wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNNN11_Ktra cuối kì I

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chọn ra một hay một vài cá thể vật nuôi có biểu hiện các đặc điểm phù hợp với tiêu chí đặt ra của giống là phương pháp chọn giống vật nuôi nào sau đây?

a)

Chọn lọc đời sau

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc tổ tiên

d)

Chọn lọc hàng loạt

2.

Gia đình bác Tú nuôi đàn lợn 50 con, muốn cải thiện năng suất cho đàn lợn nên tiến hành theo dõi các tiêu chí: ngoại hình, thể chất, khối lượng của từng vật nuôi. Sau 8 tháng, bác Tú chọn được 5 con lợn đực và 10 con lợn cái tốt nhất giữ lại tiếp tục nuôi làm giống, số còn lại cho xuất chuồng. Bác Tú đã sử dụng phương pháp chọn giống vật nuôi nào để cải thiện năng suất đàn lợn?

a)

Chọn lọc đời sau

b)

Chọn lọc cá thể

c)

Chọn lọc tổ tiên

d)

Chọn lọc hàng loạt

3.

Trong chăn nuôi, lai giống vật nuôi là cho giao phối giữa con đực và con cái của các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang đặc điểm di truyền từ nhiều giống khác nhau với mục đích nào?

a)

Bổ sung các tính trạng tốt và khai thác ưu thế lai ở đời con

b)

Thiết lập và duy trì ổn định các tính trạng của giống ở đời con

c)

Bảo tồn và duy trì các đặc điểm của các giống vật nuôi nội, quý hiếm

d)

Nghiên cứu, đánh giá sự truyền tính trạng ổn định các tính trạng ở đời con

4.

Để đàn lợn Móng Cái cho sản lượng thịt nhiều, chất lượng tốt hơn và giảm tỉ lệ mỡ, gia đình Khôi đã cho phối giống lợn nái Móng Cái với lợn đực Yorkshire tạo ra con lai F1, sau đó cho lợn cái F1 lai với lợn đực Landrace tạo con lai F2. Nhờ phương pháp lai này mà lợn lai F2 lớn nhanh, ít ốm, tỉ lệ mỡ giảm và chất lượng thịt tốt hơn. Phương pháp lai mà gia đình Khôi đã sử dụng là gì?

a)

Lai kinh tế đơn giản

b)

Lai kinh tế phức tạp

c)

Lai xa

d)

Lai cải tạo

5.

Đâu không phải là ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi?

a)

Cấy truyền phôi

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm

c)

Xác định giới tính phôi

d)

Lai xa

6.

Hệ thống ứng dụng công nghệ sinh học nào có thể giúp dễ dàng xuất, nhập, vận chuyển và trao đổi con giống giữa các nước, các vùng, các địa phương?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Lai xa

c)

Xác định giới tính phôi

d)

Cấy truyền phôi

7.

Mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất của vật nuôi gọi là gì?

a)

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi

b)

Khẩu phần ăn của vật nuôi

c)

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

d)

Sức ăn của vật nuôi

8.

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi bao gồm những gì?

a)

Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất

b)

Nhu cầu tạo sản phẩm và nhu cầu hoạt động

c)

Carbohydrate

d)

Protein

9.

Các loại hạt ngũ cốc (thóc, ngô,...) và các loại củ (sắn, khoai,...) là thức ăn chủ yếu cung cấp nhóm dinh dưỡng nào giúp vật nuôi di chuyển, hô hấp, tiêu hoá thức ăn và tham gia tạo sản phẩm (thịt, trứng, sữa,...)?

a)

Carbohydrate

b)

Protein

c)

Chất khoáng

d)

Vitamin

10.

Nhằm mục đích tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh những đặc tính tốt của giống vật nuôi, đồng thời rút ngắn khoảng cách thế hệ, có thể sử dụng công nghệ sinh học nào?

a)

Lai xa

b)

Nhân bản vô tính

c)

Thụ tinh trong ống nghiệm

d)

Cấy truyền phôi

11.

Quy trình phối chế các nguyên liệu có sẵn thành hỗn hợp dinh dưỡng cân đối, đủ chất cho vật nuôi ở hai dạng phổ biến là bột và viên, nhằm tối ưu hoá dinh dưỡng và làm hiệu quả chăn nuôi là phương pháp sản xuất thức ăn?

a)

Hỗn hợp hoàn chỉnh.

b)

Truyền thống.

c)

Đậm đặc.

d)

Bổ sung.

12.

Phương pháp bảo quản thức ăn nào áp dụng nguyên lí làm giảm hàm lượng nước trong thức ăn xuống thấp (khoảng 10 – 15%) để kìm hãm sự hoạt động của các enzyme trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật?

a)

Phương pháp làm khô.

b)

Phương pháp kiềm hoá.

c)

Phương pháp lên men.

d)

Phương pháp ủ chua.

13.

Cho một số phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi: (1) Bảo quản thức ăn trong kho; (2) Bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô; (3) Bảo quản thức ăn nhờ sử dụng các enzyme, hợp chất sinh học kháng khuẩn,…; (4) Bảo quản thức ăn bằng silo. Trong các phương pháp trên, đâu là phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi có ứng dụng công nghệ cao?

a)

(3); (4).

b)

(1); (4).

c)

(2); (3).

d)

(2); (4).

14.

Trong chăn nuôi, mục đích của việc bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn giàu tinh bột là để làm tăng hiệu quả

a)

Lên men giúp tạo ra protein trong thức ăn.

b)

Lên men giúp tạo ra cellulose trong thức ăn.

c)

Lên men giúp tạo ra tinh bột trong thức ăn.

d)

Lên men giúp tạo ra hemicellulose trong thức ăn.

