wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công

b)

tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

c)

vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

d)

tư sản, nông dân, bình dân thành thị

2.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

máy hơi nước

b)

len, dạ

c)

luyện kim

d)

chế tạo máy móc

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công trường thủ công

b)

kinh tế đồn điền

c)

dệt và làm gốm

d)

phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

đồn điền, trang trại

b)

công thương nghiệp

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su

b)

lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

c)

bị cạnh tranh gay gắt bởi nền nông nghiệp Pháp

d)

phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

6.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và quý tộc mới

b)

tư sản và chủ nô

c)

tăng lữ và quý tộc

d)

chủ nô và quý tộc

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân sinh

b)

dân chủ và dân quyền

c)

độc lập và tự do

d)

dân tộc và dân chủ

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là giai cấp

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

địa chủ

d)

tư sản

9.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Bắc Mĩ

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Nga

10.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

b)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

c)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

11.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

giai cấp lãnh đạo.

b)

động lực cách mạng.

c)

nhiệm vụ cách mạng.

d)

điều kiện lịch sử.

12.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

b)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

d)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

xuất hiện trào lưu Triết học ánh sáng.

b)

lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

c)

xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

14.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

b)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?

a)

mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

16.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế đứng đầu vua Lu-i XVI.

b)

lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập.

c)

lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

d)

thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

17.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

b)

do kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến.

18.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

b)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

c)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

d)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

19.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

b)

thể chế quân chủ lập hiến

c)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

d)

thể chế quân chủ chuyên chế

20.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh

b)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp

d)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

21.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

b)

dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

lật đổ chế độ của dân, thiết lập nền cộng hòa.

d)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

22.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ căn chủ chốt trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Thống nhất thị trường dân tộc.

d)

Đem lại quyền tự chủ chính trị cho người dân.

23.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

quý tộc mới

b)

tư sản

c)

chủ nô

d)

quý tộc phong kiến

24.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

phong kiến.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

chiếm hữu nô lệ.

d)

tư bản chủ nghĩa.

25.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là

a)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

26.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

công nhân.

d)

chủ nô.

27.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

28.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu – I XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Đấu tranh thống nhất nước Đức

29.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập tựy thực dân nào?

a)

Anh và đế quốc Mĩ

b)

Tây Ban Nha và Pháp

c)

Pháp và Đức

d)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

30.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn nào?

a)

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay

b)

Bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ I đến nay

d)

Trong giai đoạn tự do cạnh tranh

31.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

b)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

c)

Lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

d)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu

32.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở khu vực nào?

a)

Tây Âu và Châu Á

b)

Châu Á và Châu Phi

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Châu Âu và Bắc Mĩ

33.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là gì?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

34.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Bước đầu xuất khẩu tư bản

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

Bước đầu xâm lược thuộc địa

d)

Xuất hiện tư bản tài chính

35.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

d)

Mĩ, Nhật, Đức.

36.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

b)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

c)

Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

37.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

đổi mới hình thức kinh doanh.

b)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

38.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

cải cách đất nước.

b)

tự do cạnh tranh.

c)

chủ nghĩa phát xít.

d)

đế quốc chủ nghĩa.

39.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của

a)

giao lưu buôn bán.

b)

hợp tác kinh tế.

c)

toàn cầu hóa.

d)

xâm lược thuộc địa.

40.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

41.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Nhật.

b)

I-ta-li-a.

c)

Đức.

d)

Anh.

42.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vốn và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

địa chủ và quý tộc.

d)

các nhà tư bản lớn.

