NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ 1
Total questions: 56
Worksheet time: 56mins
Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Trợ giúp xã hội.
Chính sách xã hội.
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?
Ba chính sách.
Bốn chính sách.
Năm chính sách.
Sáu chính sách.
Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng chính sách?
Trợ giúp xã hội nhằm tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn cho người yếu thế, dễ bị tổn thương.
Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam.
Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo (cứu đói giáp hạt và nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm) cho khoảng 18,4 triệu nhân khẩu thiếu lương thực; hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để các địa phương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Năm 2019, Quỹ BHYT đã chi trả cho 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều trường hợp được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lên đến hàng tỷ đồng. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6- 10 triệu lượt người. Theo em, việc chi trả khám bệnh, chữa bệnh và chế độ ốm đau, thai sản,... ở thông tin trên thuộc chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.
Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.
Gia tăng bất bình đẳng và công bằng xã hội.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.
Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?
Định hướng, ý tưởng kinh doanh.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.
Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là
xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.
xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.
phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.
Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.
Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.
Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?
Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.
Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.
Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.
Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần
hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.
phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.
tham gia thị trường kinh doanh.
Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?
Phân tích nhu cầu và thị trường.
Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.
Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.
Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?
Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.
Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.
Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?
Phương hướng kinh doanh.
Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.
Mạng lưới quan hệ mở rộng.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?
Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.
Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.
Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?
Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.
Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.
Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.
Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.
nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
quản lí kinh doanh.
kế hoạch tài chính.
kế hoạch kinh doanh.
quản lí tài chính.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
Xác định định hướng kinh doanh.
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
chiến lược kinh doanh.
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh? Chủ thể kinh doanh cần phân tích thị trường trên các khía cạnh như: quy mô, xu hướng thị trường; đối tượng khách hàng; sự cạnh tranh; khả năng tăng trưởng;... Xác định thị trường mục tiêu giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ những trở ngại, điểm mạnh khi tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Xác định định hướng, cơ hội kinh doanh.
Xác định các hoạt động kinh doanh.
Lập mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Xác định biện pháp xử lí rủi ro.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những
biệp pháp và phương hướng cụ thể.
chính sách và việc làm cụ thể.
giải pháp và hành động cụ thể.
chủ trương và quyết sách cụ thể.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể mang tính
thời vụ
tạm thời
tiêu cực
tích cực
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Pháp lý
Đạo đức
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Tuân thủ các quy định về quan hệ cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Kinh tế
Pháp lý
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động khám chữa bệnh miễn phí, xây dựng nhà tình nghĩa… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn
Đạo đức
Pháp lý
Kinh tế
Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ mà qua đó doanh nghiệp lồng ghép các mối quan tâm về xã hội, môi trường vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trong sự tương tác giữa các bên liên đới với lợi ích của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
bắt buộc.
lợi ích.
tự nguyện.
hiệu quả.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
– Thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. – Thực hiện trách nhiệm xã hội nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. – Thực hiện trách nhiệm xã hội làm gia tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp. – Thực hiện trách nhiệm xã hội làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.
2.
3.
4.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình gọi là gì?
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quản lí thu, chi là ........ để thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình, giúp duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống?
kỹ năng sống cần thiết.
phản xạ cơ bản.
hoạt động cơ bản.
yếu tố cần thiết.
Việc quản lí thu, chi hiệu quả để giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập giúp mỗi gia đình duy trì điều gì?
Phát triển và đủ đầy.
Ổn định, phát triển và hạnh phúc.
Ấm no và hạnh phúc.
Phát triển và hạnh phúc.
Một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình là gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nhận định nào đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói q
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp
Đâu là một trong những mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Giúp cân bằng tài chính, chủ động ứng phó với các tình huống rủi ro có thể xảy ra trong gia đình.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Việc quản lí thu, chi trong gia đình một cách hợp lý sẽ đạt được điều gì?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.
Một trong những nội dung nói đến sự cần thiết của việc quản lí thu, chi trong gia đình:
Chủ động xây dựng kế hoạch tài chính của bản thân.
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Kiểm soát được các nguồn thu trong gia đình.
Một trong những bước thực hiện xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lý ở mỗi gia đình là
đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần đầy đủ cho các thành viên.
xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
thỏa mãn các nhu cầu của các thành viên.
đảm bảo môi trường sống có lợi cho sự phát triển của các thành viên.
Thu nhập gia đình là các khoản có thể đến từ sự đóng góp của các thành viên trong gia đình như:
Tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập khác từ hoạt động có thu của gia đình.
Tiền công, lợi tức từ tiền gửi ngân hàng, tiền được tặng.
Tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiền lương, được cho, tặng, thừa kế.
Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định gọi là
kế hoạch tài chính.
mục tiêu tài chính.
quản lý chi tiêu.
quản lý thu nhập.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo được các mục tiêu tài chính nào dưới đây?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Cách làm nào sau đây được sử dụng để theo dõi thu nhập của gia đình?
Ghi lại các chi phí phát sinh.
Ghi lại thu nhập của các thành viên.
Giữ lại tất cả các biên lai.
Đánh dấu thu, chi trên lịch.
Thực hiện các khoản thu, chi hằng tháng theo kế hoạch trong qua việc ghi chép và điều chỉnh các khoản chỉ tiêu cho phù hợp là nội dung của bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí ở mỗi gia đình?
Xác định mục tiêu tài chính.
Liệt kê các nguồn thu.
Thực hiện các khoản thu theo kế hoạc
D. Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.
Nhà chị H đã cùng nhau thống kê các khoản lương của vợ chồng, khoản cho thuê mặt bằng kinh doanh và khoản tiền lãi gửi ngân hàng hằng tháng là thực hiện bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi mỗi gia đình?
Xác định mục tiêu tài chính.
Liệt kê các nguồn thu.
Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.
Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chi.
Căn cứ vào thời gian thực hiện, gia đình không có mục tiêu tài chính nào sau đây?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình gồm các thu nhập
chủ động và thụ động.
tiền lương và sở hữu.
thiết yếu và không thiết yếu.
hằng tháng và hằng ngày.
Để thực hiện kế hoạch mua nhà sau 6 năm, gia đình anh T cần
giảm bớt tất cả các khoản chi.
công khai tài chính của gia đình.
lập kế hoạch thu, chi trong gia đình.
tuyệt đối không tham gia đầu tư.
Thói quen chi tiêu không hợp lí của gia đình anh T là
chi tiêu theo kế hoạch.
kiểm soát tốt nguồn thu.
chủ động thực hiện kế hoạch.
chi tiêu quá mức, lãng phí.
Để quản lí thu, chi hiệu quả, gia đình anh T cần
đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc.
trả hết nợ rồi mới mua sắm theo cảm xúc.
giảm khoản chi không thiết yếu.
tạo thêm những áp lực tài chính và các khoản nợ.
Câu 16. Thông tin sau đề cập đến bước nào trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh?
- Xây dựng kế hoạch marketing: chiến lược, cách thức, phương pháp để thực hiện marketing,..
– Kế hoạch tổ chức nguồn nhân lực: đội ngũ, tay nghề, đào tạo phát triển, quy mô, cách thức tuyển dụng,
A. Xác định định hướng kinh doanh.
B. Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh. .
D. Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh
Câu 3. Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là
A. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm đạo đức.
D. trách nhiệm nhân văn.
Câu 5. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?
A. Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực.
.
B.Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp.
C. Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường.
D. Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình
