Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra cuối kì I – Vật lí 12 (KNTT)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau. Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình 1.1 mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là lựa chọn nào dưới đây?
a), b), c).
b), c), a).
c), b), a).
b), a), c).
Hình 1.2 là đồ thị phác họa sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và của chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là lựa chọn nào dưới đây?
đường (3) và đường (2).
đường (1) và đường (3).
đường (2) và đường (3).
đường (3) và đường (1).
Nếu thực hiện công 100 J để nén khí trong một xi lanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Xác định độ thay đổi nội năng của khối khí trong xi lanh.
50 J.
60 J.
30 J.
70 J.
Một học sinh dùng một sợi dây buộc một vật có khối lượng 5,0·10² g đang rơi qua ròng rọc vào trục bánh guồng. Học sinh này đặt hệ thống vào một bể chứa 25,0 kg nước cách nhiệt. Khi vật rơi xuống sẽ làm cho bánh guồng quay và khuấy động nước (Hình 1.3). Nếu vật rơi một khoảng cách thẳng đứng 1,00·10² m với vận tốc không đổi thì nhiệt độ của nước tăng bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg·K), g = 9,81 m/s².
15 K.
4,7 K.
6,1 K.
18 K.
Một vật được làm lạnh từ 25 °C xuống 5 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu?
15 K.
20 K.
11 K.
18 K.
Một bình đựng nước ở 0,00 °C. Người ta làm nước trong bình đóng đặc lại bằng cách hút không khí và hơi nước trong bình ra ngoài. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước là 3,3·10⁵ J/kg và nhiệt hoá hơi riêng ở nước là 2,48·10⁶ J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Tỉ số giữa khối lượng nước bị hoá hơi và khối lượng nước ở trong bình lúc đầu là bao nhiêu?
0,12.
0,84.
0,16.
0,07.
Gọi x, y, z và lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là gì?
z < x < y.
x < z < y.
y < x < z.
x < y < z.
Vật ở thể lỏng có đặc điểm nào?
Thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
Thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
Thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
Thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Một quả bóng có khối lượng m = 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của bóng đã chuyển hóa thành nội năng của bộ phận nào dưới đây?
chỉ quả bóng và của sàn.
chỉ quả bóng và không khí.
chỉ môi sàn và không khí.
quả bóng, mặt sàn và không khí.
Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh" của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến đại lượng nào?
năng lượng nhiệt của các phân tử.
khối lượng của vật.
trọng lượng riêng của vật.
động năng chuyển động của vật.
Một khối chất (có thể là chất rắn kết tinh, hoặc chất lỏng, hoặc chất khí) đang nhận nhiệt lượng nhưng nhiệt độ của nó không thay đổi thì khối chất đó đang ở trạng thái nào?
là chất rắn.
là chất lỏng.
là chất rắn.
đang chuyển thể.
Một học sinh, sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát triển một thiết bị đạp xe ở định (tập gym), có thể chuyển đổi toàn bộ năng lượng tiêu hao thành nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để nâng nhiệt độ của 300 g nước 20 °C đến 95 °C? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg·K).
94500 J.
22000 J.
5400 J.
14 J.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình nào?
nóng chảy.
hóa hơi.
hóa lỏng.
đông đặc.
Sử dụng các thông tin sau cho câu hỏi sau: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được thổi vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg·K). Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?
5 K.
278 K.
268 K.
4 K.
Sử dụng các thông tin của sơ đồ máy sưởi nước nóng nêu trên. Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là bao nhiêu?
12 MJ.
670 MJ.
2,5 MJ.
21 kJ.
Chất lỏng và chất khí có chung đặc điểm nào sau đây?
Luôn chiếm đầy thể tích bình chứa.
Không nén được.
Không có hình dạng riêng định.
Có các phân tử ở những vị trí cố định.
Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?
0 °C.
100 °C.
273 °C.
546 °C.
Trong trường hợp nào sau đây, nội năng của vật không tăng?
Nung một thanh thép trong lửa.
Đun nóng một bình kín chứa không khí.
Nén một khối khí trong xi lanh kín.
Khối khí chứa trong một bình cách nhiệt dãn nở trong điều kiện áp suất không đổi.
Điều gì xảy ra với các phân tử tỉa môt khối khí khi nó nguội tụ thành chất lỏng?
Chúng tiến đến gần nhau hơn và mất bớt năng lượng.
Chúng tiến đến gần nhau và bớt năng lượng.
Chúng tiến ra xa nhau hơn và mất bớt năng lượng.
Chúng tiến ra xa nhau hơn và thu thêm năng lượng.
