực

c)

Sinh vật nhân sơ

d)

Sinh vật nhân thực

52.

Ý nghĩa của việc giải mã hệ gene người là

a)

Lập bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người, từ đó xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh, làm cơ sở để chẩn đoán và điều trị

b)

Lập bản đồ chi tiết về toàn bộ các gene trong hệ gene ở người, từ đó xác định các gene liên quan đến nhiều bệnh, tuy nhiên không thể sử dụng trong chẩn đoán và điều trị

c)

Dự đoán trước những gene có khả năng đột biến gây bệnh

d)

Dùng những gene lành để thay thế những gene gây bệnh

53.

Thành tựu nào sau đây không phải là ứng dụng giải mã hệ gene người?

a)

Xác định quan hệ huyết thống giữa các liệt sĩ với thân nhân

b)

Phân tích sự biểu hiện của nhiều gene ở người trong các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển

c)

Chế tạo và sử dụng các loại thuốc đặc trị để làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư

d)

Nhân bản vô tính

54.

Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của

a)

DNA, liên quan tới một cặp nucleotide

b)

DNA, liên quan tới một số cặp nucleotide

c)

Gene, liên quan tới một cặp nucleotide

d)

Gene, liên quan tới một số cặp nucleotide

55.

Điều nào đúng khi nói về đột biến gen?

a)

Đột biến gen chỉ diễn ra theo hướng từ allele trội thành allele lặn

b)

Đột biến gen có thể xảy ra ngẫu nhiên với tần số thấp

c)

Đột biến gen chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực

d)

Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào soma

56.

Thể đột biến là

a)

Các cá thể mang gene đột biến

b)

Các cá thể không mang gene đột biến

c)

Các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

d)

Các cá thể chỉ mang gene lặn

57.

Một quần thể sinh vật có alen A đột biến thành alen a, alen B đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội lấn át hoàn toàn. Kiểu gen nào là của thể đột biến?

a)

aaBb và Aabb

b)

AaBB và AABb

c)

AABb và aaBB

d)

Aabb và aabb

58.

Điều nào sai khi nói về ảnh hưởng của gene đột biến đến cơ thể sinh vật?

a)

Đột biến gen thường là đột biến lặn

b)

Hầu hết đột biến gen là có lợi

c)

Một số trường hợp đột biến gen có thể là trung tính

d)

Đột biến gen có thể làm giảm sức sống ở thể đột biến

59.

Quan sát hình mô tả đột biến gene gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người. Phát biểu nào sai?

a)

Đột biến này là đột biến điểm

b)

Đột biến này chỉ làm thay đổi một amino acid của chuỗi polypeptide

c)

Đây là đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–C

d)

Đột biến này có thể làm giảm sức sống ở thể đột biến

60.

Dạng đột biến nào dưới đây làm gene đột biến không thay đổi số lượng nucleotide?

a)

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T

b)

Mất một cặp G-C

c)

Thêm một cặp G-C

d)

Thêm một cặp A-T

61.

Dạng đột biến nào dưới đây làm thay đổi khung đọc mã di truyền từ vị trí đột biến trở về sau?

a)

Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T

b)

Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C

c)

Thêm một cặp G-C

d)

Thêm một cặp A-T

62.

Amino acid Tyrosine chỉ được mã hoá bởi 2 codon 5’UAU3’ và 5’UAC3’. Một gene bị đột biến điểm tại bộ ba 3’ATG5’ của mạch khuôn làm thay đổi một codon trên mRNA mà nó mã hoá. Trong các đột biến dưới đây trên bộ ba 3’ATG5’ của mạch khuôn, đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?

a)

Thay thế T bằng A

b)

Thay thế A bằng T

c)

Thay thế G bằng T

d)

Thay thế G bằng A

63.

Các bộ ba dưới đây nằm trên mạch khuôn của gene. Bộ ba nào bị đột biến thay thế một nucleotide có thể dẫn đến đột biến vô nghĩa?

a)

5’GTT3’

b)

5’TAC3’

c)

5’TGA3’

d)

5’ATG3’

64.

Amino acid Glycine chỉ được mã hoá bởi 4 codon 5’GGU3’, 5’GGC3’, 5’GGA3’, 5’GGG3’. Một gene có mạch khuôn như sau (trích): vị trí nucleotide 09 là C, 47 là C, 91 là C, 149 là A. Xét các phát biểu dưới đây về đột biến ở các vị trí này: I. Đột biến điểm thay thế C ở vị trí 09 thành bất kỳ loại nucleotide nào đều là đột biến đồng nghĩa. II. Đột biến điểm thay thế C ở vị trí 47 thành bất kỳ loại nucleotide nào đều là đột biến sai nghĩa. III. Đột biến điểm thay thế C ở vị trí 91 thành A là đột biến vô nghĩa. IV. Đột biến điểm thay thế C ở vị trí 149 thành bất kỳ loại nucleotide nào đều làm thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide do gene mã hoá. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Quan sát hình "Các dạng đột biến điểm" với ba ví dụ a), b), c). Cho biết phát biểu nào dưới đây là sai.

a)

Đột biến (a) và (b) sẽ làm thay đổi khung đọc mã di truyền từ vị trí đột biến trở về sau

b)

Trong 3 dạng trên, (b) là dạng đột biến ít làm thay đổi trình tự amino acid trên chuỗi polypeptide nhất

c)

Đột biến (c) không làm thay đổi chiều dài của gene sau đột biến

d)

Các đột biến (a), (b), (c) làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene sau đột biến

66.

Ở một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Mã di truyền là mã bộ ba

b)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá một loại axit amin

c)

Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

d)

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

67.

Phân tích từ DNA có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung như sau: 3’…TTA CGT ATG GCT AAG…5’, mạch khuôn 5’ cho mRNA mã hoá đoạn polypeptide gồm 5 amino acid. Tính theo chiều 3’ → 5’ của mạch bổ sung, sự thay thế một nucleotide nào sau đây sẽ làm cho đoạn polypeptide chỉ còn 3 amino acid?

a)

Thay thế nucleotide G ở bộ ba thứ tư bằng nucleotide A

b)

Thay thế nucleotide G ở bộ ba thứ hai bằng nucleotide T

c)

Thay thế nucleotide C ở bộ ba thứ tư bằng nucleotide A

d)

Thay thế nucleotide C ở bộ ba thứ hai bằng nucleotide A

68.

Allele A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotide loại Timin nhiều gấp 2 lần số nucleotide loại Guanin. Allele A bị đột biến điểm thành allele a, allele a có 2798 liên kết hydro. Số lượng từng loại nucleotide của allele a là:

a)

A = T = 799; G = C = 400

b)

A = T = 799; G = C = 401

c)

A = T = 800; G = C = 399

d)

A = T = 801; G = C = 400

69.

Gene A có chiều dài 153 nm và có 1169 liên kết hydrogen bị đột biến điểm thành allele a. Gene a tự nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 540 nucleotide loại A và 810 nucleotide loại G. Dạng đột biến đã xảy ra với gene A là

a)

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X

b)

Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

c)

Mất một cặp G - X

d)

Mất một cặp A - T

70.

Cho biết các codon mã hoá một số loại amino acid như sau: 5’GAU3’/5’GAC3’ mã Aspartic acid; 5’UAU3’/5’UAC3’ mã Tyrosine; 5’AGU3’/5’AGC3’ mã Serine; 5’CAU3’/5’CAC3’ mã Histidine. Một đoạn mạch khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự các nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn này như sau: - Allele M1: 3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’. - Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’. - Allele M3: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’. - Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’. Theo lý thuyết, trong các allele trên, có bao nhiêu allele mà hoá chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hoá?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

71.

Các dạng đột biến điểm gây nhiều biến đổi đến cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc là

a)

Mất và thêm một cặp nucleotide

b)

Thêm và thay thế một cặp nucleotide

c)

Mất và thay thế một cặp nucleotide

d)

Thay thế một cặp nucleotide

72.

Trong các tác nhân gây đột biến sau, tác nhân nào là tác nhân sinh học?

a)

Tia phóng xạ

b)

5-bromouracil (5-BU)

c)

Tia tử ngoại

d)

Virus

73.

Trong các tác nhân gây đột biến sau, tác nhân nào là tác nhân bên trong?

a)

Rối loạn sinh lý tế bào

b)

5-bromouracil (5-BU)

c)

Tia tử ngoại

d)

Virus

74.

