wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Ngữ văn 10

Total questions: 50

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm nào?

a)

1442

b)

1469

c)

1478

d)

1480

2.

Nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra: Lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao vào năm nào?

a)

1438

b)

1439

c)

1440

d)

1441

3.

Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là:

a)

Văn bia

b)

Thơ

c)

Phú

d)

Sử kí

4.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí quốc gia tác giả đã chứng minh luận điểm trên bằng phương pháp lập luận nào và như thế nào?

a)

Phương pháp lập luận: quy nạp

b)

Phương pháp lập luận: diễn dịch.

c)

Phương pháp lập luận: song hành

d)

Tất cả các đá

5.

Dòng nào dưới đây chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?

a)

A. Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.

b)

B. Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.

c)

C. Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.

d)

D. Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.

6.

Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?

a)

A. Đây là bài văn bia hay nhất trong số 82 bài văn bia.

b)

B. Đây là bài văn bia viết công phu nhất trong số 82 bài văn bia.

c)

C. Đây là bài có ý nghĩa như một lời tựa chung cho cả 82 bài văn bia.

d)

D. Đây là bài được nhiều người biết đến nhất trong 82 bài văn bia.

7.

Hai chữ hiền tài được dành riêng để

4 lines
8.

Đối với sự thịnh suy của đất nước, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào?

a)

Đối ngẫu

b)

Điệp từ ngữ

c)

Điệp cấu trúc

d)

Nghịch đối và điệp cấu trúc

9.

Hai chữ hiền tài được dành riêng để chỉ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài cao, học rộng và có đạo đức.

c)

Người tài có đạo đức.

d)

Người vừa có tài vừa có đức.

10.

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí thịnh và thế nước mạnh trong vế câu: nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh là quan hệ nào?

a)

Điều kiện – kết quả

b)

Nguyên nhân – kết quả

c)

Kết quả - nguyên nhân

d)

Kết quả - điều kiện

11.

Những quyền lợi cao quý vua ban cho “kẻ sĩ” trong đoạn văn trên đã được nhấn mạnh bằng thủ pháp nghệ thuật nổi bật nào?

a)

Liệt kê, trùng điệp

b)

Liệt kê, tăng cấp

c)

Điệp từ ngữ, cấu trúc

d)

Đối ngẫu

12.

Quan hệ lập luận giữa nguyên khí suy và thế nước yếu trong vế câu: nguyên khí suy thì thế nước yếu là quan hệ nào?

a)

Điều kiện – kết quả

b)

Nguyên nhân – kết quả

c)

Kết quả - nguyên nhân

d)

Kết quả - điều kiện

13.

Nhận xét nào dưới đây về Nguyễn Dữ là không chính xác?

a)

Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không bao lâu thì từ quan lui về ở ẩn.

b)

Ông là tác giả nổi tiếng về thể loại truyền kì trong văn học trung đại Việt Nam.

c)

Ông chưa rõ năm sinh, năm mất người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.

d)

Ông sống vào khoảng thế kỉ XVI.

14.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?

a)

Vì xem thường thánh thần và không tin điều mê tín dị đoan.

b)

Vì muốn chứng minh bản lĩnh cứng cỏi của mình.

c)

Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.

d)

Vì muốn diệt trừ kẻ đang "làm yêu làm quái" trong dân gian.

15.

Ở đoạn mở đầu tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, tác giả vừa giới thiệu nhân vật vừa dẫn người đọc đi ngay vào sự việc chính: Tử văn đốt đền. Dòng nào dưới đây nêu không đúng tác dụng của lối mở đầu như vậy?

a)

Tạo bất ngờ, kịch tính và gây hồi hộp ngay từ đầu.

b)

Tạo ấn tượng nổi bật và gây sự chú ý đặc biệt đến người đốt đền.

c)

Tạo một mối hoài nghi, băn khoăn lớn nhằm thu hút người đọc.

d)

Góp phần khắc họa tính cách nhân vật ngay từ những dòng đầu.

16.

Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật Tử Văn được tác giả tô đậm, nhất quán từ đầu đến cuối tác phẩm là gì?

a)

Tài hoa, hào hiệp.

b)

Điềm tĩnh, tự tin.

c)

Ngất ngưởng, khinh bạc.

d)

Cương trực, khẳng khái.

17.