Trong một quá trình, một khối khí được truyền nhiệt lượng 90 kJ, đồng thời nó thực hiện một công 30 kJ. Nội năng của khối khí biến thiên như thế nào?
Tăng 120 kJ.
Tăng 60 kJ.
Giảm 120 kJ.
Giảm 60 kJ.
Trong quá trình nào sau đây, độ biến thiên nội năng của một khối khí bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được?
Đun nóng khối khí trong một bình kín.
Làm lạnh khối khí trong một bình kín.
Khối khí trong xi lanh bị đun nóng và dãn nở làm đẩy pit-tông ra ngoài.
Khối khí trong một xi lanh bị pit-tông nén lại và nhiệt độ tăng lên.
Các phân tử có năng lượng lớn hơn mức trung bình có thể thoát ra khỏi bề mặt một chất lỏng. Hiện tượng này được gọi là gì?
Sự sôi.
Chuyển động Brown.
Đối lưu.
Bay hơi.
Một khối chất lỏng nóng được rót vào bình chứa. Đồ thị hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng khi nó nguội đi đến nhiệt độ phòng. Hiện tượng gì xảy ra với khối chất lỏng tại đoạn X trong đồ thị?
Khối chất lỏng sôi và bay hơi.
Khối chất lỏng ngưng tụ.
Khối chất lỏng chỉ bay hơi.
Khối chất lỏng đông đặc và bay hơi.
Một học sinh thêm 37 g nước đá ở 0 °C vào 100 g nước ở 30 °C đang được đựng trong một bình cách nhiệt. Nhiệt độ cuối cùng của nước và nước đá tan hết là 0 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g·°C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bao nhiêu?
47 J/g.
341 J/g.
4 700 J/g.
12 600 J/g.
Một máy nước nóng trực tiếp nhận nước vào ở 17 °C. Máy có công suất nhiệt 6 kW để làm nóng nước lên đến 37 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg·K. Khối lượng nước nóng ở 37 °C mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu?
0,035 kg.
0,040 kg.
0,072 kg.
0,084 kg.
Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ (1)... dự tiếp tục tăng. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng... (2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
"tăng lên" và "giữ giá trị ổn định".
"không tăng" và "giảm xuống".
"giảm xuống" và "tiếp tục tăng lên".
"không tăng" và "tiếp tục tăng lên".
Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi nhiệt độ của chúng khác nhau gọi là gì?
Sự trao đổi công.
Sự nhận công.
Sự truyền công do nhiệt.
Sự truyền nhiệt.
Mỗi độ chia (1 °C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
1/273,16.
1/100.
1/10.
1/273,15.
Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
khối lượng hai vật bằng nhau.
số phân tử trong hai vật bằng nhau.
vận tốc của hạt của hai vật bằng không.
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử tỉ lệ với thể tích của vật; thể tích càng lớn thì tốc độ càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đầy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xi lanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
Dùng tay bóp một quả bóng bay.
Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
đồng nhất về cấu trúc của chúng.
khác biệt về cấu trúc của chúng.
khác biệt về khối lượng của chúng.
đồng nhất về khối lượng của chúng.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ t0 đến t1, thì
vật rắn không nhận năng lượng.
nhiệt độ của vật rắn tăng.
nhiệt độ của vật rắn giảm.
vật rắn đang nóng chảy.
Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
nhiệt độ.
năng lượng nhiệt.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Cho 20 g chất rắn ở 70 °C vào 100 g chất lỏng ở 20 °C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30 °C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.
nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.
Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật ... Do đó, vật rắn vô định hình ... (2). Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) tăng lên liên tục; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(1) giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(1) giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định.
(1) tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Nhiệt động lực học là lĩnh vực nghiên cứu về năng lượng nhiệt và sự truyền nhiệt. Nhiệt động lực học ra đời vào giữa thế kỉ XIX trong quá trình con người tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng dự trữ trong các nhiên liệu thành
năng lượng điện để chế tạo các động cơ nhiệt.
cơ năng để chế tạo các máy lạnh.
cơ năng để chế tạo các động cơ nhiệt.
năng lượng ánh sáng để chế tạo các động cơ nhiệt.
Nếu nhiệt truyền từ một cái bàn sang một khối bằng chuyển động ngang trượt trên mặt bàn thì điều nào sau đây phải đúng?
Mặt bàn gồ ghề và có ma sát giữa mặt bàn và mặt bằng.
Khối bằng lăn hơn cái bàn.
Khối bằng đang chuyển pha.
Khối bằng đang ở nhiệt độ điểm ba.
Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Gọi D1, D2, D3, D4 lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken, với D2 < D1 < D3 < D4. Vật nào tăng nội năng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất, coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật?