Quan sát hình cơ chế phát sinh đột biến gene do 5-BU và cho biết phát biểu nào dưới đây là sai.

a)

Đây là đột biến thay thế một cặp nucleotide

b)

Chất 5-BU có thể tạo liên kết hydrogen với nucleotide loại A và G

c)

Hình trên mô tả đột biến thay thế một cặp A-T thành một cặp G-C

d)

Cặp nucleotide ban đầu đã bị thay thế sau 2 lần nhân đôi

75.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của đột biến gen?

a)

Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.

b)

Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

c)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống, tạo giống.

d)

Các thể đột biến gen có thể được dùng để nghiên cứu di truyền.

76.

Điều nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Dựa trên nguyên lí tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gen.

b)

DNA tái tổ hợp không thể lưu giữ.

c)

DNA tái tổ hợp có thể có nguồn gốc từ hai loài khác nhau.

d)

Công nghệ này chỉ phục vụ cho lĩnh vực y học.

77.

Hãy sắp xếp các bước của kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp theo trình tự đúng: I. Cắt DNA của vector và gen chuyển bằng enzyme; II. Biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận; III. Ghép nối DNA vào vector.

a)

I – II – III

b)

I – III – II

c)

III – I – II

d)

II – I – III

78.

Trong tác động tạo DNA tái tổ hợp, vector được sử dụng không có nguồn gốc từ đâu?

a)

Plasmid từ vi khuẩn.

b)

DNA của virus.

c)

Nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men.

d)

Nhiễm sắc thể người.

79.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn, người ta sử dụng vật trung gian truyền là gì?

a)

Plasmid và nấm men.

b)

Plasmid và virus.

c)

Nhiễm sắc thể nhân tạo và virus.

d)

Nhiễm sắc thể nhân tạo và plasmid.

80.

Enzyme cắt các đoạn gen và DNA để tạo DNA tái tổ hợp là

a)

Restrictase

b)

Ligase

c)

DNA polymerase

d)

RNA polymerase

81.

Quá trình đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào chủ được gọi là

a)

Tác động

b)

Biến nạp

c)

Biểu hiện gen

d)

Sản xuất protein

82.

Khi cắt phần tử DNA của tế bào cho và tế bào nhận, các nhà khoa học dùng cùng một loại enzyme để làm gì?

a)

Dễ nhận biết các tế bào cho DNA tái tổ hợp.

b)

Dễ chuyển DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.

c)

Tạo đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, thuận lợi cho bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.

d)

Tăng số lượng protein thu nhận được.

83.

Điều nào dưới đây là sai khi nói về gen của động, thực vật biến đổi gen?

a)

Có thể chứa gen có nguồn gốc từ cá thể khác.

b)

Gen được chuyển từ cá thể khác chỉ gắn ở đầu nhiễm sắc thể.

c)

Gen chuyển được biểu hiện ra thành tính trạng phù hợp.

d)

Có thể dùng kĩ thuật biến nạp để tạo thành.

84.

Biện pháp nào dưới đây không được sử dụng để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào thực vật?

a)

Súng bắn gen.

b)

Dùng virus.

c)

Chuyển gen qua ống phấn.

d)

Dùng nấm men.

85.

Quan sát sơ đồ nguyên lí tạo thực vật biến đổi gen (Agrobacterium tumefaciens chuyển T-DNA vào tế bào thực vật) và cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng.

a)

DNA tái tổ hợp có thể được chuyển vào vi khuẩn trước khi đưa vào tế bào thực vật.

b)

Vector được sử dụng là Ti plasmid của vi khuẩn E.coli.

c)

Chỉ có một vài tế bào trong cây mang gen chuyển.

d)

Phương pháp này thực hiện được tại hộ gia đình.

86.

Trong chuyển gen ở động vật, người ta dùng vector chuyển gen là

a)

Virus, tế bào trứng, tế bào thực vật.

b)

Tế bào trứng, tinh trùng, tế bào thực vật.

c)

Virus, tinh trùng, tế bào thực vật.

d)

Virus, tế bào trứng, tinh trùng.

87.

