wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về hành vi khách hàng và chiến lược bán hàng

Total questions: 79

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Một khách hàng tổ chức đang ở tình huống mua lại có thay đổi và có xu hướng xem xét thêm nhà cung cấp mới. Để giữ khách, nhà cung cấp hiện tại nên làm gì?

a)

Giảm giá bằng mọi cách, cắt bớt dịch vụ.

b)

Chứng minh cải tiến về chất lượng, điều chỉnh điều kiện thanh toán và dịch vụ hỗ trợ tốt hơn, tham gia thương lượng tích cực.

c)

Phớt lờ yêu cầu thay đổi, giữ nguyên hợp đồng cũ.

d)

Cắt liên lạc với bộ phận mua, chỉ làm việc với lãnh đạo cao nhất.

2.

Một nhà bán lẻ lớn có xu hướng mua trực tiếp từ nhà sản xuất thay vì qua nhà bán buôn để giảm chi phí. Nhà sản xuất muốn tận dụng xu hướng này, nên làm gì?

a)

Từ chối làm việc trực tiếp vì “không có kinh nghiệm”.

b)

Thiết kế chương trình bán trực tiếp cho nhà bán lẻ: giá tốt, hỗ trợ trưng bày, khuyến mãi tại điểm bán, hệ thống giao hàng riêng.

c)

Bắt buộc họ vẫn phải mua qua trung gian như cũ.

d)

Chỉ gửi catalogue, không hỗ trợ hoạt động tại điểm bán.

3.

Một khách hàng đã có ý định mua chiếc xe máy A nhưng lại nhận được thông tin từ một người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:

a)

Một loại nhiễu trong thông điệp

b)

Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng

c)

Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng

d)

Thông tin thứ cấp

4.

Một công ty sản xuất muốn áp dụng xu hướng thuê mướn thay vì mua đứt (đặc điểm của khách hàng tổ chức) đối với thiết bị sản xuất. Lợi ích chính mà công ty muốn đạt được là gì?

a)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

b)

Giảm chi phí cho các sản phẩm có giá trị cao nhưng sử dụng trong thời gian ngắn (bảo trì, bảo dưỡng).

c)

Tăng cường khả năng tiếp cận người tiêu dùng.

d)

Chuyển đổi sang chiến lược đẩy.

5.

Khi một doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất chọn sử dụng đồng thời nhiều nhà cung cấp thay vì dồn đơn đặt hàng cho nhà cung cấp tốt nhất, họ đang tìm cách đạt được mục tiêu gì?

a)

Giảm thiểu rủi ro khi có sự cố.

b)

Khuyến khích các nhà cung cấp cạnh tranh nhau tạo ra sự đáp ứng tốt nhất về giá bán, điều kiện thanh toán và dịch vụ.

c)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác tương hỗ.

d)

Đơn giản hóa quy trình quyết định mua.

6.

Xu hướng nào của khách hàng tổ chức lại tạo ra thách thức cạnh tranh lớn cho các trung gian phân phối (nhà bán sỉ, bán lẻ)?

4 lines
7.

Mục tiêu chính của việc Marketing cho Nhà cung cấp (trong môi trường vi mô) là gì?

a)

Giảm chi phí sản xuất.

b)

Đảm bảo nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp.

c)

Cung cấp các thông tin cần thiết về thị trường mục tiêu và yêu cầu nguyên vật liệu đầu vào.

d)

Chỉ để kiểm soát chất lượng đầu vào.

8.

Một khách hàng tổ chức đang tìm giải pháp tổng thể thay vì chỉ mua từng sản phẩm lẻ (thiết bị + lắp đặt + đào tạo + bảo trì). Nhà cung cấp muốn đáp ứng tốt nhu cầu này nên làm gì?

a)

Chỉ báo giá từng hạng mục riêng lẻ, không gộp thành gói.

b)

Thiết kế gói trọn gói, chịu trách nhiệm từ tư vấn, cung cấp thiết bị, lắp đặt, đào tạo, bảo trì, với một mức giá tổng thể rõ ràng.

c)

Yêu cầu khách tự lo phần lắp đặt.

d)

Chỉ bán thiết bị, không kèm dịch vụ.

9.

