wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thông tư dạy thêm, học thêm

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo Thông tư này, hoạt động "dạy thêm, học thêm" được hiểu là gì?

a)

Là hoạt động giáo dục chính khóa trong chương trình giáo dục phổ thông.

b)

Là hoạt động giáo dục phụ thêm ngoài thời lượng quy định trong kế hoạch giáo dục đối với các môn học, hoạt động giáo dục.

c)

Là hoạt động giải trí ngoài giờ học.

d)

Là hoạt động thể thao bắt buộc trong trường học.

2.

Thông tư này áp dụng đối với những đối tượng nào?

a)

Chỉ áp dụng cho học sinh tiểu học.

b)

Áp dụng cho người dạy thêm, người học thêm, tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

c)

Chỉ áp dụng cho giáo viên bộ môn.

d)

Chỉ áp dụng cho các trường đại học.

3.

Theo Điều 1, Thông tư này quy định về những nội dung nào liên quan đến dạy thêm, học thêm?

a)

Chỉ quy định về thời gian học thêm.

b)

Quy định về nguyên tắc dạy thêm, học thêm; các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm; tổ chức dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm.

c)

Chỉ quy định về địa điểm học thêm.

d)

Chỉ quy định về học phí học thêm.

4.

Hãy phân tích lý do tại sao việc quy định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư về dạy thêm, học thêm lại quan trọng đối với hệ thống giáo dục.

a)

Để tăng số lượng học sinh tham gia học thêm.

b)

Để đảm bảo sự minh bạch, công bằng và quản lý hiệu quả hoạt động dạy thêm, học thêm trong hệ thống giáo dục.

c)

Để giảm chi phí cho các trường học.

d)

Để khuyến khích giáo viên tổ chức nhiều lớp học thêm hơn.

5.

Theo Điều 3, nguyên tắc nào sau đây là đúng khi tổ chức dạy thêm, học thêm?

a)

Học sinh bị ép buộc phải học thêm.

b)

Chỉ tổ chức dạy thêm khi học sinh có nhu cầu và tự nguyện.

c)

Nhà trường có quyền bắt buộc học sinh học thêm.

d)

Tổ chức dạy thêm không cần sự đồng ý của cha mẹ học sinh.

6.

Nội dung dạy thêm, học thêm không được vi phạm quy định nào sau đây?

a)

Quy định của pháp luật Việt Nam.

b)

Quy định của trường học.

c)

Quy định của giáo viên.

d)

Quy định của phụ huynh.

7.

Theo Điều 4, trường hợp nào sau đây không được tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học?

a)

Bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

b)

Dạy thêm các môn học chính khóa.

c)

Dạy thêm ngoại ngữ.

d)

Dạy thêm tin học.

8.

Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường nếu vi phạm điều kiện nào?

a)

Nhà trường thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang dạy.

b)

Giáo viên dạy thêm theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c)

Giáo viên dạy thêm các môn nghệ thuật.

d)

Giáo viên dạy thêm thể dục thể thao.

9.

Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải đảm bảo điều gì?

a)

Phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh.

b)

Phù hợp với mong muốn của giáo viên.

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế của phụ huynh.

d)

Phù hợp với quy định của địa phương.

10.

Hãy phân tích lý do tại sao nội dung dạy thêm, học thêm không được mang định kiến về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, địa vị xã hội.

a)

Để đảm bảo sự công bằng và không phân biệt đối xử trong giáo dục.

b)

Để tăng số lượng học sinh tham gia học thêm.

c)

Để giảm áp lực cho giáo viên.

d)

Để nâng cao chất lượng giảng dạy.

11.

Theo quy định tại Điều 5, học sinh nào được phép đăng ký học thêm trong nhà trường?

a)

Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt

b)

Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi

c)

Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Nhà trường phải đảm bảo điều gì khi xếp lớp, xếp thời khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm?

a)

Lớp dạy thêm không quá 45 học sinh

b)

Không xếp giờ dạy thêm xen kẽ với thời khóa biểu chính khóa

c)

Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 2 tiết/tuần

d)

Tất cả các đáp án trên

13.

Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường phải được công khai bằng cách nào?

a)

Đăng trên trang thông tin điện tử của nhà trường

b)

Niêm yết tại nhà trường

c)

Thông báo qua email cho phụ huynh

d)

Cả a và b đều đúng

14.

Theo Điều 6, cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường phải thực hiện yêu cầu nào sau đây?

a)

Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật

b)

Công khai thông tin về môn học, thời lượng, địa điểm, hình thức, thời gian, mức thu tiền học thêm

c)

Chỉ cần thông báo cho học sinh về lịch học

d)

Cả a và b đều đúng

15.

Tại sao không được xếp giờ dạy thêm xen kẽ với thời khóa biểu và không dạy thêm trước các nội dung so với việc dạy học theo chương trình môn học trong kế hoạch giáo dục của nhà trường?

a)

Để đảm bảo học sinh không bị quá tải

b)

Để đảm bảo nội dung học thêm không trùng lặp với chương trình chính khóa

c)

Để học sinh có thời gian nghỉ ngơi

d)

Để tuân thủ quy định của nhà trường

16.