15.

Tại sao khi ủ chua thức ăn chăn nuôi phải buộc kín túi và tránh để không khí xâm nhập vào bên trong?

a)

Để tạo môi trường kị khí (không có oxygen) giúp các vi sinh vật có lợi phát triển tốt.

b)

Để tạo môi trường hiếu khí (có oxygen) giúp các vi sinh vật có hại phát triển tốt.

c)

Để ngăn chặn quá trình hoạt động của các vi sinh vật có lợi để đồ ủ chua được lâu hơn.

d)

Để các khí tạo ra trong quá trình ủ không tiếp xúc với môi trường bên ngoài gây cháy, nổ.

16.

Chú Bảo xây dựng trang trại gà theo hướng sản xuất trứng, dựa vào kinh nghiệm của mình, chú Bảo lựa chọn những quả trứng trống, đen, béo để ấp nở để tạo ra lứa gà tiếp theo cho việc sản xuất trứng, nhưng tỉ lệ trứng nở ra gà mái không cao. Để tăng tỉ lệ trứng được chọn nở ra gà mái, anh/chị sẽ đề xuất kĩ thuật nào cho chú Bảo?

a)

Cấy truyền phôi.

b)

Thụ tinh ống nghiệm.

c)

Cấy chuyển gen.

d)

Xác định giới tính phôi.

17.

Việc thực hiện các biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi nhằm

a)

Tiêu diệt mầm bệnh, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh và tăng sức đề kháng cho vật nuôi.

b)

Tiêu diệt và ngăn chặn hoàn toàn mầm bệnh, thúc đẩy vật nuôi cho năng suất vượt trội hơn bình thường.

c)

Thúc đẩy quá trình tiếp xúc và thích nghi với mầm bệnh để tăng sức đề kháng và tự chống cự với bệnh.

d)

Thúc đẩy quá trình thích nghi với mầm bệnh, tạo thế hệ mới miễn nhiễm với tất cả các bệnh, dịch trước đó.

18.

Phòng bệnh tốt sẽ tạo ra môi trường (1)…, giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao, giảm chi phí (2)… Cụm từ thích hợp điền vào (1), (2) lần lượt là

a)

(1) thuận lợi, (2) trị bệnh.

b)

(1) thuận lợi, (2) phòng bệnh.

c)

(1) bất lợi, (2) trị bệnh.

d)

(1) bất lợi, (2) phòng bệnh.

19.

Cho các nhận định sau: (1) Vật nuôi chậm lớn, giảm sản lượng và chất lượng thịt, trứng, sữa,… (2) Giá thành sản phẩm chăn nuôi giảm nhưng chất lượng đạt, chăm sóc lãi thấp. (3) Vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt từ đó cho năng suất cao và sản phẩm chất lượng hơn. (4) Bùng phát dịch sau do lây lan cho con người và gây ô nhiễm môi trường. Có bao nhiêu nhận định thể hiện tác hại của bệnh trong chăn nuôi?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Đối với chăn nuôi nông hộ, sau mỗi đợt nuôi, người chăn nuôi nên

a)

Vệ sinh, khử trùng tiêu độc, diệt mầm bệnh và động vật trung gian truyền bệnh ở chuồng trại.

b)

tiến hành tái đàn vật nuôi để kịp thời gian xuất chuồng cho lần tiếp theo.  

c)

thay đổi chuồng trại, khu vực chăn nuôi và đối tượng chăn nuôi để tránh lây nhiễm bệnh, dịch.

d)

thay thế mới trang thiết bị, dụng cụ và chuồng trại để tiêu diệt và tránh lây nhiễm bệnh, dịch.

21.

Hình bên mô tả ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, nhân giống ở bò.

a)

Hình bên mô tả công nghệ cấy truyền phôi bò.

b)

Sau khi chọn được bò cho phôi (1) và bò nhận phôi (2) thì phải gây động dục đồng pha (3).

c)

Nhược điểm của công nghệ cấy truyền phôi là gây khó khăn trong việc vận chuyển con giống đi xa.

d)

Ứng dụng công nghệ cấy truyền phôi trong nhân, chọn giống ở địa phương giúp khai thác tiềm năng di truyền của cái cao sản và bảo tồn vật nuôi quý hiếm.

22.

Cho các bước cơ bản của quá trình bảo quản thức ăn thô trong chăn nuôi bằng silo như sau:

(1) Thu hoạch nguyên liệu thô (cỏ, cây họ Đậu);            (2) Đánh giá chất lượng sản phẩm sau ủ;

(3) Phơi héo, cắt ngắn, làm giàu dinh dưỡng;                  (4) Thiết lập mô hình lên men, lên men;

(5) Đưa vào silo (ủ chua và bảo quản);                            (6) Sử dụng thành phẩm sau ủ làm thức ăn cho vật nuôi.

a)

Trình tự đúng các bước bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng silo là (1), (3), (4), (5), (2), (6).

b)

Bảo quản thức ăn bằng silo mang lại nhiều lợi ích: sức chứa lớn, tự động hoá nhập – xuất kho, ngăn động vật phá hoại, tiết kiệm diện tích,… nên được áp dụng rộng rãi ở cả chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi công nghiệp.

c)

Bảo quản thức ăn bằng silo kém hiệu quả hơn so với bảo quản trong kho truyền thống, đồng thời chi phí đầu tư kho silo rất cao.

d)

Có thể dựa vào nguyên lí hoạt động của kho silo, áp dụng bảo quản thức ăn chăn ở quy mô nhỏ (hộ gia đình, chăn nuôi nhỏ lẻ,…) bằng silo nhỏ, tối giản nhưng vẫn hiệu quả và tiết kiệm được chi phí đầu tư.