Hãy sắp xếp các bước tạo động vật biến đổi gen theo trình tự đúng: I. Tiêm gen cần chuyển vào trứng vừa mới thụ tinh; II. Chuyển phôi vào tử cung của con cái mang thai hộ; III. Lấy trứng từ con cái và thụ tinh invitro; IV. Chọn lọc cá thể chuyển gen.

a)

II – I – III – IV

b)

III – I – II – IV

c)

III – II – I – IV

d)

I – II – III – IV

88.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành nhận định sau: “Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang … (I) … nằm trong … (II) …”.

a)

(I) gen, (II) nhân tế bào.

b)

(I) ARN, (II) nhân tế bào.

c)

(I) gen, (II) chất tế bào.

d)

(I) ARN, (II) chất tế bào.

89.

Trong tế bào, nhiễm sắc thể nằm trong bộ phận nào?

a)

Nhân tế bào.

b)

Ti thể.

c)

Chất tế bào.

d)

Lục lạp.

90.

Giai đoạn nào trong quá trình phân bào giúp quan sát rõ hình thái và kích thước của nhiễm sắc thể?

a)

Kì giữa.

b)

Kì trung gian.

c)

Kì đầu.

d)

Kì cuối.

91.

Trong quá trình phân bào, nhiễm sắc thể co xoắn cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Kì giữa.

b)

Kì trung gian.

c)

Kì đầu.

d)

Kì cuối.

92.

Mỗi nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm thành phần nào dưới đây?

a)

Một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

b)

Một phân tử RNA mạch liên kết với nhiều loại protein khác nhau.

c)

Nhiều phân tử protein histone liên kết với nhau.

d)

Một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều phân tử RNA.

93.

Trong cấu trúc nhiễm sắc thể, phân tử DNA mạch kép liên kết với loại protein nào để hình thành nên nucleosome?

a)

Histone.

b)

Lipase.

c)

Helicase.

d)

Keratine.

94.

Nucleosome là đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể, có cấu tạo gồm

a)

Một đoạn DNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử protein histone.

b)

Tám phân tử protein lipase liên kết với nhau.

c)

Một phân tử RNA quấn quanh lõi gồm tám phân tử protein histone.

d)

Tám phân tử protein histone liên kết với nhau.

95.

Trong quá trình phân bào, chuỗi nucleosome cuộn xoắn nhiều bậc hình thành

a)

Chromatid.

b)

Vòng xếp cuộn.

c)

Sợi nhiễm sắc.

d)

Nhiễm sắc thể kép.

96.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của sự hình thành các nucleosome?

a)

Quyết định sự hình thành các bậc cấu trúc tiếp theo của nhiễm sắc thể.

b)

Làm ổn định cấu trúc của nhiễm sắc thể.

c)

Đảm bảo cho quá trình tái tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

d)

Giúp nhiễm sắc thể được xếp gọn trong nhân tế bào.

97.

Sự cuộn xoắn nhiều bậc giúp nhiễm sắc thể

a)

Được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

b)

Có cấu trúc bền vững hơn.

c)

Dễ dàng nhân đôi trong quá trình phân bào.

d)

Có hình dạng và kích thước ổn định.

98.

Nhận định nào đúng về tên gọi và kích thước của cấu trúc số (1) trong hình 1?

a)

Sợi cơ bản, 10 nm.

b)

Sợi nhiễm sắc, 30 nm.

c)

Nucleosome, 10 nm.

d)

Chromatid, 70 nm.

99.

Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen của tế bào vì

a)

Được cấu tạo từ một phân tử DNA.

b)

Điều hoà hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn.

c)

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

d)

Tham gia vào quá trình phân bào.

100.

Trên nhiễm sắc thể, mỗi gen định vị tại một vị trí xác định gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

nucleosome.

101.

Hai gen cùng vị trí trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng được gọi là

a)

cặp allele.

b)

locus.

c)

chromatid.

d)

nucleosome.

102.

Cặp allele có trình tự nucleotide giống nhau được gọi là

a)

đồng hợp.

b)

dị hợp.

c)

locus.

d)

vùng dịch mã.

103.

Cặp allele có trình tự nucleotide không giống nhau được gọi là

a)

đồng hợp.

b)

dị hợp.

c)

locus.

d)

vùng dịch mã.

104.