Theo quy định, người dạy thêm ngoài nhà trường phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

a)

Có phẩm chất đạo đức tốt và năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

b)

Chỉ cần có bằng cấp đại học.

c)

Không cần kiểm tra năng lực chuyên môn.

d)

Chỉ cần có kinh nghiệm giảng dạy.

17.

Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường được sử dụng từ nguồn nào?

a)

Nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

b)

Chỉ từ nguồn tài trợ của phụ huynh.

c)

Chỉ từ nguồn thu học phí.

d)

Chỉ từ nguồn tài trợ của doanh nghiệp.

18.

Ai chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Hiệu trưởng nhà trường.

c)

Giáo viên dạy thêm.

d)

Phụ huynh học sinh.

19.

Việc thu, quản lí, sử dụng tiền học thêm phải tuân thủ quy định nào?

a)

Quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.

b)

Quy định của nhà trường.

c)

Quy định của giáo viên dạy thêm.

d)

Quy định của phụ huynh học sinh.

20.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm?

a)

Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương.

b)

Chỉ kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm.

c)

Chỉ giám sát tài chính của các lớp học thêm.

d)

Chỉ xử lí vi phạm về dạy thêm, học thêm.

21.

Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm?

a)

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm cho các nhà trường và các tổ chức, cá nhân liên quan thuộc phạm vi quản lí trên địa bàn.

b)

Chỉ kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm.

c)

Chỉ ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.

d)

Chỉ xử lí vi phạm về dạy thêm, học thêm.

22.

Theo nội dung tài liệu, việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí được thực hiện bởi ai?

a)

Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan liên quan.

b)

Chỉ do giáo viên dạy thêm thực hiện.

c)

Chỉ do phụ huynh học sinh thực hiện.

d)

Chỉ do nhà trường thực hiện.

23.

Theo Điều 10, ai chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn cấp huyện?

a)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

b)

Hiệu trưởng

c)

Ủy ban nhân dân cấp xã

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

24.

Theo Điều 11, Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì trong việc quản lí dạy thêm, học thêm?

a)

Chỉ tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm

b)

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn

c)

Chỉ hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm

d)

Chỉ xử lí vi phạm về dạy thêm, học thêm

25.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì theo Điều 12?

a)

Tổ chức dạy thêm trong nhà trường

b)

Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan quản lí việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn

c)

Chỉ kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường

d)

Chỉ xử lí vi phạm về dạy thêm, học thêm

26.

Theo Điều 13, Hiệu trưởng phải làm gì khi giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường?

a)

Không cần theo dõi hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường

b)

Đảm bảo thực hiện đúng quy định, phối hợp kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên

c)

Chỉ tổ chức dạy thêm trong nhà trường

d)

Chỉ xử lí vi phạm về dạy thêm, học thêm

27.

Theo quy định, ai chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lí trực tiếp về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường?

a)

Giáo viên

b)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

c)

Hiệu trưởng

d)

Ủy ban nhân dân cấp xã

28.

Theo Điều 14, cơ sở dạy thêm phải thực hiện những quy định nào liên quan đến pháp luật?

a)

Chỉ thực hiện quy định của Thông tư này

b)

Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

c)

Chỉ thực hiện quy định của Bộ Giáo dục

d)

Không cần thực hiện quy định nào

29.

Theo Điều 15, hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của cơ quan nào?

a)

Cơ quan công an

b)

Cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định của pháp luật

c)

Cơ quan tài chính

d)

Cơ quan y tế

30.

Theo Điều 16, ai sẽ bị xử lý nếu vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm?

a)

Chỉ học sinh

b)

Nhà trường, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm

c)

Chỉ giáo viên

d)

Chỉ phụ huynh

31.

Theo Điều 17, Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

01 tháng 01 năm 2025

b)

14 tháng 02 năm 2025

c)

31 tháng 12 năm 2024

d)

16 tháng 05 năm 2012

32.

Theo Điều 18, ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

a)

Chỉ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b)

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

c)

Chỉ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Chỉ giáo viên các trường

33.

Đâu là một trong những nơi nhận được Thông tư này theo danh sách trong tài liệu?

a)

Ban Tuyên giáo Trung ương

b)

Bộ Ngoại giao

c)

Bộ Y tế

d)

Bộ Công Thương

34.

Theo tài liệu, ai là người ký thay Bộ trưởng để ban hành Thông tư này?

a)

Phạm Ngọc Thưởng

b)

Nguyễn Văn A

c)

Trần Văn B

d)

Lê Thị C

35.

Hãy phân tích vai trò của các cơ quan nhận Thông tư này trong việc thực hiện chính sách giáo dục.

a)

Các cơ quan này phối hợp để triển khai, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trong phạm vi chức năng của mình.

b)

Các cơ quan này chỉ nhận thông tin mà không có trách nhiệm thực hiện.

c)

Các cơ quan này chỉ thực hiện khi có yêu cầu từ Bộ trưởng.

d)

Các cơ quan này không liên quan đến việc thực hiện Thông tư.