Chọn câu đúng nhất trong các câu sau?

a)

Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có tính đồng nhất về sở thích

b)

Càng chia nhỏ thị trường thì chi phí sản cho mỗi đoạn thị trường càng thấp

c)

Tính đồng nhất càng cao thì chi phí sản xuất cho mỗi đoạn thị trường càng thấp

d)

Trong cùng một đoạn thị trường, khách hàng có phản ứng tương tự đối với các thành tố Marketing hỗn hợp.

10.

Điều kiện để phân đoạn thị trường là:

a)

Phải có sự khác nhau về nhu cầu giữa các nhóm khách hàng khác nhau

b)

Phải đo lường được về quy mô và hiệu quả kinh doanh của đoạn thị trường

c)

Nhu cầu của khách hàng trong đoạn thị trường phải đủ lớn để có khả năng sinh lời

d)

Nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố trên

11.

Nếu một doanh nghiệp không thực hiện phân đoạn thị trường, được gọi là:

a)

Marketing đại trà

b)

Marketing sản phẩm

c)

Marketing mục tiêu

d)

Cả 3 câu trên đều sai

12.

Phân đoạn thị trường, giúp:

a)

Lựa chọn thị trường mục tiêu

b)

Đáp ứng cao nhất nhu cầu khách hàng

c)

Phân bổ các nguồn lực có hiệu quả

d)

Tất cả các tác dụng trên

13.

Đoạn thị trường người tiêu dùng là gì?

a)

Là nhóm người tiêu dùng có nhu cầu, sở thích giống nhau về một loại sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Là toàn bộ thị trường của một quốc gia.

c)

Là tất cả các doanh nghiệp trong một ngành.

d)

Là nhóm người tiêu dùng không có nhu cầu về sản phẩm.

14.

Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng để phân đoạn thị trường người tiêu dùng ngoại trừ:

a)

A. Tuổi tác

b)

B. Thu nhập

c)

C. Giới tính

d)

D. Lối sống

15.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất?

a)

Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức giống như người tiêu dùng

b)

Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường đơn giản hơn người tiêu dùng

c)

Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ chức thường phức tạp hơn người tiêu dùng

d)

Tiêu thức phân đoạn thị trường các tổ và người tiêu dùng hoàn toàn khác nhau

16.

Trong định vị thị trường, việc đưa các ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên về sản phẩm công ty trong tâm trí khách hàng bằng chiến lược Marketing mix thích hợp được gọi là gì?

a)

Phân khúc thị trường.

b)

Định vị trong thị trường.

c)

Lựa chọn thị trường mục tiêu.

d)

Marketing không phân biệt.

17.

Đáp ứng các đặc tính và lợi ích sản phẩm của khách hàng mục tiêu là loại định vị nào:

a)

Dựa vào các đặc tính của sản phẩm

b)

Thông qua các hình ảnh về khách hàng

c)

Theo dõi thị cạnh tranh

d)

Theo chất lượng/giá cả

18.

Chia thị trường không đồng nhất thành các khúc thị trường đồng nhất để làm nổi rõ lên sự khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi được gọi là gì?

a)

Lựa chọn thị trường mục tiêu.

b)

Định vị sản phẩm.

c)

Phân khúc thị trường.

d)

Marketing tập trung.

19.

Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất để đánh giá một khúc thị trường (căn cứ theo mục tiêu và nguồn lực công ty)?

a)

Khúc thị trường có phù hợp với mục tiêu lâu dài của công ty không.

b)

Khúc thị trường đó có quy mô lớn nhất.

c)

Khúc thị trường đó có ít đối thủ cạnh tranh nhất.

d)

Khúc thị trường đó đòi hỏi chi phí Marketing thấp nhất.

20.

Việc phân đoạn thị trường thành hai nhóm lớn là "Khách hàng tiêu dùng cuối cùng" và "Khách hàng sử dụng trung gian" là đặc biệt có ý nghĩa theo quan điểm Marketing vì lý do gì?

a)

Vì hai nhóm này có đặc điểm, nhu cầu và hành vi mua hàng khác nhau

b)

Doanh nghiệp có thể xây dựng chiến lược Marketing phù hợp cho từng nhóm

c)

Cả hai lý do trên đều đúng

21.

Trong phân khúc theo hành vi mua hàng, việc phân loại khách hàng dựa trên "người không mua, mua ít, mua vừa, mua nhiều" dựa trên tiêu thức nào?

a)

Dịp mua.

b)

Lợi ích khi mua hàng.

c)

Mức sử dụng.

d)

Mức trung thành với nhãn hiệu.