43.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

b)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

c)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

44.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu nào sau đây?

a)

nguyên liệu và nguồn nhân công

b)

phát triển khoa học – kĩ thuật

c)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

45.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

d)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

46.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

c)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

47.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã mang lại kết quả nào cho Nhật Bản?

a)

Đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi

b)

Giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương

c)

Đặt nền móng cho nền công nghiệp ở Nhật Bản

d)

Đưa Nhật Bản từ nước quân chủ chuyên chế thành nước tư bản chủ nghĩa

48.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Xiêm và Ấn Độ

c)

Nhật Bản và Trung Quốc

d)

Xiêm và Việt Nam

49.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là hình thức nào sau đây?

a)

Cách mạng tư sản Pháp

b)

Cách mạng tư sản Anh

c)

Cải cách nông nô ở Nga

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

50.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ những quốc gia nào?

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Trung Quốc và Xiêm

c)

Ấn Độ và Xiêm

d)

Xiêm và Nhật Bản

51.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập tự tay thực dân nào?

a)

Anh và đế quốc Mĩ

b)

Tây Ban Nha và Pháp

c)

Pháp và Đức

d)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

52.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Anh

53.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Anh

54.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

tổ chức độc quyền

b)

công ty xuyên quốc gia

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

55.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoa học – công nghệ

b)

Chạy đua vũ trang

c)

Sự bình đẳng xã hội

d)

Cơ cấu giai cấp xã hội

56.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

b)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

c)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Cơ cấu tăng sản xuất và tư bản mở rộng.

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

d)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

58.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

b)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

59.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

60.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ dân chủ cộng hòa

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ tư sản lâm thời

61.

Chính quyền nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ dân chủ cộng hoà

b)

chính phủ tư sản lâm thời

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân tộc dân chủ

62.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

tham chiến chống Nhật ở châu Á

b)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

thành lập chính phủ Xô viết

63.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

b)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

c)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

d)

ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

64.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

d)

Pháp

65.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Campuchia

b)

Lào

c)

Nga

d)

Nhật Bản

66.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

chế độ độc tài quân sự

b)

chính phủ dân chủ lâm thời

c)

chính quyền Xô viết

d)

chế độ quân chủ chuyên chế

67.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân

b)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

c)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

68.

Sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

b)

giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

c)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

d)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

69.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Xtalin

b)

Các Mác

c)

Lênin

d)

Anghen

70.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

b)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

c)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

d)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

71.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

ba chính quyền tồn tại đồng thời

b)

Nhân dân lâm nạn chính quyền

c)

giai cấp tư sản nắm chính quyền

d)

hai chính quyền song song tồn tại

72.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp vô sản.

b)

giai cấp tư sản.

c)

tiểu tư sản trí thức.

d)

địa chủ phong kiến.

73.

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời.

d)

đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.

74.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

d)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

75.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà Xô viết năm 1922 là

a)

phân biệt về tôn giáo.

b)

sự bình đẳng về mọi mặt.

c)

phân biệt về chủng tộc.

d)

đồng hoá về văn hoá.

76.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

d)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Chưa phù hợp với nguyện vọng của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

78.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Có ví dụ mang mê phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước.

79.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

b)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

c)

Cách mạng Nga năm 1905 – 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

80.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

b)

đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

c)

chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

d)

đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế khá phát triển nhờ đổi mới (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác còn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cùng chưa phát triển đều đã có thể và cần phải hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21). Mệnh đề: “Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều.”

a)

Sai

b)

Đúng

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế khá phát triển nhờ đổi mới (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác còn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cùng chưa phát triển đều đã có thể và cần phải hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21). Mệnh đề: “Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển.”

a)

Sai

b)

Đúng

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế khá phát triển nhờ đổi mới (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác còn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cùng chưa phát triển đều đã có thể và cần phải hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21). Mệnh đề: “Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển.”

a)

Sai

b)

Đúng

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế khá phát triển nhờ đổi mới (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác còn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cùng chưa phát triển đều đã có thể và cần phải hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21). Mệnh đề: “Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê-nin đề xướng.”

a)

Sai

b)

Đúng

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây và cho biết mệnh đề sau là đúng hay sai: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chặng những đập tan được bọn phản cách mạng trong nước, mà còn đánh thắng cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc, chưa đầy 30 năm sau lại đánh thắng hoàn toàn bọn phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết mình mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít.” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22). Mệnh đề: “Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.”

a)

Sai

b)

Đúng

86.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Khủng hoảng trầm trọng

b)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

c)

Phát triển thần kì

d)

Phát triển xen lẫn suy thoái

87.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Thái Lan

d)

Trung Quốc

88.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Inđônêxia

b)

Philippin

c)

Thái Lan

d)

Việt Nam

89.