36.

Theo mẫu đơn đăng kí học thêm, học sinh cần gửi đơn đến ai?

a)

Hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Ban giám hiệu và phụ huynh

d)

Giáo viên bộ môn và tổ trưởng chuyên môn

37.

Trong mẫu đơn đăng kí học thêm, học sinh cần ghi rõ tên lớp đang học ở đâu?

a)

Ở phần đầu đơn, sau tên học sinh

b)

Ở cuối đơn, sau phần ký tên

c)

Ở phần ý kiến của cha mẹ học sinh

d)

Ở phần ghi môn học đăng kí học thêm

38.

Theo mẫu đơn, học sinh cần ghi rõ điều gì khi đăng kí học thêm giáo viên?

a)

Họ và tên giáo viên, môn học

b)

Địa chỉ giáo viên

c)

Số điện thoại giáo viên

d)

Email giáo viên

39.

Mục “Ý kiến của cha mẹ học sinh” trong mẫu đơn dành cho đối tượng nào?

a)

Học sinh chưa thành niên

b)

Học sinh đã tốt nghiệp

c)

Giáo viên chủ nhiệm

d)

Hiệu trưởng

40.

Theo chú thích ở cuối mẫu đơn, học sinh cần ghi rõ điều gì ở mục “Đối tượng đăng kí học thêm”?

a)

Một trong ba đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này

b)

Tên lớp học thêm

c)

Số lượng học sinh đăng kí

d)

Địa điểm học thêm

41.

Mục đích của mẫu công khai thông tin về tuyển sinh các khóa học thêm là gì?

a)

Để thông báo về các hoạt động ngoại khóa

b)

Để công khai thông tin tuyển sinh các lớp học thêm

c)

Để quảng cáo cho trường học

d)

Để thông báo lịch nghỉ học

42.

Theo mẫu công khai, thông tin nào sau đây KHÔNG cần ghi rõ khi tổ chức lớp học thêm?

a)

Địa chỉ cơ sở dạy thêm

b)

Số điện thoại liên lạc

c)

Tên người học thêm

d)

Hình thức tổ chức dạy thêm

43.

Danh sách người dạy thêm trong mẫu công khai cần bao gồm những thông tin nào?

a)

Họ và tên, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, đơn vị công tác, ghi chú

b)

Họ và tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại

c)

Họ và tên, môn học, lớp học, học phí

d)

Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, số CMND

44.

Nếu bạn là người quản lý, bạn cần làm gì để hoàn thành mục “Thời khóa biểu các lớp học thêm” trong mẫu công khai?

a)

Ghi rõ thời gian học của từng lớp học thêm

b)

Ghi tên các môn học

c)

Ghi số lượng học sinh tham gia

d)

Ghi địa chỉ lớp học

45.

Hãy phân tích lý do tại sao việc công khai mức thu tiền học thêm lại quan trọng đối với học sinh và phụ huynh.

a)

Để phụ huynh biết chi phí và có thể so sánh với các cơ sở khác

b)

Để học sinh biết lịch học

c)

Để giáo viên biết số lượng học sinh

d)

Để trường học quảng cáo dịch vụ

46.

Mục đích của mẫu báo cáo giáo viên tham gia dạy thêm ngoài nhà trường là gì?

a)

Để báo cáo với Hiệu trưởng về việc dạy thêm ngoài nhà trường

b)

Để xin nghỉ phép

c)

Để đăng ký môn học mới

d)

Để thông báo kết quả học tập của học sinh

47.

Theo mẫu báo cáo, giáo viên cần ghi rõ những thông tin nào về việc dạy thêm ngoài nhà trường?

a)

Môn học, thời gian, hình thức, địa điểm

b)

Số lượng học sinh, điểm số, môn học

c)

Địa chỉ nhà riêng, số điện thoại cá nhân, môn học

d)

Tên trường, tên lớp, tên học sinh

48.

Theo mẫu báo cáo, giáo viên phải chịu trách nhiệm như thế nào về nội dung báo cáo?

a)

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung báo cáo nêu trên

b)

Không chịu trách nhiệm gì

c)

Chỉ chịu trách nhiệm về phần thời gian dạy thêm

d)

Chỉ chịu trách nhiệm về phần môn học dạy thêm

49.

Nếu giáo viên muốn báo cáo về việc dạy thêm ngoài nhà trường, họ cần gửi báo cáo cho ai?

a)

Hiệu trưởng trường nơi giáo viên đang dạy học

b)

Học sinh trong lớp

c)

Phụ huynh học sinh

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

50.

Hãy phân tích lý do tại sao việc ghi rõ địa điểm dạy thêm (địa chỉ, số điện thoại) lại quan trọng trong mẫu báo cáo này.

a)

Để đảm bảo minh bạch và thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát

b)

Để giáo viên có thể nhận thêm học sinh

c)

Để tăng uy tín cá nhân của giáo viên

d)

Để giảm bớt trách nhiệm của giáo viên