22.

Thị trường mục tiêu là khúc thị trường mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng và thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, đồng thời có yếu tố nào khác?

a)

Giá cả thấp nhất.

b)

Có khả năng mang lại lợi nhuận.

c)

Có quy mô nhỏ nhất.

d)

Là thị trường mới chưa có đối thủ.

23.

Tiêu chí nào sau đây cần thiết trong việc phân khúc thị trường, liên quan đến việc các khúc thị trường phải vươn tới và phục vụ được bằng hệ thống phân phối và các hoạt động truyền thông?

a)

Tính đo lường được.

b)

Tính hấp dẫn.

c)

Tính tiếp cận được.

d)

Tính khả thi.

24.

Khi một hãng xe gắn máy định vị sản phẩm theo kiểu "Giá thấp – Chất lượng cao", họ đang sử dụng chiến lược định vị nào?

a)

Định vị theo các đặc tính.

b)

Định vị theo chất lượng/giá cả.

c)

Định vị theo hình ảnh về khách hàng.

d)

Định vị ngành.

25.

Lợi ích cốt lõi của việc phân khúc thị trường đối với doanh nghiệp là gì?

a)

Đảm bảo đạt được lợi nhuận tối đa trong ngắn hạn.

b)

Giúp doanh nghiệp nhận rõ nhu cầu của khách hàng trong từng khúc, từ đó triển khai một hỗn hợp Marketing thích ứng.

c)

Loại bỏ tất cả các đối thủ cạnh tranh.

d)

Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ với nguồn lực giới hạn.

26.

Khi đánh giá một khúc thị trường tiềm ẩn, câu hỏi đầu tiên mà công ty phải xem xét là gì?

a)

Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trường.

b)

Chỉ đầu tư cho chiến lược Marketing hỗn hợp.

c)

Quy mô và mức tăng trưởng của khúc thị trường.

d)

Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế.

27.

Theo mô hình năm lực lượng của Porter (đánh giá sức hấp dẫn khúc thị trường), mối đe dọa từ những kẻ xâm nhập tiềm ẩn sẽ tăng lên khi nào?

a)

Khi rào cản xuất cao.

b)

Khi rào cản nhập cao và quan hệ căng thẳng từ phía công ty chiếm giữ.

c)

Khi rào cản nhập thấp và mức độ sẵn sàng trả đũa của công ty cũ thấp.

d)

Khi chi phí cố định cao.

28.

Theo mô hình năm lực lượng của Porter, áp lực từ phía Khách hàng sẽ tăng lên đáng kể khi nào?

a)

Khách hàng có ít quyền thương lượng.

b)

Khách hàng tập trung và mua khối lượng lớn.

c)

Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng cao.

d)

Công ty phát triển những sản phẩm tốt hơn mà khách hàng không thể từ chối.

29.

Hãng nước ngọt dùng 1 sản phẩm, 1 giá, 1 quảng cáo cho mọi khách hàng. Cách làm này phản ánh chiến lược đáp ứng thị trường nào, và hạn chế lớn nhất là gì?

a)

A. Marketing không phân biệt, dễ bỏ lỡ khác biệt nhu cầu

b)

B. Marketing phân biệt, chi phí cao

c)

C. Marketing tập trung, rủi ro phụ thuộc 1 đoạn

d)

D. Marketing tuỳ biến, khó quản lý

30.

Một startup thời trang chỉ tập trung vào nữ văn phòng 25–35 tuổi tại TP.HCM với dòng sản phẩm “đi làm thanh lịch giá tầm trung” và thiết kế riêng chiến lược 4P cho nhóm này. Đánh giá nào sau đây là hợp lý nhất về lựa chọn thị trường mục tiêu?

a)

Phù hợp nguồn lực, marketing tập trung nhưng rủi ro nếu phân khúc này suy giảm

b)

Sai, phải bao phủ càng rộng càng tốt

c)

Không nên vì phân khúc rõ quá khó quảng cáo

d)

Nên làm marketing đại trà để tiết kiệm

31.

Hãng sữa lập 3 dòng sản phẩm riêng cho trẻ em, người ăn kiêng, người cao tuổi, mỗi dòng có 4P riêng. Đây là chiến lược đáp ứng thị trường nào, và tác động chính đến Marketing-mix là gì?

a)

Tập trung, chi phí thấp

b)

Phân biệt, chi phí cao hơn nhưng tối ưu 4P cho từng phân khúc

c)

Không phân biệt, định vị mờ

d)

Bao phủ thị trường, không cần phân khúc

32.