Vật bằng thiếc.
Vật bằng nhôm.
Vật bằng sắt.
Vật bằng niken.
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?
Khối lượng.
Nhiệt dung riêng.
Khối lượng riêng.
Nhiệt độ.
Thành sắt được cấu tạo từ các phần tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tản ra thành các vật riêng biệt vì
Giữa các phần tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
Có một chất kết dính gắn kết các phần tử.
Có lực tương tác giữa các phần tử.
Không có lực tương tác giữa các phần tử.
Phần tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng đồng thời chuyển động.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực tương tác giữa chúng càng yếu.
Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực tương tác giữa chúng càng mạnh.
Lực tương tác giữa các phân tử không thể là lực đẩy.
Khi khoảng cách giữa các phân tử đủ lớn thì lực tương tác giữa các phân tử bằng 0.
Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 0∘C vào một bình chứa. Đun nóng bình chứa thì nhiệt độ của nước đá tăng dần đến 0∘C . Khi đạt 0∘C , nước đá tan dần thành nước. Trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước, nhiệt độ của hệ (nước đá và nước)
Không đổi, luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước.
Luôn tăng lên.
Không đổi, luôn ở 4∘C .
Không đổi, luôn ở 0∘C .
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử. Động năng trung bình của các phân tử tạo nên vật càng lớn thì
Thể tích của vật càng bé.
Thể tích của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp.
Nhiệt độ của vật càng cao.
Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để
1 phân tử chất đó tăng thêm 1K (hoặc 1∘C ).
1m3 chất đó tăng thêm 1K (hoặc 1∘C ).
1kg chất đó tăng thêm 1K (hoặc 1∘C ).
1mol chất đó tăng thêm 1K (hoặc 1∘C ).
Trong những ngày ở bãi biển, đứng trên cát cảm thấy nóng nhưng bước chân xuống nước biển thì vẫn tương đối mát là do sự khác biệt về tính chất nào giữa nước và cát?
Khối lượng riêng.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt độ.
Nhiệt nóng chảy.
Một số phần tử ở gần mặt thoáng chất lỏng, chuyển động hướng ra ngoài, có ...(1)... đủ lớn thắng được lực tương tác giữa các phân tử thì có thể thoát ra ngoài khỏi chất lỏng. Như vậy, có thể nói sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở ...(2)... của khối chất lỏng. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) động năng; (2) mặt thoáng.
(1) thế năng; (2) mặt thoáng.
(1) động năng; (2) trong lòng.
(1) thế năng; (2) trong lòng.
Là nhiệt độ mà ở đó tất cả các vật có nội năng
Lớn nhất.
Tối thiểu.
Bằng nhau.
Bằng không.
Đặt cốc nhôm đựng 0,2lıˊt nước ở nhiệt độ 30∘C , đo bằng nhiệt kế 1 (NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,5lıˊt nước ở nhiệt độ 0∘C , đo bằng nhiệt kế 2 (NK2). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Làm thế nào để nhận biết quá trình truyền nhiệt lượng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc?
Khi thấy số chỉ NK1 và số chỉ NK2 bằng nhau.
Khi thấy số chỉ NK1 và số chỉ NK2 đều bằng nhiệt độ môi trường.
Khi thấy số chỉ NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng.
Khi thấy số chỉ NK1 tăng còn số chỉ NK2 giảm.
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c . Muốn nhiệt độ của vật tăng ΔT thì nhiệt lượng cần thiết phải cung cấp là
Q=mcΔT .
Q=mcΔT/2 .
Q=mc2ΔT .
Q=mcΔT2 .
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
Không khí nóng đi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
Mùi nước hoa lan tỏa trong một căn phòng kín.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
Cốc nước được nhuộm mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25∘C có giá trị là
5,2⋅10−22J .
6,2⋅10−21J .
6,2⋅1023J .
3,2⋅1023J .
Công thức liên hệ hằng số Boltzmann với số Avogadro NA , và hằng số khí lí tưởng R là
NA2 .
NA .
R/NA .
NA/R .
Phát biểu nào sau đây về hằng số Avogadro là sai?
Hằng số Avogadro là số lượng nguyên tử trong 0,012kg cacbon-12.
Giá trị của hằng số Avogadro là 6,02⋅1023 .
Hằng số Avogadro là số phần tử có trong một mol chất.
Hằng số Avogadro chỉ áp dụng được cho các hạt đơn nguyên tử.
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của một lượng khí lí tưởng là v=v2 . Nếu nhiệt độ của lượng khí tăng gấp đôi thì giá trị này là
v .
2v .