Cơ sở của cơ chế di truyền nhiễm sắc thể là sự

a)

vận động của nhiễm sắc thể trong di truyền tế bào.

b)

nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.

c)

co xoắn cực đại qua các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể.

d)

co xoắn và dãn xoắn của nhiễm sắc thể trong tế bào.

105.

Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể mang theo các gene về các tế bào con có ý nghĩa

a)

giúp thông tin di truyền trong gen được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào.

b)

dẫn đến hình thành những giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.

c)

hình thành các cá thể mang biến dị tổ hợp.

d)

giúp từng gen có thể nhân đôi riêng biệt để tổ hợp.

106.

Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

cấu trúc của gene.

b)

cấu trúc của NST.

c)

số lượng của NST.

d)

cấu trúc hoặc số lượng của NST.

107.

Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là

a)

mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.

b)

mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn.

c)

mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn.

d)

mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn.

108.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là

a)

đột biến điểm.

b)

đột biến làm tăng thêm nhiễm sắc thể.

c)

đột biến dẫn đến làm thay đổi hình thái, cấu trúc và trình tự sắp xếp của các gene trên NST.

d)

đột biến làm giảm nhiễm sắc thể.

109.

Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của nhiễm sắc thể là

a)

do nhiễm sắc thể thường xuyên co xoắn trong quá trình phân chia tế bào.

b)

do các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh hoặc rối loạn trong tế bào.

c)

hiện tượng tự nhân đôi của vi dòng xoắn của nhiễm sắc thể.

d)

sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể khi kết thúc phân bào.

110.

Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể mà không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể?

a)

Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.

b)

Đột biến đảo đoạn chứa tâm động.

c)

Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn.

d)

Đột biến chuyển đoạn và mất đoạn.

111.

Loại đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi hàm lượng DNA trên NST là

a)

mất đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

đảo đoạn.

112.

Ở một loài, nhiễm sắc thể số 1 có trình tự sắp xếp các gen như sau: ABCDEGH. Sau đột biến, nhiễm sắc thể này có cấu trúc ABCDEDCH. Đây là dạng đột biến

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

b)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

113.

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen như sau ABCDEFG•HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra một giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH•GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

b)

đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

114.

Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường. Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

d)

Lặp đoạn.

115.

Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là

a)

tất cả cặp NST tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân ly.

b)

mọi cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.

c)

mọi cặp NST nào đó tự nhân đôi nhưng không phân ly.

d)

tất cả cặp NST tự nhân đôi nhưng không phân ly.

116.

Khi nói về đột biến lệch bội, kết luận nào đúng?

a)

Trong cùng một loài, các thể b-ớ c-ả NST khác nhau có kiểu hình giống nhau.

b)

Đột biến làm thay đổi số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.

c)

Hầu hết các lệch bội được phát sinh trong sinh sản vô tính.

d)

Theo lí thuyết, tần số phát sinh dạng đột biến thể một thấp hơn thể một kép.

117.

Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

XX, XY và O.

b)

XX, Y và O.

c)

XY và O.

d)

X, YY và O.

118.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

119.

Sự không phân li của một cặp NST ở một hay một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là

a)

2n; 2n + 1; 2n -1.

b)

2n +1; 2n -1.

c)

3n; 2n -1.

d)

3n; 2n +1; 2n -1.

120.

Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là

a)

17 và 21.

b)

18 và 19.

c)

9 và 11.

d)

19 và 20.

121.

Cho lai giữa cây cải củ có kiểu gen aaBB với cây cải bắp có kiểu gen MMnn thu được F1. Đa bội hóa F1 thu được thể song nhị bội. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, thể song nhị bội này có kiểu gen là

a)

aaBBMn.

b)

aABBMMnn.

c)

aBMn.

d)

aBMMnn.

122.

Một loài sinh vật có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính. Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?

a)

XXX, XO.

b)

XXX, XXY.

c)

XXY, XO.

d)

XXX, XX.

123.

Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phương án đúng? (1) Là dạng đột biến làm tăng một số lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n. (2) Là dạng đột biến làm tăng số NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào. (3) Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng. (4) Là dạng đột biến cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. (5) Tế bào lệch bội có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

124.

Một loài thực vật vạt lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: I: 48; II: 84; III: 72; IV: 36; V: 60; VI: 108. Biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

a)

I, II, IV, V.

b)

II, III.

c)

I, III.

d)

II, III, V.