Đoạn thị trường có độ hấp dẫn nhất là đoạn thị trường có:

a)

Tốc độ tăng trưởng cao

b)

Mức lợi nhuận cao

c)

Mức độ cạnh tranh thấp và các kênh phân phối không yêu cầu cao

d)

Tất cả các yếu tố trên

33.

Khi công ty tham gia nhiều đoạn thị trường khác nhau với các chương trình Marketing phân biệt cho từng đoạn thị trường, đây là chiến lược đáp ứng thị trường nào?

a)

Marketing không phân biệt.

b)

Marketing tập trung.

c)

Marketing phân biệt.

34.

Một doanh nghiệp mới bước vào thị trường, chưa đủ kinh nghiệm, vốn liếng và uy tín, nên lựa chọn phương án đáp ứng thị trường mục tiêu nào sau đây?

a)

Bao phủ toàn bộ thị trường.

b)

Chuyên môn hóa theo sản phẩm.

c)

Tập trung vào một đoạn thị trường thuận lợi nhất.

d)

Chuyên môn hóa theo khả năng.

35.

Việc định vị theo kiểu "Giá cao – Chất lượng thấp" có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Duy trì được thị phần lớn.

b)

Mức lời tối đa trong ngắn hạn.

c)

Khách hàng không mua và công ty không thể tồn tại.

d)

Tạo ra ấn tượng một hình ảnh sản phẩm hảo hạng.

36.

Công ty Johnson & Johnson mở rộng thị trường mục tiêu của dầu gội đầu trẻ em sang cả người lớn. Đây là hành động nhằm mục đích gì trong chiến lược đáp ứng thị trường?

a)

Cũng có chiến lược Marketing tập trung.

b)

Ghép bớt các đoạn thị trường lại hay mở rộng cơ sở khách hàng để tránh phân khúc quá mức thị trường.

c)

Tăng chi phí Marketing.

d)

Chuyển sang chiến lược Marketing không phân biệt.

37.

Khi nào doanh nghiệp nên sử dụng Chiến lược Marketing không phân biệt?

a)

Khi thị trường có tính đồng nhất cao (thị hiếu tương tự nhau).

b)

Khi thị trường có mức độ cạnh tranh gay gắt.

c)

Khi công ty mới đưa sản phẩm ra thị trường và có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm.

d)

Khi muốn xâm nhập sâu vào các đoạn thị trường khác nhau.

38.

Khi lựa chọn chiến lược định vị, tại sao việc xác định "Các yếu tố nổi bật nào đang bị các đối thủ cạnh tranh chiếm giữ" là quan trọng?

a)

Để biết được những yếu tố nào không có giá trị đối với khách hàng.

b)

Để tập trung phát triển những yếu tố đó, do chúng có tính hấp dẫn.

c)

Để công ty có thể tránh đối đầu trực diện hoặc tìm cách chiếm vị trí mới.

d)

Để công ty có thể áp dụng chiến lược giá thấp.

39.

Tại sao việc áp dụng chiến lược Marketing tập trung lại có độ rủi ro lớn đối với doanh nghiệp?

a)

Vì chi phí sản xuất lớn hơn so với Marketing phân biệt.

b)

Vì doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn.

c)

Vì độ rủi ro lớn nếu có biến động về nhu cầu của khúc thị trường đơn lẻ mà công ty tự đang phục vụ.

d)

Vì công ty khó tạo được danh tiếng.

40.

Mục tiêu chính của giai đoạn "Phân tích về mặt kinh doanh" (trong quá trình phát triển sản phẩm mới) là gì?

a)

Thử nghiệm sản phẩm trên thị trường mục tiêu.

b)

Đánh giá khả năng sinh lời và tiềm năng phát triển của sản phẩm mới.

c)

Xác định các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

d)

Lựa chọn ý tưởng sản phẩm phù hợp.

41.

