Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về kênh phân phối

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Kênh phân phối là gì?

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Phải có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty kho vận

d)

Tất cả đều đúng

2.

Phân phối trực tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm

d)

Sử dụng mạng lưới phân phối qua các kênh online

3.

Phân phối gián tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tối ưu hóa chi phí

d)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

4.

Kênh phân phối bao gồm

a)

Nhà sản xuất

b)

Nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán sỉ, lẻ, đại lý

c)

Người tiêu dùng

d)

Tất cả đều đúng

5.

Mục tiêu chính của chiến lược phân phối là gì?

a)

Tăng doanh số bán hàng

b)

Tối ưu hóa chi phí

c)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

d)

Tất cả đều đúng

6.

Hãng hàng không nên chọn phương thức phân phối là

a)

Rộng rãi

b)

Độc quyền

c)

Chọn lọc

d)

Rộng rãi và độc quyền

7.

Lựa chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về kênh phân phối trực tiếp.

a)

Người bán buôn và bán lẻ là trung gian giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng.

b)

Người bán buôn là trung gian giữa người sản xuất và đại lý.

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

8.

Để mua các sản phẩm của công ty Bút bi Thiên Long, người tiêu dùng cuối cùng không thể mua trực tiếp tại công ty mà phải mua tại các nhà sách. Các nhà sách này mua hàng trực tiếp từ công ty Bút bi Thiên Long. Hỏi công ty này đang sử dụng hệ thống kênh phân phối nào?

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp.

9.

Công ty Thắng Lợi sản xuất và kinh doanh áo thun thông qua các nhà bán sỉ tại các chợ đầu mối. Mỗi người bán sỉ cố gắng phân phối lại cho càng nhiều cửa hàng bán lẻ càng tốt. Người tiêu dùng cuối cùng cũng chỉ có thể mua sản phẩm của công ty Thắng Lợi sử dụng hệ thống kênh phân phối nào sau đây?

a)

Kênh một cấp

b)

Kênh hai cấp

c)

Kênh ba cấp

d)

Kênh bốn cấp.

10.

Để sản phẩm bao quát được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài với hệ thống các cửa hàng có qui mô lớn và nhiều tầng phân phối là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

11.

Sản phẩm không cần hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

12.

Những kênh ngắn thường kiểm soát dễ hơn những kênh dài nên để đạt được mục tiêu này các doanh nghiệp có xu hướng chọn những kênh ít trung gian là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận.

13.

Những kênh với trung gian có khả năng phân phối mạnh, từ đó chi phí phân phối sẽ thấp và lợi nhuận tăng lên là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

14.

Hãy chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về nhà bán buôn trong kênh phân phối?

a)

Là trung gian thực hiện chức năng phân phối trên thị trường công nghiệp.

b)

Là trung gian có quyền hành động hợp pháp thay cho nhà sản xuất.

c)

Là trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác.

d)

Là trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

15.

Công ty bia Việt Hà bán sản phẩm bia của mình thông qua các cửa hàng bán lẻ trên khắp miền Bắc và mục tiêu của công ty là có nhiều điểm bán lẻ càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

16.

Công ty kem đánh răng PS bán sản phẩm của mình thông qua các trung gian phân phối trên khắp cả nước và mục tiêu của công ty là có càng nhiều trung gian phân phối càng tốt. Phương thức phân phối này được gọi là:

a)

Phân phối có chọn lọc

b)

Phân phối rộng rãi

c)

Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ

d)

Phân phối theo kênh hai cấp

17.

Các xung đột trong kênh:

a)

Gồm có xung đột theo chiều dọc và theo chiều ngang

b)

Có thể làm giảm hiệu quả của kênh

c)

Có thể làm tăng hiệu quả của kênh

d)

Tất cả đều đúng

18.

Các nhà sản xuất sử dụng những người trung gian phân phối vì những lý do sau đây, ngoại trừ:

a)

Các nhà sản xuất thường không có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện các chức năng phân phối.

b)

Các nhà sản xuất nhận thấy rõ hiệu quả của việc chuyên môn hoá

c)

Các nhà sản xuất không muốn tham gia vào việc phân phối sản phẩm

19.

Một kênh phân phối được gọi là kênh dài nếu:

a)

Có số lượng nhiều các trung gian Marketing

b)

Có số lượng nhiều các trung gian ở mỗi cấp độ kênh phân phối

c)

Có nhiều cấp độ trung gian trong kênh.

d)

Tất cả đều đúng

20.

Câu nào trong các câu sau đây thể hiện đúng nhất sự khác nhau giữa kênh marketing truyền thống và VMS?

a)

Kênh phân phối truyền thống là kênh phân phối được tổ chức theo kiểu cũ, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.

b)

Kênh phân phối truyền thống chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng, còn VMS được tổ chức theo kiểu mới.

c)

Các thành viên trong kênh phân phối truyền thống hoạt động vì lợi ích riêng của họ còn trong kênh VMS thì các thành viên hoạt động như một thể thống nhất vì mục tiêu chung.

d)

Trong kênh phân phối truyền thống không có hợp đồng ràng buộc giữa các bên còn ở VMS thì phải có hợp đồng.