Dòng nào nêu đúng đặc điểm quan trọng nhất của thể truyền kì?

a)

Thể văn xuôi tự sự thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Hoa.

b)

Thể văn phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì ảo, hoang đường.

c)

Thể văn có cốt tuyện li kì, hấp dẫn.

d)

Thể văn phát huy cao độ trí tưởng tượng.

18.

"Truyền kì mạn lục" từng được xem là:

a)

Một "thiên cổ hùng văn"

b)

Một "thiên cổ kì bút".

c)

Một tác phẩm có lối phục bút tài tình.

d)

Một tác phẩm vô tiền khoáng hậu.

19.

Tập "Truyền kì mạn lục" của Nguyễn Dữ bao gồm bao nhiêu truyện?

a)

16

b)

18

c)

20

d)

22

20.

Phần kết thúc của "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên" không có ý nghĩa nào?

a)

Thể hiện quan niệm "ác giả ác báo".

b)

Niềm tin vào sự tất thắng của cái thiện.

c)

Phản ánh sự nghiêm minh của pháp luật trong xã hội đương thời.

d)

Khuyên con người nên sống ngay thẳng, cương trực

21.

Trong "Chuyện chức phán sự đền Tản Viên", thái độ thản nhiên của Ngô Tử Văn khi nghe lời đe dọa của hồn ma tên tướng giặc không thể hiện điều gì?

a)

Lòng tự tin vào chính nghĩa của Tử Văn

b)

Bản lĩnh cứng cỏi của Tử Văn

c)

Trí thông minh, tài ứng phó linh hoạt của Tử Văn

d)

Thái độ khinh bạc đối với kẻ ác của Tử Văn

22.

"Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi mà dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi" (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ). Đoạn văn trên là lời của ai?

a)

Viên Thổ công.

b)

Thánh Tản Viên.

c)

Diêm Vương.

d)

Tác giả.

23.

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Viên Bách hộ họ Thôi là người như thế nào?

a)

Là kẻ sĩ nhưng không biết giữ liêm sỉ, tiết tháo.

b)

Là vị thần bảo hộ vô trách nhiệm với cuộc sống của nhân dân.

c)

Là tên tướng giặc bại trận nhưng kiêu căng, hiếu chiến.

d)

Là tên tướng giặc chết trận, trở thành tên hung thần tham lam, gian ác.

24.

Tác giả của văn bản Chùm thơ hai-cư Nhật Bản là:

a)

Yasunari Kawabata

b)

Haruki Murakami

c)

Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa

d)

Yukio Mishima

25.

Tác giả của văn bản Chùm thơ hai-cư Nhật sinh và mất năm nào?

a)

1644 – 1664

b)

1644 – 1674

c)

1644 - 1694

d)

1644 – 1684

26.

Ba-sô, Chi-y-ô, Ít-sa quê ở đâu?

a)

Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

I-ta-li-a

27.

Đâu không phải là tác phẩm của tác giả Ba-sô?

a)

Đoản văn trong đây

b)

Mong manh hoa tuyết

c)

Du kí Phơi thân đồng nội

d)

Áo tơi cho khí

28.

Bài thơ "Đất khách mười mùa sương" của tác giả nào?

a)

Ba-sô

b)

Tản Đà

c)

Đỗ Phủ

d)

Lí Bạch

29.

Thơ hai-cư có bao nhiêu âm tiết?

a)

20

b)

17

c)

18

d)

19

30.

Thơ hai-cư thường ngắt làm 3 đoạn theo thứ tự là:

a)

5-6-6

b)

5-7-5

c)

7-5-5

d)

5-5-7

31.

Nội dung sau về thơ hai-cư đúng hay sai? "Mỗi bài thơ hai-cư đều có một tứ thơ nhất định"

a)

Sai

b)

Đúng

32.

Quý ngữ trong bài thơ hai-cư là:

a)

Từ chỉ con người

b)

Từ chỉ mùa

c)

Từ chỉ cây cối

d)

Từ chỉ đồ vật

33.

Thơ hai-cư thấm đẫm tinh thần của:

a)

Không có đáp án nào đúng

b)

Thiền tông

c)

Văn hóa phương Đông

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

34.

Nội dung sau về ngôn ngữ của thơ hai-cư đúng hay sai? "Thơ hai-cư dùng nhiều tính từ và trạng từ để cụ thể hóa sự vật."

a)

Sai

b)

Đúng

35.