Để một chiến lược định vị sản phẩm thành công và có được sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh, những yếu tố nào sau đây cần được đảm bảo?

a)

Chỉ cần yếu tố định vị thỏa mãn đầy đủ nhu cầu khách hàng mục tiêu.

b)

Các yếu tố định vị cần đúng sự thật, độc đáo, không trùng lắp với đối thủ cạnh tranh và thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu.

c)

Các yếu tố định vị phải được truyền thông bằng tất cả các phương tiện truyền thông.

d)

Yếu tố định vị phải là "Giá thấp – Chất lượng cao".

42.

Khi một doanh nghiệp đang ở giai đoạn "Mở đầu" của chu kỳ sống sản phẩm, họ nên áp dụng chiến lược đáp ứng thị trường nào?

a)

Marketing phân biệt.

b)

Marketing tập trung hoặc Marketing không phân biệt.

c)

Chiến lược bao phủ toàn bộ thị trường.

d)

Chiến lược chuyên môn hóa theo thị trường.

43.

Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có độ co giãn về cung thấp (ví dụ: internet, các chuyến bay), phương án lựa chọn thị trường mục tiêu nào sau đây thường được áp dụng?

a)

Tập trung vào một đoạn thị trường.

b)

Chuyên môn hóa theo khả năng.

c)

Chuyên môn hóa theo sản phẩm.

d)

Bao phủ toàn bộ thị trường.

44.

Theo quan điểm Marketing, phần cơ bản nhất của sản phẩm, thể hiện lợi ích hoặc dịch vụ cụ thể mà khách hàng mua, được gọi là gì?

a)

Sản phẩm thực tế.

b)

Sản phẩm gia tăng.

c)

Sản phẩm tiềm năng.

d)

Sản phẩm cốt lõi.

45.

Các dịch vụ như bảo hành, giao hàng và tín dụng thuộc cấp độ nào của sản phẩm?

a)

Sản phẩm cốt lõi.

b)

Sản phẩm thực tế.

c)

Sản phẩm gia tăng.

d)

Sản phẩm tiềm năng.

46.

Giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm thường có khối lượng tiêu thụ tăng chậm, và nhà sản xuất phải chi phí lớn để hoàn thiện sản phẩm?

a)

Giai đoạn tăng trưởng.

b)

Giai đoạn mở đầu.

c)

Giai đoạn trưởng thành.

47.

Trong các giai đoạn của quá trình phát triển sản phẩm mới, giai đoạn nào nhằm mục tiêu loại bỏ ý tưởng không phù hợp?

a)

Tìm ra ý tưởng mới.

b)

Chọn lọc và đánh giá ý tưởng mới.

c)

Phát triển và thử nghiệm khái niệm.

d)

Phân tích về mặt kinh doanh.

48.

Dấu hiệu của nhãn hiệu là bộ phận nào của nhãn hiệu?

a)

Tên gọi (tên thương hiệu).

b)

Thuật ngữ.

c)

Bộ phận mà ta có thể nhận biết nhưng không đọc lên được (hình vẽ, biểu tượng).

d)

Tên gọi được đăng ký bảo hộ.

49.

Đối với hàng hóa tiêu dùng, yếu tố nào trong sản phẩm thực tế đóng vai trò then chốt trong việc thu hút sự chú ý của khách hàng?

a)

Đặc điểm.

b)

Chất lượng.

c)

Bao bì và sự đóng gói.

d)

Giá trị kinh tế.

50.

Loại hàng hóa nào sau đây được phân loại là “Hàng hóa không được tìm kiếm”, đòi hỏi nỗ lực bán hàng cá nhân rất lớn?

a)

Sữa tươi, gạo (Hàng tiện dụng).

b)

Tivi, tủ lạnh (Hàng có lựa chọn).

c)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm thân thể.

d)

Xe máy hạng sang (Hàng đặc biệt).

51.

Theo quan điểm Marketing, dịch vụ khách hàng thuộc nhóm nào?

a)

Là những dịch vụ không liên quan đến sản phẩm cốt lõi.

b)

Là một bộ phận cấu thành quan trọng của sản phẩm mà chúng ta đem bán ra thị trường.

c)

Là cấp độ sản phẩm tiềm năng.

d)

Chỉ bao gồm dịch vụ sửa chữa và bảo hành.

52.

Mục tiêu cơ bản của giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống sản phẩm là gì?

a)

Định giá cao để hút vàng thị trường.

b)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm và tăng trưởng doanh số, đồng thời tìm cách xâm nhập vào thị trường mới.

c)

Cắt giảm tất cả chi phí xúc tiến hỗn hợp.

d)

Giảm giá để thu được lợi nhuận càng nhiều càng tốt từ một thị trường đang thu nhỏ.