125.

Biết rằng các thể tự bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?

a)

Aaaa × Aaaa.

b)

AAaa × AAAaa.

c)

Aaaa × AAaaa.

d)

Aaaa × AAAaa.

126.

Biết cây tự bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tự bội AAAa × Aaaa cho đời con có kiểu gen AAaa chiếm tỉ lệ

a)

75%.

b)

50%.

c)

56,25%.

d)

25%.

127.

Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ NST thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Claiphento.

b)

Hội chứng Turne.

c)

Hội chứng AIDS.

d)

Hội chứng Down.

128.

Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.

b)

dẫn tới tất cả tế bào của cơ thể đều mang đột biến.

c)

dẫn tới chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.

d)

dẫn tới có các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.

129.

Xét 2 cặp gen, cặp gen Aa nằm trên cặp NST tương đồng số 2 và Bb nằm trên cặp NST tương đồng số 5. Một cá thể có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân, nếu một số tế bào thuộc NST số 2 không phân li ở kì sau I của giảm phân thì có thể sinh những loại giao tử nào?

a)

Aab, b.

b)

AaB, b.

c)

AaB, Aab, B, b.

d)

AaB, Aab, O.

130.

Ở đa bội đã được, có bộ NST 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

23.

b)

25.

c)

26.

d)

12.

131.

Có thể mà tế bào sinh dưỡng đều chứa 2 nhiễm sắc thể trên một cặp tương đồng được gọi là gì?

a)

Thể không

b)

Thể bốn

c)

Thể ba

d)

Thể một

132.

Đầu thế kỉ XIX, thuyết di truyền nào được thừa nhận rộng rãi bởi các nhà sinh vật học ở châu Âu?

a)

Thuyết di truyền hòa trộn

b)

Thuyết di truyền trực tiếp

c)

Thuyết di truyền tập nhiễm

d)

Thuyết di truyền nhiễm sắc thể

133.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là gì?

a)

Ruồi giấm

b)

Cà chua

c)

Đậu Hà Lan

d)

Lúa mì

134.

Nội dung của thuyết di truyền hòa trộn là gì?

a)

Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có ảnh hưởng đến con cháu

b)

Các biến đổi thu được trong đời cá thể cũng có thể di truyền

c)

Tính trạng của cha mẹ hòa hợp để tạo nên tính trạng trung gian của con cái

d)

Sự di truyền các tính trạng có tính gián đoạn được chi phối bởi các nhân tố di truyền

135.

Nhà khoa học nào được công nhận là “Cha đẻ của di truyền học hiện đại”?

a)

Hugo de Vries

b)

Erich von Tschermak

c)

Carl Correns

d)

Gregor J. Mendel

136.

Sắp xếp các quan điểm về di truyền sau theo thứ tự xuất hiện: (1) Thuyết di truyền trực tiếp của Hippocrates; (2) Thuyết di truyền gián tiếp của Aristotle; (3) Thuyết di truyền hòa trộn; (4) Các quy luật di truyền của Mendel.

a)

(1) – (2) – (3) – (4)

b)

(1) – (3) – (2) – (4)

c)

(4) – (3) – (1) – (2)

d)

(2) – (1) – (3) – (4)

137.

Năm 1865, Mendel công bố kết quả nghiên cứu trong tác phẩm “Các thí nghiệm lai ở thực vật”. Công trình của ông không được thừa nhận rộng rãi cho đến khi sự kiện nào sau đây xảy ra?

a)

Năm 1901, de Vries nêu ra thuyết đột biến

b)

Năm 1906, Bateson nêu ra thuật ngữ Di truyền học

c)

Năm 1900, ba nhà khoa học khác nhau độc lập phát hiện lại các quy luật Mendel

d)

Năm 1909, Johanssen nêu ra các thuật ngữ gene, kiểu gene, kiểu hình

138.

Thuật ngữ “nhân tố di truyền” của Mendel ngày nay tương đương với thuật ngữ nào?

a)

Nhiễm sắc thể

b)

Gene

c)

DNA

d)

Locus

139.