21.

Trong các câu sau đây nói về ngành bán lẻ, câu nào không đúng?

a)

Bán lẻ là việc bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

b)

Bán lẻ là một ngành lớn

c)

Người sản xuất và người bán buôn không thể trực tiếp bán lẻ

d)

Bán lẻ có thể được thực hiện qua các nhân viên bán hàng, qua thư bán hàng, qua điện thoại và bán hàng tại nhà

22.

Việc bán hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp để họ bán lại hoặc sử dụng vào mục đích kinh doanh được gọi là:

a)

Bán lẻ

b)

Bán buôn

c)

Liên doanh

d)

Sản xuất

23.

Trong các quyết định sau đây, quyết định nào không phải là một trong các quyết định cơ bản về sản phẩm mà người bán lẻ thông qua?

a)

Về chủng loại hàng hoá

b)

Về cơ cấu dịch vụ

c)

Về bầu không khí (cách trưng bày hàng hoá)

d)

Về thị trường mục tiêu

24.

Việc các nhà sản xuất hỗ trợ cho những nhà bán lẻ trong việc trưng bày hàng hoá và tư vấn cho khách hàng là thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau đây?

a)

Thiết lập các mối quan hệ

b)

San sẻ rủi ro

c)

Tài trợ

d)

Xúc tiến bán hàng

25.

Bán hàng tại nhà người tiêu dùng

a)

Là bán lẻ

b)

Là Marketing trực tiếp

c)

Là việc bán hàng không qua trung gian

d)

Tất cả đều sai

26.

Người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện các giao dịch với khách hàng, và được nhận một khoản hoa hồng hoặc thù lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký thì được gọi là:

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

27.

Người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chấp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng môi giới

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

28.

Người mua sản phẩm từ những nhà sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm bán lại cho các nhà sử dụng công nghiệp, nhà bán lẻ và những nhà bán lẻ khác. Họ không bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

a)

Người môi giới

b)

Đại lý

c)

Nhà bán lẻ

d)

Nhà bán sỉ

29.

Nếu mục tiêu phân phối là để chiếm lĩnh thị trường thì các doanh nghiệp thường lựa chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh trực tiếp

b)

Kênh phân phối dài

30.

Đối với những thị trường có nhu cầu lớn và tập trung thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào?

a)

Kênh phân phối dài.

b)

Kênh phân phối ngắn.

c)

Kênh trực tiếp.

d)

kênh phân phối ngắn và kênh trực tiếp

31.

Trường hợp nào sau đây là bán lẻ không qua cửa hàng?

a)

Bán lẻ qua máy bán hàng tự động

b)

Bán lẻ qua điện thoại

c)

Bán lẻ qua internet

d)

Tất cả đều đúng

32.

Các hình thức bán hàng nào sau đây không phải là bán lẻ?

a)

Giao hàng

b)

Bán hàng trực tiếp

c)

Bán hàng qua bưu điện

d)

Bán hàng qua siêu thị.

33.

Chiến lược phân phối rộng rãi ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hóa nào sau đây?

a)

Hàng tiêu dùng

b)

Hàng điện tử cao cấp

c)

Hàng công nghệ cao

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

34.

Những ràng buộc nào sau đây cần quan tâm khi thiết lập kênh phân phối?

a)

Đặc điểm người tiêu dùng

b)

Đặc điểm sản phẩm

c)

Đặc điểm công ty

d)

Tất cả đều đúng.

35.

Chiến lược phân phối độc quyền ứng dụng phù hợp nhất cho loại hàng hóa nào sau đây?

a)

Thời trang cao cấp.

b)

Hàng tiêu dùng.

c)

Văn phòng phẩm.

d)

Hàng mỹ phẩm.

36.

1.             Chủ cửa hàng bán lẻ và kinh doanh đem đến cho người tiêu dùng sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ cá nhân là

a)

Nhà bán lẻ độc lập

b)

Tập đoàn bán lẻ

c)

Hệ thống hợp đồng bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

37.

Nhiều đầu mối bán lẻ đa dạng nhưng cùng chung quyền sở hữu và có chính sách quản lý thống nhất là

a)

Nhà bán lẻ độc lập

b)

Tập đoàn bán lẻ

c)

Hệ thống hợp đồng bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

38.

Sử dụng cùng nhà cung cấp nhằm hưởng chiết khấu cao và xây dựng hình ảnh chuỗi bán lẻ tự động là

a)

Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau

b)

Hợp tác giữa các nhà bán sỉ

c)

Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

39.