53.

Trong giai đoạn phát triển sản phẩm mới, "Khái niệm sản phẩm" khác với "Ý tưởng sản phẩm" như thế nào?

a)

Khái niệm sản phẩm là việc loại bỏ những ý tưởng không phù hợp.

b)

Khái niệm sản phẩm là mô tả kiểu dáng, màu sắc, cỡ khổ, mùi vị, tính năng sử dụng và giá cả sản phẩm bằng ngôn từ cho khách hàng hiểu được.

c)

Khái niệm sản phẩm là việc ước lượng doanh số và chi phí.

d)

Khái niệm sản phẩm là mô tả quy mô thị trường mục tiêu.

54.

Việc nghiên cứu "chu kỳ sống" của sản phẩm quan trọng đối với nhà quản trị Marketing vì:

a)

Giúp xác định các chiến lược marketing phù hợp cho từng giai đoạn của sản phẩm.

b)

Chỉ để dự đoán doanh số bán hàng.

c)

Chỉ để xác định giá bán sản phẩm.

d)

Chỉ để lựa chọn kênh phân phối.

55.

Yếu tố "An toàn" của sản phẩm là đặc biệt quan trọng và mang tính quyết định đối với loại hàng hóa nào sau đây?

a)

Quần áo thời trang.

b)

Đồ uống giải khát.

c)

Hàng thực phẩm, thiết bị động cơ, mặt hàng điện.

d)

Bưu chính viễn thông.

56.

Tại sao dịch vụ khách hàng (cấp độ sản phẩm gia tăng) lại được coi là "vũ khí cạnh tranh" của công ty, đặc biệt khi mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh hơn?

a)

Vì nó là cấp độ sản phẩm đầu tiên khách hàng tiếp xúc.

b)

Vì dịch vụ khách hàng là chi phí thấp nhất trong 4P.

c)

Vì khi sản phẩm cốt lõi đã trở nên tương tự nhau, dịch vụ gia tăng tạo ra sự khác biệt để công ty cạnh tranh và làm tăng sự hài lòng của khách hàng.

d)

Vì luật pháp bắt buộc phải cung cấp dịch vụ khách hàng.

57.

Yếu tố nào sau đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một ý tưởng sản phẩm mới trong giai đoạn Chọn lọc và Đánh giá ý tưởng?

a)

Số lượng ý tưởng mới thu thập được.

b)

Uy tín của người đề xuất ý tưởng.

c)

Thời gian, kinh phí phát triển sản phẩm mới và lợi nhuận dự kiến.

d)

Mức độ độc đáo của tên nhãn hiệu.

58.

Có thể xem xét một sản phẩm dưới 3 cấp độ. Điểm nào trong các điểm dưới đây không phải là một trong 3 cấp độ đó?

a)

Sản phẩm cụ thể

b)

Sản phẩm hữu hình

c)

Sản phẩm bổ sung

d)

Lợi ích cơ bản

59.

Người tiêu dùng mua thường xuyên nhưng ít coi trọng đến sự khác biệt giữa các thương hiệu là:

a)

Sản phẩm thiết yếu

b)

Sản phẩm mua chọn lọc

c)

Sản phẩm mua đột xuất

d)

Sản phẩm xa xỉ

60.

Hãng laptop X bán dòng “StudentBook” tầm trung, nổi bật với bảo hành 3 năm, hỗ trợ online 24/7, mượn máy thay thế trong thời gian sửa chữa. Yếu tố giúp StudentBook khác biệt so với đối thủ nằm chủ yếu ở cấp độ nào?

a)

Sản phẩm cốt lõi.

b)

Sản phẩm thực tế.

61.

Doanh số nước ngọt truyền thống giảm dần, khách hàng chuyển sang đồ uống tốt cho sức khỏe hơn. Sản phẩm nhiều khả năng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

a)

Giới thiệu

b)

Tăng trưởng

c)

Trưởng thành

d)

Suy thoái

62.