Quốc gia nào sau đây ở châu Mĩ La-tinh chọn phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Braxin

b)

Mêhicô

c)

Áchentina

d)

Cuba

90.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Liên Xô

b)

Bun-ga-ri

c)

Hà Lan

d)

Trung Quốc

91.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

92.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

b)

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

c)

Cộng hòa Inđônêxia

d)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

93.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

c)

Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á

94.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

b)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

95.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Việt Nam

b)

Liên Xô

c)

Lào

d)

Trung Quốc

96.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Cu Ba

b)

Nhật Bản

c)

Ba Lan

d)

Angiêri

97.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Cu Ba

c)

Lào

d)

Triều Tiên

98.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đã lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Trung Quốc

c)

Cu Ba

d)

Lào

99.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

chính trị

b)

quân sự

c)

văn hóa

d)

kinh tế

100.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

b)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

c)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

101.

Sau thời gian cải tổ, quốc gia nào sau đây một thời bị hạ thấp giá, chuyển giao chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Cuba

b)

Thái Lan

c)

Iran

d)

Ấn Độ

102.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Ấn Độ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

103.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á

b)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn

c)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

d)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập

104.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Nam Tư

b)

Trung Quốc

c)

Hà Lan

d)

Ấn Độ

105.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

c)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

d)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật

106.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch

b)

tác động của chiến tranh thế giới II

c)

khó khăn kinh tế toàn cầu

d)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí

107.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

b)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

c)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

108.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

b)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa

c)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

d)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

109.

Trong những năm 1944 - 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Mĩ La-tinh.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Châu Phi.

110.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành công cuộc cải cách đổi mới có nghĩa?

a)

Bắc Phi.

b)

Nam Phi.

c)

Châu Á.

d)

Tây Âu.

111.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế và xã hội?

a)

Cu-ba.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Ấn Độ.

112.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

Cuba.

d)

Việt Nam.

113.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Hồng Kông.

b)

Ma Cao.

c)

Đài Loan.

d)

Thượng Hải.

114.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Pháp.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Kháng chiến chống Mĩ.

115.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 - 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Tây Âu.

b)

Nam Âu.

c)

Bắc Âu.

d)

Đông Âu.

116.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

b)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

c)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

117.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

quốc hữu hóa nhà máy

b)

điện khí hóa toàn quốc

c)

đổi mới đất nước

d)

kháng chiến chống Mĩ

118.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Từ năm 1991 đến nay, hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn tồn tại nữa.

a)

Sai

b)

Đúng

119.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Năm 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ.

a)

Sai

b)

Đúng

120.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Sai

b)

Đúng

121.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba… vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 26). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai lầm trong học thuyết Mác – Lênin.

a)

Sai

b)

Đúng

122.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền chống đỡ dồn gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bản đồ và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đang là phải thực hiện bước quá độ từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73 – 74). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Đoạn trích phản ánh nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

a)

Sai

b)

Đúng

123.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền chống đỡ dồn gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bản đồ và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đang là phải thực hiện bước quá độ từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73 – 74). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 phát triển mạnh mẽ, trong khi hệ thống tài chính Mĩ lại đang khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền chống đỡ dồn gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bản đồ và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đang là phải thực hiện bước quá độ từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73 – 74). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Nếu Liên Xô không tiến hành cải cách thì chắc chắn kinh tế Liên Xô sẽ không bị “đốt cháy thành tro” và Liên Xô sẽ không bị sụp đổ.