2v .
v2 .
Ở nhiệt độ nào căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử của khí oxygen ( O2 ) đạt tốc độ vũ trụ cấp I ( 7,9km/s )?
6,0⋅104K .
4,0⋅104K .
8,0⋅104K .
2,0⋅104K .
Có 2,0 mol khí nitrogen đựng trong một xi lanh kín. Biết số khối của nitrogen là 28 . Có bao nhiêu gam nitrogen trong xi lanh?
0,14g .
56g .
42g .
112g .
Có 2,0 mol khí nitrogen đựng trong một xi lanh kín. Nếu nhiệt độ của khí là 298K , áp suất là 1,01⋅106N/m2 , thể tích của khí là bao nhiêu? (R=8,31J/(mol.K)) .
9,80⋅10−3m3 .
4,90⋅10−3m3 .
17,3⋅10−3m3 .
8,31⋅10−3m3 .
Trong một quá trình đẳng áp, người ta thực hiện công là 4,5⋅104J lên một lượng khí có thể tích thay đổi từ 2,6m3 đến 1,1m3 . Áp suất của quá trình này là bao nhiêu?
1,2⋅104Pa .
2,4⋅104Pa .
3,0⋅104Pa .
4,1⋅104Pa .
Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?
Chỉ khối lượng khí.
Chỉ nhiệt độ khí.
Khối lượng khí và áp suất khí.
Khối lượng khí và nhiệt độ khí.
Dựa vào đồ thị Hình 2.1, hệ thức nào sau đây là đúng?
P1>P2 .
P1=P2 .
P1<P2 .
P1−P2=2P1 .
Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150ml và áp suất bằng 450kPa . Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150kPa ?
50ml .
450ml .
100ml .
300ml .
Hai mol khí lí tưởng ở 3,0atm và 10∘C được làm nóng đến 150∘C . Nếu thể tích của khí được giữ không đổi trong quá trình đun nóng này thì áp suất cuối cùng là bao nhiêu?
4,5atm .
1,8atm .
0,14atm .
1,0atm .
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử v=v2 của nitrogen ở 0∘C là
243m/s .
285m/s .
493m/s .
81m/s .
Một khối khí ở nhiệt độ 27∘C có áp suất p=3⋅109N/m2 . Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23J/K . Số lượng phân tử trên mỗi cm3 là X⋅1017cm−3 . Tìm X .
7,2⋅106 .
7,2⋅105 .
7,2⋅107 .
7,2⋅104 .
Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
0,3 atm
0,5 atm
1,0 atm
0,25 atm
Mỗi lần bơm đưa được V0 = 80 cm³ không khí vào lớp lốp xe máy. Sau khi bơm, diện tích tiếp xúc của lốp với mặt đường là 20 cm², thể tích chứa khí của lốp là 2 000 cm³. Áp suất khí quyển p0 = 1 atm. Trọng lượng xe đặt lên bánh là 800 N. Coi nhiệt độ và thể tích săm không đổi. Biết 1 atm = 10⁵ N/m². Số lần bơm cần thực hiện là
100
50
125
150
Ở nhiệt độ 27 °C, thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở 227 °C và áp suất không đổi, thể tích của lượng khí đó là
50 lít
252 lít
18 lít
200 lít
Trong quá trình hít vào, giả sử phổi chứa 6 000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml khi mũi và miệng vẫn đóng (không cho không khí vào), ở nhiệt độ không đổi, áp suất không khí trong phổi sẽ là
0,92 atm
1,08 atm
1,20 atm
0,85 atm
Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Thể tích, áp suất, khối lượng
Áp suất, thể tích, nhiệt độ
Thể tích, khối lượng, số lượng phân tử
Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí
Cho một ít nước đá có nhiệt độ dưới 0 °C vào một bình chứa. Đun nóng bình, nhiệt độ nước đá tăng đến 0 °C rồi nước đá tan dần thành nước. Trong suốt thời gian nước đá chuyển thành nước, nhiệt độ của hệ (nước đá và nước)
không đổi, luôn ở nhiệt độ điểm ba của nước
luôn tăng lên
không đổi, luôn ở 0 °C
không đổi, luôn ở 0 °C
Một lượng khí trong bình thể tích không đổi ở áp suất 20,0 atm và nhiệt độ 25,0 °C. Nếu rút bớt một nửa lượng khí và tăng nhiệt độ lên 75,0 °C, áp suất của lượng khí còn lại trong bình là
47,5 atm
12,0 atm
11,7 atm
50 atm
Một lượng khí có khối lượng 24 g chiếm thể tích 4 lít ở 7 °C. Sau khi được làm nóng ở điều kiện áp suất không đổi, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/dm³. Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung.