Một công ty định tung ra phiên bản mới của sản phẩm nước rửa chén với thêm chức năng “khử mùi tanh”, bên cạnh phiên bản hiện tại vẫn giữ nguyên. Mục tiêu là tăng sức cạnh tranh và đáp ứng nhóm khách hàng nhạy cảm với mùi. Đây là quyết định:

a)

Mở rộng chiều rộng tập hợp sản phẩm

b)

Tăng chiều sâu dòng sản phẩm

c)

Thay đổi sản phẩm cốt lõi.

d)

Cắt giảm dòng sản phẩm

63.

Siêu thị phát triển nhãn hiệu riêng cho khăn giấy, nước rửa chén… Lợi ích chiến lược sản phẩm đáng kể nhất là:

a)

Hoàn toàn không cần quảng cáo vì đã có thương hiệu siêu thị.

b)

Kiểm soát giá, chất lượng tốt hơn và tạo khác biệt với đối thủ

c)

Không cần nhà sản xuất

d)

Giảm uy tín siêu thị

64.

Một công ty sử dụng chiến lược nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm trong danh mục bột giặt, nước rửa chén, nước lau sàn… nhằm phục vụ các phân khúc khác nhau. Đánh giá nào sau đây về tác động đến phối thức Marketing hơn hợp lý chính xác nhất?

a)

Giúp giảm chi phí quảng cáo do có nhiều nhãn hiệu nhỏ.

b)

Làm tăng chi phí truyền thông, quản trị thương hiệu, nhưng cho phép định vị linh hoạt và phù hợp hơn với từng phân khúc mục tiêu.

c)

Giảm nhu cầu nghiên cứu thị trường.

d)

Bắt buộc phải chuẩn hóa sản phẩm cho tất cả phân khúc.

65.

Một công ty đang sở hữu nhiều nhãn hiệu trong cùng một loại sản phẩm bột giặt, mỗi nhãn hiệu nhằm đến một đoạn thị trường riêng (giá rẻ, trung cấp, cao cấp). Khi thị trường có dấu hiệu bão hòa, công ty muốn tối ưu chi phí Marketing nhưng vẫn duy trì khả năng phục vụ đa dạng phân khúc. Chiến lược nào sau đây được đánh giá là phù hợp nhất?

a)

Hợp nhất một số nhãn hiệu có vị trí trùng lặp, giữ lại những nhãn hiệu có định vị rõ ràng, đồng thời tập trung truyền thông mạnh hơn cho các nhãn hiệu chủ lực.

b)

Cắt bỏ toàn bộ nhãn hiệu giá rẻ, chỉ giữ phân khúc cao cấp.

c)

Ngừng mọi hoạt động quảng cáo, chỉ cạnh tranh bằng giá.

d)

Giữ nguyên tất cả nhãn hiệu, không thay đổi gì để tránh rủi ro.

66.

Khi một công ty quyết định dùng một nhãn hiệu chung cho tất cả các sản phẩm của mình, ưu điểm chính của chiến lược này là gì?

a)

Tăng cường khả năng thâm nhập vào nhiều khúc thị trường khác nhau.

b)

Giảm chi phí quảng cáo và truyền thông.

c)

Dễ dàng kiểm soát chất lượng sản phẩm.

d)

Tạo sự khác biệt rõ ràng giữa các sản phẩm.

67.

Tác dụng gì đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm?

a)

Đảm bảo sự nổi tiếng nhanh chóng của sản phẩm.

b)

Giảm giá thành sản phẩm.

c)

Tăng chi phí quảng cáo.

d)

Giới hạn số lượng sản phẩm.

68.

Khi công ty chọn phân biệt hóa các nhãn hiệu cho tất cả các sản phẩm (ví dụ: P&G với nhiều nhãn hiệu bột giặt khác nhau), nhược điểm chính của chiến lược này là gì?

a)

Nguy cơ thất bại sẽ làm hại đến tất cả các sản phẩm khác.

b)

Khách hàng khó khăn trong việc lựa chọn.

c)

Công ty phải tăng thêm chi phí cho quảng cáo khi đưa sản phẩm vào thị trường.

d)

Chi phí sản xuất cao hơn.

69.

Một doanh nghiệp quyết định mở rộng dòng sản phẩm bằng cách thêm các lợi ích phụ thêm như giao hàng tận nhà, lắp đặt miễn phí. Mục đích của hành động này là gì?

a)

Tập trung vào sản phẩm cốt lõi để giảm chi phí.

b)

Gia tăng sản phẩm để tạo ra nhiều lợi ích nhằm thỏa mãn ước muốn của khách hàng một cách tốt nhất.

c)

Giảm nhu cầu về quảng cáo.

d)

Giảm sự cần thiết của lực lượng bán hàng.

