Font size
WorksheetsPLĐC ôn tập (P1)
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy phân bố dân cư theo
Tôn giáo
Quan hệ huyết thống
Đơn vị hành chính lãnh thổ
Hội đồng thị tộc, hội đồng bộ lạc
Những quy phạm xã hội tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy là
Đạo đức
Tập quán
Tín điều tôn giáo
Cả A, B, C đều đúng
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện Nhà nước là
Do có sự phân công lao động trong xã hội
Do có sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội
Do con người trong xã hội phải học sưu tầm để đáp chế động bạo loạn, đào kênh làm thủy lợi hay chống giặc ngoại xâm
Do ý chí của con người trong xã hội
Hình thái kinh tế - xã hội nào là chưa có Nhà nước
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thủy
Hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa
Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin thì
Nhà nước là hiện tượng tự nhiên
Nhà nước là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nhà nước là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến
Nhà nước là hiện tượng tạm thời xuất hiện vô vọng với sự xuất hiện của các loại xã hội loài người
Trong các quan điểm về nguồn gốc Nhà nước thì quan điểm nào được coi là tiến bộ nhất
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết thần học
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết gia trưởng
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết khế ước xã hội
Quan điểm của những nhà nghiên cứu theo thuyết bạo lực
Bản chất Nhà nước được thể hiện
Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội
Bất cứ nhà nước nào cũng chỉ là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác
Bất cứ nhà nước nào cũng thể hiện bản chất xã hội rõ nét hơn bản chất giai cấp
Bất cứ nhà nước nào cũng đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Bản chất giai cấp của nhà nước được thể hiện
Nhà nước là công cụ sắc bén nhất để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác
Nhà nước là công cụ để bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện
Nhà nước là công cụ sắc bén để duy trì sự thống trị giai cấp
Nhà nước là công cụ của các nhà thống trị dùng để trấn áp lại thiểu số giai cấp bóc lột để lật đổ cùng với bọn thế lực phản động
Nhà nước là bộ máy nhằm bảo đảm trật tự an toàn xã hội và đảm đương các công việc chung của xã hội
Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền
Nhà nước có mấy thuộc tính
2
3
4
5
Nhà nước nào cũng có chức năng
Bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Tổ chức và quản lý nền kinh tế
Đối nội và đối ngoại
Thiết lập mối quan hệ ngoại giao
Khi nghiên cứu về chức năng của nhà nước, thì khẳng định nào sau đây là sai
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại là quan trọng như nhau
Chức năng đối nội của nhà nước là cơ sở cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại
Kết quả thực hiện chức năng đối ngoại có tác động đến việc thực hiện chức năng đối nội
Chức năng đối nội có vai trò quan trọng hơn chức năng đối ngoại
Thuộc tính của Nhà nước được thể hiện
Nhà nước thiết lập một quyền lực xã hội
Nhà nước có quyền ban hành những nội quy, điều lệ
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện sự phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước có quyền quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các kiểu Nhà nước trong lịch sử là
Do ý chí của giai cấp thống trị xã hội
Do sự phát triển tự nhiên của xã hội
Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xã hội
Do sự vận động, phát triển, thay thế các hình thái kinh tế - xã hội mà nhân tố làm nên sự thay thế đó là các cuộc cách mạng xã hội
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là
Nhà nước cộng sản nguyên thủy
Nhà nước chủ nô
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm các loại
Chính thể quân chủ và cộng hòa dân chủ
Chính thể quân chủ và cộng hòa
Chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị
Chính thể quân chủ hạn chế và quân chủ chuyên chế
Chính thể quân chủ tuyệt đối thường xuất hiện ở chế độ xã hội nào
Cộng sản nguyên thủy
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Hình thức chính thể nào là phổ biến trên thế giới
Cộng hòa thống nhất
Quân chủ lập hiến
Cộng hòa tổng thống
Cộng hòa dân chủ
Hình thức nhà nước được tạo thành từ các yếu tố
Hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị, cấu trúc lãnh thổ
Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa
Hình thức chính thể, hình thức cấy trúc
, chế độ chính trị
Hình thức cấu trúc, hình thức chính thể, chế độ kinh tế - chính trị
Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng
Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Quốc hội là cơ quan nắm giữ và thực hiện cả ba quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam
Quốc hội có quyền ban hành tất cả các văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Chính phủ là cơ quan chấp hành và điều hành
Nhà nước có quyền lập pháp, hành pháp
Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có cơ sở
Phân chia quyền lực
Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao tách bạch cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án
Tập trung quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ
Cơ quan thường trực của Quốc hội nước ta là
Ủy ban Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ủy ban kinh tế và ngân sách
Ủy ban đối nội và đối ngoại
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta được thể hiện
Quyền lực Nhà nước thuộc về cơ quan cấp cao, do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ
Quyền lực nhà nước về người đứng đầu nhà nước
Quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần nào trong tay người đứng đầu nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Bộ máy Nhà nước nói chung thường có mấy hệ thống cơ quan
Một
Hai
Ba
Bốn
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có chủ quyền quốc gia khi nào
Năm 1930
Năm 1945
Năm 1954
Năm 1975
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo nguyên tắc nào
Phân quyền
Tập quyền xã hội chủ nghĩa
Tam quyền phân lập
Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội và Chính phủ
Chức năng đối nội của Nhà nước Việt Nam được thể hiện
Gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực
Tổ chức và quản lý nền kinh tế, thiết lập quan hệ đối ngoại
Tổ chức và quản lý các mặt kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học – công nghệ, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và các lĩnh vực đời sống xã hội
Bao gồm cả A, B, C
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có mấy loại cơ quan
Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Cơ quan Quốc hội, cơ quan Chính phủ, cơ quan xét xử
Cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
Cả A, B, C đều đúng
Trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì Quốc hội là
Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân cả nước
Cơ quan có quyền lập hiến, lập pháp
Cả A, B, C đều đúng
Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên bang
Nhà nước liên minh
Nhà nước tự trị
Hình thức chính thể của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Quân chủ
Cộng hòa
Cộng hòa dân chủ
Quân chủ đại nghị
Chủ tịch nước ta có quyền
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt Nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật và pháp lệnh
Hội đồng nhân dân các cấp là
Do Quốc hội bầu ra
Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương
Cơ quan chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên
Khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, thì khẳng định nào sau đây là sai
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp
Chính phủ là cơ quan hành pháp (hành chính)
Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội
Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án
Khi nghiên cứu về nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật, thì khẳng định nào sau đây là sai
Nhà nước và pháp luật cùng phát sinh, tồn tại trong xã hội có giai cấp
Nhà nước và pháp luật ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện, tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và Pháp luật có cùng lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển và tiêu vong
Nhà nước và Pháp luật là hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Nguyên nhân ra đời của Nhà nước và Pháp luật là
Hoàn toàn giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Do nhu cầu chủ quan của xã hội
Do nhu cầu khách quan của xã hội
Pháp luật không tồn tại trong xã hội nào
Xã hội cộng sản nguyên thủy
Xã hội không có giai cấp
Xã hội không có nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về Pháp luật thì
Pháp luật là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử
Pháp luật là một hiện tượng xã hội
Pháp luật là một hiện tượng tự nhiên
Pháp luật là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến nảy sinh cùng với sự tồn tại của lịch sử xã hội loài người
Con đường hình thành của pháp luật là do
Giai cấp thống trị lập ra
Xã hội vận động, thay đổi, phát triển khi xã hội chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất
Do tập quán, thông tục, tập quán, tín điều tôn giáo trong xã hội
Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Pháp luật là
Những quy định mang tính chất bắt buộc chung cho mọi người trong xã hội
Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
Những chuẩn mực đạo đức được cộng đồng tự nguyện tuân thủ
Những quy ước xã hội hình thành tự phát trong cộng đồng
Khi nghiên cứu về bản chất của pháp luật, khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật là ý chí giai cấp thống trị được đề lên thành luật
Pháp luật bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp rõ nét hơn bản chất xã hội
Pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp, vừa mang tính xã hội
Pháp luật vừa mang tính chủ quan lại vừa mang tính khách quan
Bản chất giai cấp của pháp luật được thể hiện ở đâu?
Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành pháp luật
Pháp luật chính là sự phản chiếu thực tại khách quan
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để tổ chức quản lý xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật có mấy thuộc tính?
2
3
4
5
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Xuất phát từ …………., cho nên bất cứ nhà nước nào cũng dùng pháp luật làm phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội.
Tính cưỡng chế của pháp luật
Tính quy phạm và phổ biến của pháp luật
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật
Những thuộc tính cơ bản của pháp luật
Việc thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng yếu tố nào?
Đường lối, chính sách của nhà nước
Hệ thống các cơ quan và văn bản pháp luật của nhà nước
Cưỡng chế nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong xã hội
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của mọi giai cấp, tầng lớp và mọi cá nhân trong xã hội
Pháp luật sinh ra là nhằm củng cố địa vị giai cấp cầm quyền đối với con người
Pháp luật điều chỉnh những mối quan hệ xã hội mang tính chất phổ biến, điển hình và ổn định
Pháp luật có chức năng nào sau đây?
Là phương tiện chủ yếu để quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Điều chỉnh và bảo vệ các quan hệ xã hội chủ yếu
Là cơ sở để hình thành bộ máy nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Vai trò của pháp luật được thể hiện như thế nào?