a)

Sai

b)

Đúng

125.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận định của nhà kinh tế học người Mĩ gốc Nga (đạt giải Nô – ben kinh tế năm 1973) Vát – xi – li Lê – ôn – ti – ép: Kinh tế Liên Xô vào thập niên 1980 như ‘một con thuyền chống đỡ dồn gió’ và dự báo nước này phải có những cải cách kịp thời. Ông cũng chỉ trích hệ thống tài chính Mĩ vào thời điểm đó – vốn không bị chính phủ kiểm soát, cho rằng kinh tế Mĩ như ‘con thuyền ra khơi mà không có bản đồ và la bàn’. Ông tin rằng cả hai hệ thống kinh tế Liên Xô và Mĩ đều cần cải cách. Đối với Liên Xô lúc đó đang là phải thực hiện bước quá độ từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường một cách từ từ, dưới sự giám sát của chính quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, hệ thống kinh tế Liên Xô đã bị ‘đốt cháy thành tro’ và hệ thống thị trường ở Nga về sau đã phải xây dựng lại từ đầu.” (Sách giáo viên Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 73 – 74). Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau: Theo tác giả, vào thập niên 1980, Liên Xô cần chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường một cách nhanh chóng, ồ ạt.

a)

Sai

b)

Đúng

126.

Dựa vào trích dẫn sau: "Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa. Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987) của Đảng Cộng sản Trung Quốc: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr. 27). Nhận định: "Tại Đại hội XIII (1987), Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cải cách, mở cửa đất nước" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

127.

Dựa vào trích dẫn sau: "Trung Quốc (12/1978) đã quyết định thực hiện cải cách, mở cửa, xây dựng hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa... với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh". Nhận định: "Công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc nhằm mục tiêu cuối cùng là chuyển đổi cách thức hoạt động của nền kinh tế theo hướng hiện đại" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

128.

Dựa vào trích dẫn sau: "Đường lối này được nâng lên thành đường lối chung tại Đại hội XII (1982) và Đại hội XIII (1987)...". Nhận định: "Nội dung đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc được xây dựng và hoàn thiện trong khoảng thời gian từ 1978 đến 1987" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

129.

Dựa vào trích dẫn sau: "... nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc". Nhận định: "Trong nội dung đường lối cải cách, mở cửa, Trung Quốc xác định sẽ xây dựng một mô hình xã hội chủ nghĩa mang màu sắc riêng của đất nước mình" là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mỹ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đủ tiêu chuẩn cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới" (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc đã trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?). Nhận định: "Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

131.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc... Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt của Trung Quốc đã lên đến 150 nghìn km, bao gồm 40 nghìn km đường sắt cao tốc...". Nhận định: "Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mỹ cộng lại" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

132.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc...". Nhận định: "Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

133.

Đọc đoạn tư liệu: "Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc... Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới". Nhận định: "Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ" là đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

134.

Dựa vào đoạn tư liệu sau: "Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng và chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực" (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc tốp đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). Khẳng định sau đúng hay sai: Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu – ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

a)

Sai

b)

Đúng

135.

Dựa vào đoạn tư liệu sau: "Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng và chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực" (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc tốp đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). Khẳng định sau đúng hay sai: Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản.

a)

Sai

b)

Đúng

136.

Dựa vào đoạn tư liệu sau: "Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng và chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực" (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc tốp đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). Khẳng định sau đúng hay sai: Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu – ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục.

a)

Sai

b)

Đúng

137.