Thơ hai-cư được hình thành từ thế kỉ thứ bao nhiêu?

a)

XVI

b)

XVII

c)

XVIII

d)

XIX

36.

Giá trị nghệ thuật của thơ hai-cư:

a)

Không có đáp án nào đúng

b)

Cả hai đáp án trên đều đúng

c)

Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm, liên tưởng

d)

Câu thơ ngắn, hàm súc

37.

Nội dung sau về thơ hai-cư đúng hay sai? "Thiên nhiên trong thơ hai-cư thường là những cảnh vật bình dị, những sự vật nhỏ bé, tầm thường, dễ bị lãng quên".

a)

Sai

b)

Đúng

38.

Ba tác giả của Chùm thơ hai-cư Nhật Bản là ai?

a)

Chiyo

b)

Ít-sa

c)

Ba-sô

d)

Cả ba tác giả trên

39.

Thơ hai cư được xem là thể thơ cô đọng nhất của thơ ca thế giới, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nội dung thường thấy của thể thơ hai-cư là gì?

a)

Miêu tả thiên nhiên

b)

Biểu hiện những rung cảm của con người trước thiên nhiên

c)

Thể hiện tâm trạng của con người

d)

Trào phúng, châm biếm

41.

Hình ảnh thường thấy trong thơ hai-cư là gì?

a)

Gần gũi, dễ hiểu

b)

To lớn, kì vĩ

c)

Tượng trưng, siêu thực

d)

Trong sáng, nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng

42.

Yếu tố nào làm nên sức sống và sức hấp dẫn của thơ hai-cư?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Kiệm lời mà vẫn gợi nhiều cảm xúc suy tưởng

c)

Ngôn từ giản dị, mộc mạc, súc tích

d)

Âm hưởng hào hùng, sống động

43.

Hình ảnh trung tâm trong bài thơ số 1 của Ba-sô là gì?

a)

Cành khô

b)

Cánh quạ

c)

Con quạ

d)

Buổi chiều thu

44.

Hình ảnh trung tâm trong bài thơ số 2 của Chiyo là gì?

a)

Hoa triêu nhan

b)

Giếng

c)

Dây gàu

d)

Nước

45.

Hình ảnh trung tâm trong bài thơ số 3 của Ít-sa là gì?

a)

Con ốc nhỏ

b)

Núi Fu-ji

c)

Hành động trèo núi của con ốc

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Không khí, khung cảnh được gợi tả trong bài thơ số 1 của Ba-sô là khung cảnh như thế nào?

a)

Tang tóc, đau thương

b)

Tươi mới, tràn đầy sức sống

c)

Vui tươi, náo nhiệt

d)

Buồn, vắng lặng

47.

Hình ảnh núi Fu-ji trong bài thơ số 3 của Ít-sa gợi cho bạn ấn tượng như thế nào?

a)

Gợi lên sự heo hút, ảm đạm, hoang vu

b)

Gợi lên khung cảnh trầm mặc, đìu hiu

c)

Gợi lên sự to lớn, sợ hãi

d)

Gợi lên sự hùng vĩ, tráng lệ của tự nhiên đồng thời là hình ảnh ẩn dụ cho những mục tiêu to lớn của con người

48.

Bài thơ của Chiyo được triển khai dựa trên phát hiện nào?

a)

Nhà tác giả có dàn hoa triêu nhan

b)

Giếng nhà tác giả hết nước

c)

Mùa hoa triêu nhan đã đến

d)

Hoa triêu nhan vương quanh dây gàu bên thềm giếng

49.

Hình ảnh con ốc “chậm rì” trèo núi Fu-ji gợi cho bạn cảm nhận gì?

a)

Sự chảy trôi của thời gian

b)

Hình ảnh con người cần mẫn, nỗ lực từng bước chạm đến với giấc mơ của mình

c)

Hình ảnh loài vật nhỏ bé, chậm chạp, yếu đuối

d)

Hình ảnh ngọn núi to lớn

50.

Triết lý về cách ứng xử của con người với thiên nhiên gợi ra trong bài thơ số 2 của Chiyo là gì?

a)

Yêu và sống hòa đồng cùng thiên nhiên

b)

Trân trọng sự sống tự nhiên dù là những điều nhỏ bé nhất

c)

Tất cả các đáp án trên

d)

Chúng ta cần chăm sóc cho thiên nhiên nhiều hơn