1 400 °C
1 120 °C
700 °C
1 127 °C
Một lượng khí có khối lượng 24 g chiếm thể tích 4 lít ở 7 °C. Sau khi được làm nóng ở điều kiện áp suất không đổi, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/dm³. Tìm nhiệt độ của khí sau khi nung.
1 400 °C
1 120 °C
700 °C
1 127 °C
Một lượng khí nitrogen có khối lượng 1,0 kg, chiếm thể tích 0,50 m³ ở 27 °C. Biết khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol. Áp suất của khí là
1,8·10⁵ Pa
3,2·10⁵ Pa
3,6·10⁵ Pa
1,6·10¹ Pa
Bình có dung tích 5,0 lít chứa một loại khí đơn nguyên tử ở 27 °C và áp suất 10⁵ mmHg. Số phân tử khí trong bình là
1,61·10¹⁵
1,22·10¹⁸
2,25·10¹⁵
1,45·10¹⁸
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích
khối lượng của mỗi phân tử khí
thể tích bình chứa
khối lượng riêng của khí
Một bình dung tích 10,0 lít chứa 2,00 g hydrogen ở 300 K. Tính áp suất khí trong bình.
3,26 atm
2,46 atm
3,46 atm
1,25 atm
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Giữ nhiệt độ không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển. Thể tích của khối khí sẽ
tăng gấp đôi
giảm một nửa
không đổi
tăng khoảng 1,5 lần
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định ở áp suất không đổi. Công thức mô tả đúng định luật Charles là gì?
pV là hằng số.
V/T là hằng số.
VT là hằng số.
p/T là hằng số.
Khi chưa đóng cửa, không khí trong ô tô có nhiệt độ 25°C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 55°C. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra là bao nhiêu (giả sử áp suất trong ô tô luôn cân bằng với khí quyển và thể tích không đổi)?
9%.
91%.
10%.
55%.
Trong các phát biểu sau về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn 20,0 N, diện tích tiết diện của pít-tông 1,0 cm²; coi pít-tông chuyển động thẳng đều. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Công của khối khí thực hiện là 1,2 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,50 J.
Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2,0·10^5 Pa.
Thể tích khí trong xilanh tăng 6,0 lít.
Hình 1.4 là “giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước (đơn giản hoá)”, với trục hoành là nhiệt độ và trục tung là áp suất, các vùng rắn–lỏng–hơi và các mốc nhiệt độ x, y, z được đánh dấu. Dựa vào hình, hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Thang nhiệt độ Celsius dùng hai mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z.
Thang nhiệt độ Kelvin dùng mốc là nhiệt độ thấp nhất mà vật có thể đạt (độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.
Ở độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng liên kết là tối thiểu.
Hiện nay khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến đúng 0 K.
Một học sinh đun nóng để 0,020 kg nước đá ở 0°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C. Cho nhiệt nóng chảy của nước ở 0°C là 3,34⋅105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước là 4,20kJ/(kg⋅K) ; nhiệt hoá hơi của nước ở 100°C là 2,26⋅106 J/kg. Bỏ qua hao phí toả nhiệt ra môi trường. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng.
Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 0,020 kg nước đá là 6860 J.
Nhiệt lượng cần thiết để đưa 0,020 kg nước từ 0°C lên 100°C là 8600 J.
Nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi hoàn toàn 0,020 kg nước ở 100°C là 42500 J.
Tổng nhiệt lượng để 0,020 kg nước đá ở 0°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C là 60280 J.
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Phát biểu sau đúng hay sai: Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
Đúng
Sai
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Phát biểu sau đúng hay sai: Nội năng của miếng kim loại giảm.
Đúng
Sai
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Phát biểu sau đúng hay sai: Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
Đúng
Sai
Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì miếng kim loại nóng lên. Phát biểu sau đúng hay sai: Khi cọ xát trong thời gian dài có thể tạo ra lửa.
Đúng
Sai
Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích giảm một lượng ΔV thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Nhận xét sau đúng hay sai: Nhiệt độ khối khí tăng phần lớn là do công của lực pít-tông thực hiện lên khối khí.
Đúng
Sai
Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích giảm một lượng ΔV thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Nhận xét sau đúng hay sai: Phần nhiệt tạo ra do ma sát giữa pít‑tông và xilanh không đáng kể.
Đúng
Sai
Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích giảm một lượng ΔV thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Nhận xét sau đúng hay sai: Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc ΔV.
Đúng
Sai
Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích giảm một lượng ΔV thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Nhận xét sau đúng hay sai: Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc V.