Cho phép nhà kinh doanh với tên hiệu và quy tắc riêng biệt là

a)

Hợp tác giữa các nhà bán lẻ gần nhau

b)

Hợp tác giữa các nhà bán sỉ

c)

Sự hợp tác giữa nhà đặc quyền và nhà bán lẻ

d)

Tất cả đều sai

40.

Sản phẩm nào sau đây không nên chọn chiến lược phân phối rộng rãi:

a)

Nước giải khát.

b)

Ôtô cao cấp.

c)

Văn phòng phẩm.

d)

Hóa mỹ phẩm.

41.

Trung gian Marketing thực hiện chức năng nào sau đây?

a)

Chức năng nghiên cứu thị trường.

b)

Chức năng kho vận.

c)

Chức năng chiếu thị.

d)

Tất cả đều đúng.

42.

Đối với những sản phẩm có tính kỹ thuật cao và cần dịch vụ chuyên môn hỗ trợ thì doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm này nên chọn chiến lược phân phối nào?

a)

Phân phối đại trà.

b)

Phân phối chọn lọc.

c)

Phân phối độc quyền.

d)

Phân phối độc quyền và phân phối chọn lọc

43.

Nếu quy mô khách hàng tiềm năng ít thì doanh nghiệp nên lựa chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh dài.

b)

Kênh phân phối qua nhiều cấp.

c)

Kênh trực tiếp hoặc kênh dài.

d)

Kênh trực tiếp.

44.

Với mục tiêu dễ dàng kiểm soát kênh phân phối của mình thì doanh nghiệp nên lựa chọn loại kênh phân phối nào sau đây?

a)

Hệ thống đa kênh.

b)

Kênh ngắn.

c)

Kênh phân phối qua nhiều cấp.

d)

Kênh dài.

45.

Kênh phân phối một cấp gồm những đối tượng nào sau đây?

a)

Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

b)

Nhà sản xuất và người bán lẻ.

c)

Nhà sản xuất, người bán sỉ, người bán lẻ.

d)

Nhà sản xuất, đại lý, người bán lẻ.

46.

Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng thì hoạt động phân phối có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân phối chọn lọc và chuyên môn hóa.

b)

Phân phối có giới hạn.

c)

Phân phối rộng và mạnh.

d)

Phân phối độc quyền.

47.

Nếu khách hàng phân phối rải rác nhiều nơi, có hành vi mua hàng thường xuyên với số lượng ít thì doanh nghiệp nên chọn kênh phân phối nào?

a)

Phân phối trực tiếp.

b)

Phân phối gián tiếp.

c)

Kênh không cấp.

d)

Phân phối trực tiếp và kênh không cấp.

48.

Các hoạt động liên quan đến việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các dòng lưu chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là thuộc về thành phần nào trong marketing mix?

a)

Sản phẩm

b)

Xúc tiến

c)

Giá

d)

Phân phối.

49.

Hàng hóa có hạn sử dụng ngắn ngày, công ty nên chọn kênh phân phối nào?

a)

Kênh ngắn.

b)

Kênh dài.

c)

Đa kênh.

d)

Kênh dài và đa kênh.

50.

Doanh nghiệp sẽ muốn đẩy mạnh việc mở rộng độ phủ thị trường, thông thường sẽ bằng cách thiết lập nhiều chuỗi cửa hàng, trở thành đối tác với nhiều đơn vị bán lẻ được gọi là?

a)

Chiến lược phân phối chọn lọc

b)

Chiến lược phân phối đại trà

c)

Chiến lược phân phối chuyên sâu

d)

Chiến lược phân phối độc quyền

51.

Hoạt động sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đến tay khách hàng một cách rộng rãi, quyết định về cách thức, vị trí và phạm vi phân phối sản phẩm sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu được gọi là?

a)

Chiến lược phân phối chọn lọc

b)

Chiến lược phân phối đại trà

c)

Chiến lược phân phối chuyên sâu

d)

Chiến lược phân phối độc quyền

52.

Quyết định nào không thuộc về quyết định phân phối vật chất?

a)

Quyết định về kho bãi dự trữ hàng

b)

Quyết định về chủng loại và số lượng sản xuất

c)

Quyết định về khối lượng hàng dự trữ

d)

Quyết định về vận tải

53.

Mức độ phức tạp của cấu trúc kênh phân phối được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây:

a)

Sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ

b)

Sản phẩm tiêu dùng, các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp

c)

Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp

d)

Các nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng

54.

Tổng công ty Bưu Chính Việt Nam sở hữu hơn 4 ngàn bưu cục trên cả nước, các bưu cục này phân phối thư tín đến khách hàng. Trường hợp này gọi là tổ chức theo

a)

Hệ thống kênh phân phối truyền thống

b)

Hệ thống kênh phân phối liên kết dọc

c)

Hệ thống kênh phân phối liên kết ngang

d)

Hệ thống phân phối đa kênh