Joseph Kölreuter (1761–1766) quan sát thấy con lai giữa hai cây thuốc lá thuần chủng có ngoại hình trung gian giữa bố mẹ. Quan sát này phù hợp với thuyết di truyền nào ở thời điểm đó?

a)

Thuyết di truyền hòa trộn

b)

Thuyết di truyền trực tiếp

c)

Thuyết di truyền Mendel

d)

Thuyết di truyền tập nhiễm

140.

Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do gì quy định?

a)

Một nhân tố di truyền quy định

b)

Một cặp allele quy định

c)

Hai nhân tố di truyền khác loại quy định

d)

Một cặp nhân tố di truyền quy định

141.

Cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gene của một cá thể có kiểu hình trội?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Gây đột biến

d)

Phân tích con lai

142.

Quan điểm cho rằng “chất di truyền của bố mẹ được truyền nguyên vẹn cho thế hệ con” ra đời vào năm nào?

a)

18001800

b)

18101810

c)

18201820

d)

18301830

143.

Mendel công bố nghiên cứu di truyền của mình vào năm nào?

a)

18691869

b)

18681868

c)

18661866

d)

18671867

144.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, phép lai nào sau đây bố trí sai?

a)

Cây hoa tím thuần chủng × cây hoa trắng thuần chủng

b)

Cây thân cao thuần chủng × cây thân thấp thuần chủng

c)

Cây hạt vàng thuần chủng × cây hạt nhăn thuần chủng

d)

Cây quả xanh thuần chủng × cây quả vàng thuần chủng

145.

Trường hợp nào sau đây là phép lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan?

a)

Cây hoa tím, thân cao × cây hoa vàng, thân thấp

b)

Cây hoa tím, thân thấp × cây hoa trắng, thân cao

c)

Cây thân cao, hoa tím, quả xanh × cây thân thấp, hoa trắng, quả vàng

d)

Cây thân cao × cây thân thấp

146.

Trong thí nghiệm của Mendel, ông đã làm thế nào để có được các dòng thuần chủng khác nhau về tính trạng quan tâm?

a)

Tiến hành lai phân tích

b)

Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

c)

Đem giao phấn với cây cùng kiểu hình

d)

Đem giao phấn với cây khác kiểu hình

147.

Sắp xếp đúng thứ tự các bước theo quy trình nghiên cứu di truyền của Mendel: (1) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết; (2) Thụ phấn chéo giữa hai dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra F1; (3) Phân tích số liệu đời con F2 và đưa ra giả thuyết giải thích kết quả thí nghiệm; (4) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo ra F2; (5) Chuẩn bị các dòng thuần chủng về từng tính trạng.

a)

(1) – (2) – (3) – (4)

b)

(5) – (2) – (4) – (3) – (1)

c)

(2) – (3) – (1) – (4)

d)

(1) – (4) – (2) – (3) – (5)

148.

Để ngăn chặn hiện tượng tự thụ phấn ở đậu Hà Lan trong thí nghiệm của mình, Mendel đã làm gì?

a)

Sử dụng hóa chất làm phá hủy hạt phấn

b)

Loại bỏ chỉ nhị ở các hoa chưa trưởng thành

c)

Trồng cây trong nhà kính để loại bỏ ảnh hưởng của các côn trùng thụ phấn

d)

Loại bỏ nhị ở cây chọn làm mẹ và loại bỏ nhuỵ ở cây chọn làm bố

149.

Trong phép lai một tính trạng, để đời F1 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 33 trội : 11 lặn, cần có điều kiện nào?

a)

Allele trội hoàn toàn so với allele lặn; cả bố và mẹ đều đồng hợp tử một cặp allele

b)

Allele trội không hoàn toàn so với allele lặn; bố hoặc mẹ mang một cặp allele dị hợp

c)

Allele trội không hoàn toàn so với allele lặn; cả bố và mẹ P dị hợp về một cặp allele

d)

Allele trội hoàn toàn so với allele lặn; cả bố và mẹ P dị hợp về một cặp allele

150.

Nội dung bản chất của quy luật phân li là gì?

a)

Sự phân li tỉ lệ kiểu gene 1:2:11 : 2 : 1

b)

Sự phân li đồng đều của cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử

c)

Sự phân li tỉ lệ kiểu hình 33 trội : 11 lặn

d)

Thể dị hợp trội lặn là hoàn toàn tính trạng lặn