Đúng
Sai
Một khối khí đứng trong xilanh. Dùng tay ấn pít‑tông xuống đột ngột. Phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt độ khối khí không thay đổi.
Đúng
Sai
Một khối khí đứng trong xilanh. Dùng tay ấn pít‑tông xuống đột ngột. Phát biểu sau đúng hay sai: Nội năng của khối khí không đổi.
Đúng
Sai
Một khối khí đứng trong xilanh. Dùng tay ấn pít‑tông xuống đột ngột. Phát biểu sau đúng hay sai: Thể tích khối khí giảm.
Đúng
Sai
Một khối khí đứng trong xilanh. Dùng tay ấn pít‑tông xuống đột ngột. Phát biểu sau đúng hay sai: Áp suất khối khí không đổi.
Đúng
Sai
Các biểu thức sau mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào? Đánh giá đúng–sai: ΔU = Q, khi Q > 0 và khi Q < 0: Hệ chỉ trao đổi nhiệt với bên ngoài.
Đúng
Sai
Các biểu thức sau mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào? Đánh giá đúng–sai: ΔU = A, khi A > 0 và khi A < 0: Hệ chỉ trao đổi công với bên ngoài.
Đúng
Sai
Các biểu thức sau mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào? Đánh giá đúng–sai: ΔU = A + Q, khi Q > 0 và khi A < 0: Hệ nhận nhiệt để thực hiện công.
Đúng
Sai
Các biểu thức sau mô tả các quá trình thay đổi nội năng nào? Đánh giá đúng–sai: ΔU = A + Q, khi Q < 0 và khi A > 0: Hệ nhận công để nhả nhiệt.
Đúng
Sai
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở đẩy pít‑tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0×105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Phát biểu sau đúng hay sai: Áp suất lên pít‑tông là 3,0×105 N/m 2 .
Đúng
Sai
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở đẩy pít‑tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0×105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Phát biểu sau đúng hay sai: Công mà khối khí thực hiện là 2,0×103 J.
Đúng
Sai
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở đẩy pít‑tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0×105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí giảm đi 1100 J thì Q=103 J.
Đúng
Sai
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở đẩy pít‑tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0×105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí tăng 1100 J thì Q=3,2×103 J.
Đúng
Sai
Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài mang động năng, dẫn đến hệ quả nào? Phát biểu sau đúng hay sai: Nội năng của khối chất lỏng giảm.
Đúng
Sai
Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài mang động năng, dẫn đến hệ quả nào? Phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt độ của khối chất lỏng giảm.
Đúng
Sai
Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài mang động năng, dẫn đến hệ quả nào? Phát biểu sau đúng hay sai: Quá trình đông đặc chuyển sang thể rắn.
Đúng
Sai
Khi bay hơi, các phân tử chất lỏng thoát ra ngoài mang động năng, dẫn đến hệ quả nào? Phát biểu sau đúng hay sai: Thể tích khối chất lỏng tăng lên.
Đúng
Sai
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin giúp người ta: Phát biểu sau đúng hay sai: Xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.
Đúng
Sai
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin giúp người ta: Phát biểu sau đúng hay sai: Thời điểm để kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
Đúng
Sai
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin giúp người ta: Phát biểu sau đúng hay sai: Lựa chọn vật liệu chế tạo hợp khuôn phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.
Đúng
Sai
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin giúp người ta: Phát biểu sau đúng hay sai: Tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.
Đúng
Sai
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu là 1000 W/m 2 ; diện tích bộ thu là 4,00 m 2 ; nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). Phát biểu sau đúng hay sai: Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4 200 W.
Đúng
Sai
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu là 1000 W/m 2 ; diện tích bộ thu là 4,00 m 2 ; nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). Phát biểu sau đúng hay sai: Trong 1,00 h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.
Đúng
Sai
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu là 1000 W/m 2 ; diện tích bộ thu là 4,00 m 2 ; nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). Phát biểu sau đúng hay sai: Trong 1,00 h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36,0 MJ.
Đúng
Sai
Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu là 1000 W/m 2 ; diện tích bộ thu là 4,00 m 2 ; nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu hệ thống làm nóng 30,0 kg nước thì trong 1,00 h nhiệt độ nước tăng thêm 28,6°C.
Đúng
Sai
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt; lưu lượng nước là 5,8×10−2 kg/s; nhiệt độ vào là 15°C; c=4200 J/(kg.K); bỏ qua hao phí. Phát biểu sau đúng hay sai: Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50°C.