70.

Trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm thì quảng cáo mang tính chất "nhắc nhở" là phù hợp nhất?

a)

Giai đoạn mở đầu.

b)

Giai đoạn phát triển.

c)

Giai đoạn trưởng thành (chín muồi).

d)

Giai đoạn suy thoái.

71.

Một công ty quyết định đưa ra sản phẩm mới ra thị trường. Quyết định quan trọng nhất cần cân nhắc sau giai đoạn thử nghiệm trên thị trường là gì?

a)

Lựa chọn các nhà cung ứng.

b)

Xây dựng Nhãn hiệu và Bao bì.

c)

Thương mại hóa sản phẩm (bao gồm chọn thời điểm và khu vực tung sản phẩm).

d)

Phân tích về mặt kinh doanh lần cuối.

72.

Khi sản phẩm đã bước vào giai đoạn trưởng thành, chiến lược Marketing nào sau đây là quan trọng nhất để duy trì vị thế và lợi nhuận?

a)

Giữ giá ổn định và cắt giảm tối đa chi phí sản xuất để nếu phải bán hạ giá cũng đỡ thua thiệt nhiều.

b)

Áp dụng định giá hớt váng sữa do có vị thế độc quyền.

c)

Tăng chi phí xúc tiến hỗn hợp để kích thích nhu cầu gốc.

d)

Tập trung vào đổi mới bao bì và nhãn hiệu mà không cần cải tiến sản phẩm.

73.

Khi một công ty phải "chịu lỗ trên một vài sản phẩm hoặc khu vực thị trường", điều này thể hiện mục tiêu chiến lược nào của Marketing?

a)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

b)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần.

c)

Mục tiêu tồn tại.

d)

Mục tiêu marketing đạo đức xã hội.

74.

Việc phân biệt hóa các nhãn hiệu cho từng dòng sản phẩm (ví dụ: dùng nhãn hiệu khác nhau cho dòng sản phẩm chăm sóc da và dòng sản phẩm thực phẩm) mang lại lợi ích chiến lược nào?

a)

Giảm chi phí quảng cáo.

b)

Tạo sự lựa chọn dễ dàng cho người mua hàng khi các dòng sản phẩm hoàn toàn khác nhau.

c)

Tăng rủi ro khi một sản phẩm thất bại.

d)

Giúp công ty dễ dàng đạt được thế độc quyền.

75.

Trong giai đoạn phát triển, chiến lược định giá nào thường được áp dụng nếu các đối thủ cạnh tranh chưa xuất hiện hoặc mới tham gia?

a)

Định giá hớt váng sữa.

b)

Định giá thâm nhập.

c)

Định giá dựa trên chi phí.

d)

Định giá theo thời giá.

76.

Nếu một nhà sản xuất muốn tránh đối đầu trực diện với đối thủ cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập thị trường, họ nên lựa chọn chiến lược định vị nào?

a)

Định vị cạnh tranh trực diện.

b)

Định vị theo kiểu Giá cao – Chất lượng cao.

c)

Chiến lược thị trường ngách (ngách nhỏ).

d)

Định vị theo các đặc tính sản phẩm.

77.

Khi một công ty áp dụng chiến lược Marketing phân biệt, thách thức lớn nhất mà công ty phải đối mặt là gì?

a)

Khách hàng khó khăn trong việc nhận ra sản phẩm.

b)

Chi phí sản xuất và Marketing sẽ lớn do phải sản xuất và bán nhiều loại sản phẩm.

c)

Độ rủi ro lớn nếu có biến động về nhu cầu của khúc thị trường đơn lẻ.

d)

Không thể áp dụng chiến lược giá thấp.

78.

Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm:

a)

Cung cấp thông tin về sự khác biệt của từng loại sản phẩm

b)

Chi phí cho việc giới thiệu sản phẩm là thấp hơn

c)

Làm tăng chi phí của doanh nghiệp

d)

Dễ gây phân tán nguồn lực truyền thông cho từng nhãn hiệu.

79.

Các quyết định về dịch vụ khách hàng bao gồm:

a)

Nội dung và mức độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng

b)

Nội dung và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng

c)

Mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng

d)

Nội dung, mức độ và hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàng