NEW
Font size
WorksheetsCác khái niệm cơ bản về Marketing và Định nghĩa Marketing
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Theo Maslow, nhu cầu nào thuộc nhóm nhu cầu sinh lý?
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu thực phẩm
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu ở cấp độ nào được gọi là mong muốn?
Khi chưa xác định đối tượng thỏa mãn
Khi đã xác định đối tượng thỏa mãn
Khi có khả năng trao đổi
Khi có thời gian rỗi
Trong du lịch, để hình thành cầu thị trường, ngoài mong muốn và khả năng trao đổi, cần thêm điều kiện nào?
Có thu nhập cao
Có thời gian rỗi
Có phương tiện đi lại
Có kiến thức du lịch
Sản phẩm du lịch là:
Chỉ bao gồm dịch vụ vô hình
Chỉ bao gồm hàng hóa hữu hình
Sự kết hợp giữa yếu tố hữu hình và vô hình
Không liên quan đến dịch vụ
Giá trị tiêu dùng được hiểu là:
Tổng chi phí khách hàng bỏ ra
Lợi ích khách hàng nhận được trừ đi chi phí
Sự hài lòng tuyệt đối của khách hàng
Giá bán sản phẩm trên thị trường
Khi khách hàng cảm nhận sản phẩm tốt hơn kỳ vọng, trạng thái đó gọi là:
Giá trị
Sự thỏa mãn
Trao đổi
Cầu thị trường
Để một trao đổi diễn ra cần có bao nhiêu điều kiện cơ bản?
3
4
5
6
Đơn vị cơ bản của trao đổi là:
Thị trường
Giao dịch
Sản phẩm
Giá trị
Marketing quan hệ hướng đến mục tiêu:
Lợi nhuận ngắn hạn
Lợi nhuận dài hạn
Giảm chi phí sản xuất
Tăng số lượng sản phẩm
Trong ngành du lịch, marketing quan hệ đặc biệt quan trọng vì:
Sản phẩm du lịch dễ lưu kho
Du lịch mang tính tổng hợp, liên ngành, xã hội hóa cao
Du lịch chỉ phục vụ khách hàng cá nhân
Du lịch không cần quan hệ với cộng đồng
Thị trường theo nghĩa rộng là:
Tập hợp người bán
Tập hợp người mua
Tập hợp người mua và người bán hiện tại, tiềm năng
Chỉ bao gồm khách hàng trung thành
Cầu sơ cấp trong du lịch là:
Nhu cầu của nhà lữ hành
Nhu cầu của khách tiêu dùng dịch vụ du lịch
Nhu cầu của nhà cung ứng
Nhu cầu của chính phủ
Nhà tiếp thị (marketer) có thể là:
Chỉ người bán
Chỉ người mua
Cả người bán và người mua
Chỉ doanh nghiệp lớn
Quy luật 80/20 trong marketing nghĩa là:
80% khách hàng mang lại 20% doanh thu
20% khách hàng trung thành mang lại 80% doanh thu
80% khách hàng tiêu dùng một lần mang lại 80% doanh thu
20% khách hàng không mang lại lợi ích
Khi khách hàng không hài lòng, họ thường chia sẻ với:
1 người khác
3 người khác
7 người khác
11 người khác
Marketing ra đời đầu tiên ở:
Anh và Pháp
Nhật Bản và Hoa Kỳ
Đức và Ý
Trung Quốc và Ấn Độ
Theo J.H. Crighton, marketing là quá trình gì?
Đưa đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng thời gian, đúng vị trí
Tối đa hóa lợi nhuận
Tập trung vào sản xuất
Quảng cáo và khuyến mại
Philip Kotler định nghĩa marketing là gì?
Quá trình quản lý xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi
Quảng cáo và bán hàng
Sản xuất hàng hóa chất lượng cao
Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn
Marketing được coi là gì?
Nghệ thuật sáng tạo và thỏa mãn khách hàng có lợi
Quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất hàng hóa
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), marketing bao gồm những nội dung nào?
Lập kế hoạch, định giá, xúc tiến, phân phối
Chi quảng cáo và bán hàng
Chỉ nghiên cứu thị trường
Chỉ quản lý sản xuất
Theo Philip Kotler, quản trị marketing là gì?
Quản lý sản xuất
Phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và giám sát các biện pháp marketing
Quản lý tài chính
Quản lý nhân sự
Quan điểm kinh doanh hướng vào sản xuất phù hợp khi nào?
Cung lớn hơn cầu
Cầu lớn hơn cung
Thị trường phân đoạn rõ ràng
Sản phẩm đa dạng
Quan điểm hướng vào sản phẩm nhấn mạnh điều gì?
Giá rẻ
Chất lượng và tính khác biệt
Quảng cáo mạnh
Khuyến mại
Quan điểm hướng vào bán hàng tập trung vào nội dung nào?
Nghiên cứu thị trường
Quảng cáo, khuyến mại, thúc đẩy bán hàng
Sản xuất đại trà
Phát triển sản phẩm mới
Quan điểm marketing hiện đại nhấn mạnh điều gì?
Bán cái doanh nghiệp có
Làm cái thị trường cần
Tối đa hóa sản xuất
Giảm chi phí
Quan điểm hướng vào xã hội yêu cầu điều gì?
Chỉ thỏa mãn khách hàng
Chỉ tối đa hóa lợi nhuận
Cân bằng lợi ích doanh nghiệp – khách hàng – xã hội
Giảm chi phí sản xuất
Marketing-mix còn gọi là gì?
4Ps
3Ps
5Ps
6Ps
4Ps bao gồm những yếu tố nào?
Product, Price, Place, Promotion
People, Process, Physical evidence, Price
Planning, Production, Promotion, Price
Product, Planning, People, Price
Theo định hướng khách hàng, ý định cốt lõi của kinh doanh là gì?
Tối đa hóa sản lượng
Tạo ra và duy trì sự thỏa mãn, mang lại lợi ích cho khách hàng và nhà kinh doanh
Giảm chi phí sản xuất
Mở rộng thị phần bằng mọi giá
Theo kết quả nghiên cứu, khi khách du lịch rất thỏa mãn, họ thường nói với bao nhiêu người khác?
1 người
3 người
5 người
11 người
Khi khách không thỏa mãn, họ thường nói với bao nhiêu người khác?
3 người
5 người
7 người
11 người
Quy luật 80/20: Theo quy luật 80/20, 80% doanh thu của doanh nghiệp du lịch thường đến từ
20% khách hàng trung thành
50% khách hàng trung thành
80% khách hàng trung thành
20% khách hàng mới
Cấp độ nhu cầu: Ở cấp độ nào nhu cầu còn chung chung, chưa xác định đối tượng để thỏa mãn?
Mong muốn
Cầu thị trường
Thiếu hụt
Quyết định mua
Mong muốn: Mong muốn là gì?
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu phù hợp với cá tính và đặc trưng văn hóa
Nhu cầu đã trở thành sức mua
Nhu cầu không có khả năng chi trả
Cầu thị trường: Đặc biệt trong du lịch, điều kiện bổ sung để mong muốn trở thành cầu thị trường là
Có thông tin
Có thời gian rỗi
Có mối quan hệ
Có bảo hiểm chuyến đi
Phân biệt sản phẩm: Sản phẩm du lịch có thể là
Chỉ hữu hình
Chỉ vô hình
Cả hữu hình và vô hình
Không phải hàng hóa hay dịch vụ
Giá trị tiêu dùng: Giá trị tiêu dùng của sản phẩm là
Tổng chi phí bỏ ra
Lợi ích trừ chi phí (bao gồm chi phí cơ hội)
Lợi ích cộng chi phí
Doanh thu dự kiến
Sự thỏa mãn: Sự thỏa mãn được hình thành khi
Lợi ích lớn hơn chi phí
Cảm nhận phù hợp hoặc vượt kỳ vọng
Giá thấp hơn đối thủ
Chất lượng cao hơn đối thủ
Điều kiện trao đổi: Một trong các điều kiện để trao đổi diễn ra là
Có ít nhất hai bên cùng có lợi
Bắt buộc phải có tiền
Chỉ người bán có quyền quyết định
Chỉ người mua có quyền từ chối
Giao dịch: Đơn vị của trao đổi là
Hợp đồng
Giao dịch
Thanh toán
Phiếu giảm giá
Marketing giao dịch và marketing quan hệ: Marketing quan hệ nhấn mạnh
Lợi nhuận ngắn hạn
Lợi nhuận dài hạn và mối quan hệ cùng giá trị
Khuyến mãi mạnh để bán nhanh
Tối đa hóa số lượng giao dịch đơn lẻ
Vai trò quan hệ: Trong du lịch, marketing quan hệ đặc biệt quan trọng vì
Sản phẩm là hàng hóa hữu hình
Ngành có tính tổng hợp, đồng bộ, liên ngành và xã hội hóa cao
Khách hàng chỉ mua trực tuyến
Không cần trung gian phân phối
Thị trường: Theo nghĩa rộng, thị trường là
Tập hợp người bán hiện tại
Tập hợp người mua hiện tại và tiềm năng
Tập hợp người mua, người bán hiện tại và tiềm năng
Chỉ bao gồm người tiêu dùng cuối cùng
W.J. Stanton: Marketing theo Stanton nhấn mạnh
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng
Hệ thống hoạt động phản ánh sản xuất, giá cả, phân phối để thỏa mãn nhu cầu hiện tại
Truyền thông xã hội
Chỉ hoạt động bán hàng
Peter Drucker: Theo Drucker, marketing là
Hoạt động theo quan điểm người tiêu thụ
Kế hoạch tài chính
Hoạt động sản xuất theo quy mô
Tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn
J.H. Crighton: Marketing cung cấp
Đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng luồng, đúng thời gian, đúng vị trí
Giá thấp nhất
Quảng cáo nhiều nhất
Khuyến mãi lớn nhất
Kotler – bản chất: Một định nghĩa của Kotler mô tả marketing là gì?
Nghệ thuật hạ giá
Quá trình quản lý mang tính xã hội để thỏa mãn nhu cầu qua tạo ra, chào hàng, trao đổi sản phẩm có giá trị
Hoạt động quảng cáo liên tục
Thiết kế bao bì
Định nghĩa: Theo Kotler, quản trị marketing là gì?
Lập kế hoạch tài chính
Phân tích, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát các biện pháp để thiết lập, củng cố, duy trì trao đổi có lợi với người mua
Xúc tiến bán hàng
Kiểm soát nhân sự
Nội dung cốt lõi: Quản trị marketing thực chất là quản lý điều gì?
Hệ thống phân phối
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Chi phí quảng cáo
Đội ngũ bán hàng
Năm quan điểm: Quan điểm “hướng vào sản xuất” phù hợp khi nào?
Cung > cầu
Cầu > cung và có khả năng hạ giá thành nhờ kinh nghiệm
Thị trường phân đoạn mạnh
Sản phẩm rất khác biệt
Hướng vào sản phẩm: Quan điểm này giả định điều gì?
Khách ưa sản phẩm rẻ
Khách ưa sản phẩm chất lượng cao, khác biệt
Khách ưu tiên khuyến mại
Khách chỉ mua online
Hướng vào bán hàng: Trọng tâm của quan điểm này là gì?
Tìm hiểu mong muốn khách hàng
Thúc đẩy bán hàng, quảng cáo, khuyến mại để bán cái doanh nghiệp có
Thiết kế sản phẩm theo đặt hàng
Lợi nhuận dài hạn qua quan hệ
Hướng ra thị trường: Điểm xuất phát của quá trình kinh doanh là gì?
Bên trong doanh nghiệp
Sản xuất đại trà
Thị trường – phát hiện thiếu hụt và mong muốn khách hàng
Chiến dịch khuyến mại
Hướng xã hội: Quan điểm kết hợp ba lợi ích yếu cầu doanh nghiệp là gì?
Tối đa lợi nhuận bất chấp xã hội
Cân bằng lợi nhuận doanh nghiệp, thỏa mãn khách, và phồn vinh xã hội
Chỉ phục vụ khách hàng
Tập trung công nghệ cao
Bốn trụ cột: Quan điểm hiện đại dựa trên trụ cột nào sau đây?
Sản xuất – giá – kênh – bán hàng
Tập trung thị trường, định hướng khách hàng, phối hợp marketing, lợi nhuận dài hạn
Quảng cáo – khuyến mại – PR – bán hàng
Nhân sự – tài chính – vận hành – công nghệ
Marketing-mix: Marketing hỗn hợp là gì?
Tập hợp các công cụ cụ thể thị trường doanh nghiệp kiểm soát để tác động đến nhu cầu thị trường mục tiêu
Danh mục sản phẩm
Kế hoạch tài chính
Hệ thống bán hàng trực tiếp
4Ps: Yếu tố nào không thuộc 4Ps truyền thống?
Sản phẩm (Product)
Giá (Price)
Phân phối (Place)
Chính sách (Political)
Vai trò marketing-mix: Một vai trò quan trọng của marketing-mix là gì?
Kết nối sản xuất với thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm chỗ dựa cho quyết định kinh doanh
Tối ưu hóa sản lượng
Chuẩn hóa quy trình nội bộ
Giảm chi phí hành chính
Chiến lược xúc tiến: Nội dung nào không thuộc xúc tiến?
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Định giá
Bán hàng cá nhân
UNWTO: Marketing du lịch theo UNWTO là gì?
Kỹ thuật bán tour
Triết lý quản trị dựa trên nghiên cứu, dự đoán, lựa chọn theo mong muốn du khách để đưa sản phẩm phù hợp ra thị trường mục tiêu, tối đa lợi nhuận
PR điểm đến
Khuyến mại dịch vụ lưu trú
Từ giác độ quản lý: Marketing điểm đến là:
Hoạt động của doanh nghiệp lữ hành
Hội nhập hoạt động các nhà cung ứng hướng vào thỏa mãn du khách trên mỗi đoạn thị trường mục tiêu, phát triển bền vững nơi đến
Chiến dịch quảng cáo ngắn hạn
Tối đa hóa chi tiêu khách
Từ giác độ kinh doanh: Marketing trong doanh nghiệp du lịch yêu cầu:
Bộ phận marketing tự làm riêng
Tất cả hoạt động hướng vào mong muốn thị trường mục tiêu, đưa sản phẩm tốt hơn và sớm hơn đối thủ
Tập trung giảm giá
Ít quan tâm khách hàng
Mục đích marketing du lịch: Mục tiêu không thuộc marketing du lịch là:
Làm hài lòng khách hàng
Xây dựng trung thành
Thắng lợi cạnh tranh
Lợi nhuận ngắn hạn bằng mọi giá
Cấp quốc gia: Trọng tâm marketing ở cấp quốc gia là:
Bán lẻ tour
Định hướng chiến lược thị trường, sản phẩm, xúc tiến dựa trên quy hoạch du lịch
Quản lý buồng phòng
Chăm sóc khách hàng cá nhân
Cấp địa phương: Trọng tâm ở cấp địa phương là:
Phân đoạn thị trường
Dự báo cầu, định hướng sản phẩm, truyền thông marketing
Định giá đóng
Xây dựng CRM
Cấp doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch thường tập trung:
Sản xuất hàng hóa
Phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, định vị, triển khai marketing-mix; tăng bán hàng cá nhân, thúc đẩy bán, bán trực tuyến
Xây dựng luật du lịch
Chỉ xuất khẩu hữu hình
4 đặc điểm dịch vụ: Dịch vụ du lịch KHÔNG có đặc điểm nào sau đây?
Vô hình
Không đồng nhất
Có thể tồn kho dài hạn
Không tách rời sản xuất – tiêu dùng
Hệ quả vô hình: Vì dịch vụ vô hình, khách thường:
Thử nghiệm đầy đủ trước khi mua
Dựa vào cảm nhận về địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu, giá để suy đoán chất lượng
Chỉ dựa vào giá thấp
Mua theo phong trào
Không thể dự trữ: Hệ quả quan trọng khi không bán hết dịch vụ (ví dụ buồng phòng trống) là:
Không ảnh hưởng doanh thu
Mất doanh thu nhưng vẫn chi trả chi phí cố định
Tăng tồn kho
Giảm chất lượng dịch vụ
Không tách rời: Dịch vụ du lịch yêu cầu:
Khách không cần hiện diện
Khách thường phải hiện diện và tham gia vào quá trình thực hiện
Chỉ cung cấp từ xa
Bán qua đại lý là đủ
Đặc trưng riêng: Sản phẩm du lịch thường:
Được xem như hàng hóa
Chủ yếu là dịch vụ vô hình, khó trưng bày, khách phải mua trước khi thấy, mang tính thời vụ
Không thể thay thế
Ít phụ thuộc thời gian
Khoảng thời gian: Trong du lịch, khoảng thời gian từ đặt mua đến tiêu dùng:
Rất ngắn, thường trong ngày
Thường dài (ví dụ đặt trước nhiều tuần/tháng)
Không xác định
Luôn ngay lập tức
Mô hình 4S: Thành phần đúng của 4S là:
Sea – Sun – Sand – Shop
Sea – Sun – Sex – Shop
Summer – Sun – Sea – Sand
Sun – Sand – Sky – Shop
Mô hình 3F: 3F đề cập đến:
Flower – Fauna – Folklore
Forest – Food – Festival
Flora – Fauna – Folklore
Flora – Food – Folk
Mô hình 6S: Một yếu tố thuộc 6S là:
Sustainability
Sécurité (an toàn)
Sales
Social
Hành vi người mua du lịch: Phân loại hành vi mua. Ba loại hành vi mua sản phẩm du lịch gồm:
Cá nhân, tổ chức (MICE), đại lý lữ hành (buôn/lẻ)
Nội địa, quốc tế, online
Trẻ, trung niên, cao tuổi
Nam, nữ, trẻ em