Dựa vào đoạn tư liệu sau: "Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9…. Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng và chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Latinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực" (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc tốp đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018). Khẳng định sau đúng hay sai: Giáo dục Cu – ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được nhiều thành tựu, tăng cường sức mạnh của nhà nước, tiến hành cơ khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Khẳng định sau đúng hay sai: Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến hết thập niên 1980 chia thành ba giai đoạn khác nhau.

a)

Sai

b)

Đúng

139.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được nhiều thành tựu, tăng cường sức mạnh của nhà nước, tiến hành cơ khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Khẳng định sau đúng hay sai: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nước Đông Âu giai đoạn 1945 – 1949 là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Sai

b)

Đúng

140.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được nhiều thành tựu, tăng cường sức mạnh của nhà nước, tiến hành cơ khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Khẳng định sau đúng hay sai: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu chủ yếu nhờ tinh thần tự lực tự cường, không có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

a)

Sai

b)

Đúng

141.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Từ năm 1945 đến năm 1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, ban hành quyền tự do dân chủ. Từ năm 1950 đến nửa đầu thập niên 1970, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được nhiều thành tựu, tăng cường sức mạnh của nhà nước, tiến hành cơ khí hóa, phát triển nông nghiệp,… Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Khẳng định sau đúng hay sai: Nền kinh tế - xã hội các nước Đông Âu bắt đầu có dấu hiệu suy thoái, khủng hoảng từ thập niên 1980.

a)

Sai

b)

Đúng

142.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh (Anh – Pháp – Mĩ) cùng lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời nhiều nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á và ở Cu – ba (khu vực Mĩ Latinh)" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, tr. 22). Khẳng định sau đúng hay sai: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng sang châu Á và ở Cu – ba (khu vực Mĩ Latinh).

a)

Sai

b)

Đúng

143.

Xác định đúng/sai cho nhận định: Hiện nay, Cuba là quốc gia duy nhất ở khu vực Mĩ Latinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Xác định đúng/sai cho nhận định: Lực lượng phát xít bị đánh bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời của nhiều nước xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Xác định đúng/sai cho nhận định: Nguyên nhân quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là do thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít.

a)

Sai

b)

Đúng

146.

Đọc đoạn tư liệu sau: “... tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980–2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).” Theo đoạn trích, nhận định sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu của Trung Quốc trên lĩnh vực kinh tế, khoa học – kĩ thuật từ khi tiến hành cải cách – mở cửa.

a)

Sai

b)

Đúng

147.

Đọc đoạn tư liệu sau: “... tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980–2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).” Theo đoạn trích, nhận định sau đúng hay sai: Một trong những thành tựu trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc là duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm.

a)

Sai

b)

Đúng

148.

Đọc đoạn tư liệu sau: “... tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980–2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).” Theo đoạn trích, nhận định sau đúng hay sai: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc giai đoạn 1980–2017 cao hơn 4 lần so với mức trung bình chung của thế giới.

a)

Sai

b)

Đúng

149.

Đọc đoạn tư liệu sau: “... tổng sản phẩm trong nước (GDP) đã tăng từ 367,9 tỉ nhân dân tệ (1978) lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ (2021). Bình quân tăng trưởng hằng năm là khoảng 9,5% (1980–2017), vượt xa mức trung bình thế giới là 2,9%. Quy mô GDP của Trung Quốc từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (từ năm 2010).” Theo đoạn trích, nhận định sau đúng hay sai: Từ khi tiến hành cải cách, mở cửa (1978) đến nay, quy mô GDP của Trung Quốc luôn duy trì vị trí thứ hai trên thế giới.

a)

Sai

b)

Đúng

150.

Giải thích những nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô: chọn tất cả các nguyên nhân phù hợp theo nội dung đã cho.

a)

Thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại không được áp dụng kịp thời; năng suất lao động xã hội suy giảm; kinh tế trì trệ kéo dài; khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

b)

Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch trong nước và thế lực bên ngoài làm gia tăng bất ổn và rối loạn.

c)

Quá trình cải cách, cải tổ phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối và cách thức tiến hành; xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản dẫn tới khủng hoảng trầm trọng, làm sụp đổ ở Đông Âu và tan rã Liên Xô.

d)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp; chậm đổi mới cơ chế và quản lí kinh tế.