Worksheetscuối kì 1 hoá 11
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh
Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng
Khi pha loãng sulfuric acid, phải đổ từ từ nước vào acid
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid
Câu 4. Cho phản ứng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g), ΔH°298 < 0 Để tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 ta phải:
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Giảm áp suất, giảm nhiệt độ
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium
Nitrate, phosphate
Calcium, magnesium
Chloride, sulfate
Cho phương trình: S2- + H2O2 + H+ → HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây là đúng?
S2- là acid
HS- là base
H2O là base
S2- là base
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH
H3PO4
H2S
NaCl
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ nào sau đây?
Than hoạt tính.
CuO và MgO.
CuO và MnO2.
CuO và Fe2O3.
Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
Đá tổ ong.
Đá mài.
Đá vôi.
Đá đỏ.
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. Hợp chất X là
HCl.
KOH.
NaOH.
K2CO3.
Khí CO không khử được chất nào sau đây?
O2.
Fe2O3.
Al2O3.
CuO.
Chọn phương pháp hóa học đúng để nhận biết các dung dịch: H₂SO₄, NaOH, NaCl, Na₂SO₄.
Dùng quỳ tím, BaCl₂, AgNO₃
Dùng phenolphtalein, HCl, Na₂CO₃
Dùng quỳ tím, Na₂CO₃, HCl
Dùng quỳ tím, NaCl, H₂O
Kết quả phân tích nguyên tố của acetone là 62,07% C, 27,59% O về khối lượng, còn lại là hydrogen. Phân tử khối của acetone là 58. Công thức phân tử của acetone là:
C3H6O
C2H4O2
C2H6O
C3H8O
Nếu lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO₂, theo QCVN 05:2013/BTNMT, không khí đó có bị ô nhiễm không?
Có, vì nồng độ SO₂ vượt quá giới hạn cho phép.
Không, vì nồng độ SO₂ thấp hơn giới hạn cho phép.
Không, vì SO₂ không gây ô nhiễm không khí.
Có, vì bất kỳ lượng SO₂ nào cũng gây ô nhiễm.
Số nguyên tử oxygen trong công thức phân tử của vitamin C.
6
4
8
2
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: N₂ → NO → NO₂ → HNO₃ → NO₃⁻. Số phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ là?
3
2
4
1
Cho các chất khí sau: H₂S, NO, NO₂, O₂, SO₂. Số khí gây ô nhiễm môi trường khi phát thải vào không khí là?
3 khí (H₂S, NO₂, SO₂)
2 khí (NO₂, SO₂)
4 khí (H₂S, NO, NO₂, SO₂)
1 khí (SO₂)
Trong các hợp chất sau đây: C₆H₁₂O₆, C₁₂H₂₂O₁₁, CaC₂, HCN, CO₂, C₂H₆. Số hợp chất nào là chất hữu cơ là?
4 chất (C₆H₁₂O₆, C₁₂H₂₂O₁₁, HCN, C₂H₆)
3 chất (C₆H₁₂O₆, C₁₂H₂₂O₁₁, C₂H₆)
2 chất (C₆H₁₂O₆, C₂H₆)
5 chất (C₆H₁₂O₆, C₁₂H₂₂O₁₁, CaC₂, HCN, C₂H₆)
Cho các chất: Ag, Fe, BaCl₂, KOH, CuO, Na₂CO₃. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng?
5 chất (Fe, BaCl₂, KOH, CuO, Na₂CO₃)
4 chất (Fe, KOH, CuO, Na₂CO₃)
3 chất (Fe, KOH, CuO)
6 chất (Ag, Fe, BaCl₂, KOH, CuO, Na₂CO₃)
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn là CH₃–CH₂–CH₃. Trong phân tử X có bao nhiêu liên kết σ?
10
8
9
11
Cho dây chuyền hóa dưới đây: FeS₂ → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄. Từ 1,2 tấn FeS₂ ban đầu thu được bao nhiêu tấn H₂SO₄? Biết hiệu suất của cả quá trình là 50%.
1,47 tấn H₂SO₄ (tính theo hiệu suất 50%)
0,98 tấn H₂SO₄ (tính theo hiệu suất 50%)
2,10 tấn H₂SO₄ (tính theo hiệu suất 50%)
1,20 tấn H₂SO₄ (tính theo hiệu suất 50%)
Tổng số nguyên tử có trong phân tử camphor là bao nhiêu?
20
18
22
16
Camphor có trong cây long não là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như nhựa thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Cho biết khối lượng của camphor như hình dưới đây:
Khối lượng camphor là 100 g (giả sử dựa trên tổng phần trăm các nguyên tố).
Khối lượng camphor là 50 g.
Khối lượng camphor là 10 g.
Khối lượng camphor là 200 g.
Các acid như acetic acid trong giấm ăn, citric acid trong quả chanh, oxalic acid trong quả khế đều tan và phân li trong nước. Chẳng hạn, acetic acid (CH3COOH) phân li theo phương trình sau: CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
Vị chua của các acid trên được gây ra bởi ion H+
Trong chế biến nước chấm, càng cho nhiều giấm ăn thì nước chấm càng chua.
Để xác định được nồng độ ion H+ trong dung dịch acid cần xác định được pH của chất.
Acetic acid là chất khi tan trong nước phân ly hoàn toàn thành các ion.
Ammonium sulfate, (NH4)2SO4 và ammonium nitrate, NH4NO3, được sử dụng làm phân bón. Các muối này có phần trăm khối lượng nitrogen khác nhau. Chúng có ảnh hưởng giống nhau đối với độ pH của đất trung tính.
Hai loại phân này đều thuộc loại phân đạm.
Phần trăm khối lượng Nitrogen của ammonium nitrat lớn hơn của ammonium sulfate.
Ammonium sulfate làm giảm pH của đất.
Ammonium nitrat làm tăng pH của đất.
Hỗn hợp hợp chất hữu cơ: CH3CH2OH (Ethanol), CH3CHO (Ethanal)
Hai hợp chất trên đều là dẫn xuất hydrocarbon
Hai hợp chất trên đều chưa cùng một loại nhóm chức
Không thể dùng phổ IR để phân biệt hai hợp chất trên
Liên kết hóa học trong phân tử hai hợp chất đều là liên kết cộng hóa trị
Quá trình sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔH2980 = -92 kJ
Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng toả nhiệt
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã nên và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3
Ở điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai, làm xăng giấy quỳ tím ẩm
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Nước và dầu ăn
Cát và nước
Bột mì và nước
Nước và rượu
Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?
A. CH4 và C2H4
B. CH4 và C2H2
C. C2H2 và C2H4
D. C2H4 và C3H6
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
80.
78.
76.
50.
Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ............ (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,..). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
carbon.
hydrogen.
oxygen.
nitrogen.
Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là
chỉ có (3).
(1), (2), (3).
(2), (3).
(2), (3), (4).
Vai trò của NH3 trong phản ứng 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O là
chất khử.
acid.
chất oxi hóa.
base.
Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 12 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là
0,1
1,2
0,12
0,012
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO3
KCl
H2SO4
KOH
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2
HNO3
MgO
CH4
Phân tử khối của chất X là
78
66
93
28
Cho phổ hồng ngoại IR của chất X như sau. X có thể là chất nào sau đây?
CH3COOH
CH3CH2OH
CH3COOCH3
CH3CHO
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào là đồng phân của nhau?
A. CH3CH2CH2OH, C3H8OH
B. C4H10, C6H6
Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau: (ảnh cấu trúc hóa học) Phát biểu nào sau đây là đúng?
X có công thức phân tử là C5H8O2.
Phân tử X có chứa nhóm chức -COOH.
Trong một phân tử X có 4 nguyên tử carbon.
Công thức đơn giản nhất của X là C5H8O.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
Nước và dầu ăn
Cát và nước
Bột mì và nước
Nước và rượu
Các nhiên liệu mà con người sử dụng có thể có các hợp chất chứa nguyên tố sulfur. Khi con người đốt nhiên liệu, các hợp chất chứa nguyên tố sulfur bị oxi hóa tạo khí SO2. Để chuyển hóa SO2 thành các chất ít gây ô nhiễm người ta sử dụng chất nào sau đây?
Muối ăn
Phèn chua
Giấm ăn
Nước vôi
Trong các bích bánh snack, chất yếu là khí X, chỉ có một phần là bánh. Khí X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và giúp bảo quản bánh tốt hơn, hạn sử dụng bánh được lâu hơn. Khí X là
O2
N2
O3
NH3
Cặp chất nào sau đây đồng đẳng?
A. CH4 và C2H4
B. CH4 và C2H6
C. C2H2 và C4H4
D. C2H4 và C2H6
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh
Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng
Khi pha loãng sulfuric acid, phải đổ từ từ nước vào acid
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid
Câu 4. Cho phản ứng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g), ΔH°298 < 0 Để tăng hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 ta phải:
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Tăng nhiệt độ, tăng áp suất
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Giảm áp suất, giảm nhiệt độ
Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
Sodium, potassium
Nitrate, phosphate
Calcium, magnesium
Chloride, sulfate
Cho phương trình: S2- + H2O2 + H+ → HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây là đúng?
S2- là acid
HS- là base
H2O là base
S2- là base
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
CH3COOH
H3PO4
H2S
NaCl