Đúng
Sai
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt; lưu lượng nước là 5,8×10−2 kg/s; nhiệt độ vào là 15°C; c=4200 J/(kg.K); bỏ qua hao phí. Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
Đúng
Sai
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt; lưu lượng nước là 5,8×10−2 kg/s; nhiệt độ vào là 15°C; c=4200 J/(kg.K); bỏ qua hao phí. Phát biểu sau đúng hay sai: Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 33,5°C.
Đúng
Sai
Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt; lưu lượng nước là 5,8×10−2 kg/s; nhiệt độ vào là 15°C; c=4200 J/(kg.K); bỏ qua hao phí. Phát biểu sau đúng hay sai: Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi công suất điện hoặc lưu lượng dòng.
Đúng
Sai
Về nhiệt độ không tuyệt đối trong thang Kelvin, chọn tất cả phát biểu đúng: A) Tại nhiệt độ không tuyệt đối (0 K), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật bằng không. B) Tại nhiệt độ không tuyệt đối (0 K), thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật bằng không. C) Nhiệt độ không tuyệt đối tương ứng với 273,15 °C. D) Không thể đạt tới nhiệt độ không tuyệt đối.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 200 g chứa 500 g nước ở nhiệt độ 45 °C. Thả vào nhiệt lượng kế một viên nước đá có khối lượng 50 g ở 0 °C. Dữ liệu: nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg·K, của đồng là 380 J/kg·K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3.34×105 J/kg. Chọn phát biểu đúng: A) Nhiệt lượng cần thiết để viên nước đá tan hết là 15 kJ. B) Viên nước đá tan hết trong bình nhiệt lượng kế. C) Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là 30 °C. D) Nếu tiếp tục thả thêm một viên nước đá như trên vào nhiệt lượng kế thì khi cân bằng nhiệt, trong bình không còn nước đá nào chưa tan chảy.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Đồ thị bên dưới cho biết sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một mẫu chất khi được làm nóng ở áp suất tiêu chuẩn, với các đoạn AB, BC, CD lần lượt thể hiện các giai đoạn của quá trình. Chọn tất cả phát biểu đúng: A) Mẫu chất được làm nóng trong quá trình AB là nước. B) Đoạn BC trên đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy. C) Ứng với đoạn CD trên đồ thị, mẫu chất hoàn toàn ở thể lỏng. D) Mẫu chất sôi ở nhiệt độ 100 °C.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Về nội dung thuyết động học phân tử chất khí, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. b) Các phân tử chất khí chuyển động quanh các vị trí cân bằng cố định. c) Các phân tử chất khí không va chạm với nhau. d) Các phân tử chất khí gây ra áp suất khi va chạm với thành bình chứa.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Trong các phát biểu sau, chọn tất cả phát biểu đúng: A) Các phân tử khí được coi là những quả cầu, đàn hồi tuyệt đối và kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng. B) Tổng thể tích của các phân tử khí đáng kể so với thể tích của bình chứa khí. C) Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng biến đổi đều. D) Chuyển động của các phân tử tuân theo định luật I, II và III của Newton.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Trong các phát biểu sau về các đại lượng của quá trình đẳng áp và các định luật khí, chọn tất cả phát biểu đúng: A) Định luật Charles là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí. B) Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ (V–T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. C) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (K) của lượng khí đó. D) Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, khối lượng và áp suất của một lượng khí.
A đúng
B đúng
C đúng
D đúng
Với một lượng khí lí tưởng xác định, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Tăng nhiệt độ ở thể tích không đổi làm áp suất tăng; điều này tương ứng động năng trung bình của các phân tử tăng theo nhiệt độ. b) Giữ nhiệt độ không đổi, khi thể tích tăng thì áp suất giảm nhưng động năng trung bình của các phân tử vẫn không thay đổi. c) Khi thể tích của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất tăng lên gấp đôi. d) Khi khối khí giảm nhiệt độ, động năng trung bình của các phân tử cũng giảm nhưng giảm chậm hơn sự giảm nhiệt độ.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27,0 °C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013×105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 °C. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là 0,2 .
Đúng
Sai
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27,0 °C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013×105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 °C. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Áp suất khí trong lốp là 2,11×103 Pa.
Đúng
Sai
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27,0 °C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013×105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 °C. Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75,0 ∘ C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khí lốp ở 40,0 ∘ C. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Áp suất mới của khí trong lốp là 5,76×105 Pa.
Đúng
Sai
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27,0 °C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013×105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 °C. Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205 cm2 . Khẳng định sau đây đúng hay sai: Áp lực lốp xe lên mặt đường có 1000 N.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). Khẳng định sau đây đúng hay sai: Nhiệt độ khối khí tăng lên.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). Khẳng định sau đây đúng hay sai: Nội năng của khối khí giảm.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). Khẳng định sau đây đúng hay sai: Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển). Khẳng định sau đây đúng hay sai: Áp suất khối khí không đổi.
Đúng
Sai
Một bình dưỡng khí dùng cho thợ lặn có thể tích chứa không khí Vi=3,0 l, khí trong bình được nén đến pi=15,0 MPa. Bình được nối thông khí với một bình khác đang có không khí cùng nhiệt độ, ở áp suất po=0,10 MPa và thể tích Vo=39,0 l. Xét đến khi áp suất hai bình bằng nhau là p , nhiệt độ của khí ở hai bình bằng với nhiệt độ khí ban đầu. Bỏ qua thể tích của phần ống nối hai bình. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Suất tích chứa khí tổng cộng của hai bình chứa là 42 l (bỏ qua thể tích của ống nối).
Đúng
Sai
Một bình dưỡng khí dùng cho thợ lặn có thể tích chứa không khí Vi=3,0 l, khí trong bình được nén đến pi=15,0 MPa. Bình được nối thông khí với một bình khác đang có không khí cùng nhiệt độ, ở áp suất po=0,10 MPa và thể tích Vo=39,0 l. Xét đến khi áp suất hai bình bằng nhau là p , nhiệt độ của khí ở hai bình bằng với nhiệt độ khí ban đầu. Bỏ qua thể tích của phần ống nối hai bình. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Để có áp suất 0,10 MPa, vẫn giữ nhiệt độ ban đầu, lượng khí (ban đầu ở trong bình dưỡng khí) cần chứa trong bình mới có thể tích Vi′=450 l.
Đúng
Sai
Một bình dưỡng khí dùng cho thợ lặn có thể tích chứa không khí Vi=3,0 l, khí trong bình được nén đến pi=15,0 MPa. Bình được nối thông khí với một bình khác đang có không khí cùng nhiệt độ, ở áp suất po=0,10 MPa và thể tích Vo=39,0 l. Xét đến khi áp suất hai bình bằng nhau là p , nhiệt độ của khí ở hai bình bằng với nhiệt độ khí ban đầu. Bỏ qua thể tích của phần ống nối hai bình. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Áp suất khí trong hai bình sau khi được nối với nhau (điều kiện nhiệt độ bằng nhiệt độ ban đầu) là p=Vo+VipiVi .
Đúng
Sai
Một bình dưỡng khí dùng cho thợ lặn có thể tích chứa không khí Vi=3,0 l, khí trong bình được nén đến pi=15,0 MPa. Bình được nối thông khí với một bình khác đang có không khí cùng nhiệt độ, ở áp suất po=0,10 MPa và thể tích Vo=39,0 l. Xét đến khi áp suất hai bình bằng nhau là p , nhiệt độ của khí ở hai bình bằng với nhiệt độ khí ban đầu. Bỏ qua thể tích của phần ống nối hai bình. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Khi nối hai bình khí với nhau, do chênh lệch áp suất, có một lượng khí từ bình có áp suất lớn hơn chuyển sang bình có áp suất nhỏ hơn; tỉ số khối lượng phần khí chuyển sang và khối lượng tổng cộng của khí trong hai bình bằng tỉ lệ áp suất ban đầu của bình khác và bình dưỡng khí.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông, khẳng định sau đây đúng hay sai: Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông, khẳng định sau đây đúng hay sai: Động năng chuyển động phân tử khí tăng.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông, khẳng định sau đây đúng hay sai: Thể tích khối khí giảm.
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông, khẳng định sau đây đúng hay sai: Nội năng của khối khí giảm.
Đúng
Sai
Một bình khí nén dùng cho thợ lặn có dung tích V=8,00 l chứa khí có áp suất p1=8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 ∘ C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóa bình để một phần khí thoát ra ngoài. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2=4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khi nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.
Đúng
Sai
Một bình khí nén dùng cho thợ lặn có dung tích V=8,00 l chứa khí có áp suất p1=8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 ∘ C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóa bình để một phần khí thoát ra ngoài. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 ∘ C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m 3 .
Đúng
Sai
Một bình khí nén dùng cho thợ lặn có dung tích V=8,00 l chứa khí có áp suất p1=8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 ∘ C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóa bình để một phần khí thoát ra ngoài. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0 ∘ C xuống đến 26,0 ∘ C.
Đúng
Sai
Một bình khí nén dùng cho thợ lặn có dung tích V=8,00 l chứa khí có áp suất p1=8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 ∘ C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóa bình để một phần khí thoát ra ngoài. Khẳng định sau đây đúng hay sai: Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0 ∘ C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 g.
Đúng
Sai