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những ai chống đối, cản trở, vô căn hoạ trong xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý xã hội
Là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Là công cụ để nhà nước thực hiện sự cưỡng chế đối với những ai chống đối, cản trở, vô căn hoạ và tội phạm
Pháp luật là phương tiện để làm gì?
Bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
Nhà nước tổ chức làm công cụ chủ yếu quản lý mọi mặt đời sống xã hội
Hoàn thiện bộ máy nhà nước và tạo lập mối quan hệ ngoại giao
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án nào sau đây thể hiện thuộc tính của pháp luật?
Tính chính xác
Tính quy phạm và phổ biến
Tính minh bạch
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về các thuộc tính của pháp luật, khẳng định nào sau đây là sai?
Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi vi phạm pháp luật đều có thể bị áp dụng biện pháp chế tài
Việc tuân theo pháp luật thường phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Pháp luật là thước đo cho hành vi xử sự của con người
Pháp luật và đạo đức đều mang tính quy phạm
Quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội có mối quan hệ như thế nào?
Hoàn toàn giống nhau
Hoàn toàn khác nhau
Có điểm giống nhau và khác nhau (đều có tính quy phạm)
Chỉ có điểm khác nhau, không có điểm giống nhau
Khi nghiên cứu về chức năng của pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
Pháp luật là công cụ bảo vệ tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Pháp luật điều chỉnh tất cả các mối quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Pháp luật nghiêm cấm những hành vi xâm hại, làm ảnh hưởng đến các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về kiểu pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
Tương ứng với 5 hình thái kinh tế – xã hội, thì có 5 kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi chế độ xã hội có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi kiểu nhà nước thì có một kiểu pháp luật
Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế – xã hội, thì có một kiểu pháp luật
Điểm giống nhau của các kiểu pháp luật trong lịch sử là gì?
Đều mang tính đồng bộ
Đều mang tính khách quan
Đều thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
Đều thể hiện ý chí của cá nhân dân tộc trong xã hội
Các hình thức pháp luật bao gồm những gì?
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản pháp luật
Các hình thức pháp luật bao gồm những gì?
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp, án lệ pháp, văn bản pháp luật
Tập quán pháp, điều lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật, khẳng định nào sau đây là sai?
Nhà nước và pháp luật có sự tác động song trùng rất đa dạng, phổ biến, triệt để
Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng tồn tại mãi cùng với lịch sử xã hội loài người
Nhà nước và pháp luật đều hình thành trên cơ sở các quan hệ xã hội
Nhà nước và pháp luật luôn có tính giai cấp
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, khẳng định nào sau đây là sai?
Kinh tế là yếu tố quyết định đối với pháp luật
Pháp luật không bao giờ cao hơn kinh tế
Pháp luật luôn có sự tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế
Khi kinh tế có sự thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của pháp luật
Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức, khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật và đạo đức đều là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật và đạo đức đều được hình thành từ thực tiễn đời sống xã hội
Pháp luật và đạo đức đều là quy phạm có tác dụng điều chỉnh đến hành vi xử sự của con người trong xã hội
Pháp luật và đạo đức đều được nhà nước sử dụng để điều chỉnh tất cả các quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Kiểu pháp luật là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong ……………….
Một nhà nước nhất định
Trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Một chế độ xã hội nhất định
Một hình thái kinh tế – xã hội nhất định
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: Hình thức ………… do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Án lệ pháp
Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật tiến bộ nhất vì lý do nào?
Được nhà nước thừa nhận từ một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội
Luôn có tính rõ ràng, cụ thể, điều chỉnh được nhiều quan hệ xã hội trên các lĩnh vực khác nhau
Ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới
Cả A, B, C đều đúng
Để bảo đảm cho pháp luật được tôn trọng và thực hiện, nhà nước có những biện pháp nào?
Biện pháp kinh tế
Biện pháp về mặt tổ chức
Biện pháp cưỡng chế nhà nước
Cả A, B, C đều đúng
Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng có đặc điểm gì?
Cùng phát sinh, tồn tại và tiêu vong
Có nhiều nét tương đồng với nhau và có sự tác động qua lại với nhau
Đều thuộc kiến trúc thượng tầng
Cả A, B, C đều đúng
Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, khẳng định nào sau đây đúng nhất?
Pháp luật và kinh tế là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng
Pháp luật giữ vai trò chế ước, quyết định đối với kinh tế
Pháp luật vừa chịu sự tác động, chi phối của nền kinh tế, đồng thời lại vừa có sự tác động đến kinh tế rất mạnh mẽ
Pháp luật và kinh tế có nhiều nét tương đồng với nhau
Mối quan hệ giữa pháp luật và chính trị được thể hiện như thế nào?
Pháp luật là con đường lối của chính trị
Việc thực hiện pháp luật là thực tiễn để kiểm nghiệm về tính đúng đắn và hiệu quả của đường lối chính trị
Việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng luôn phải dựa trên ý thức pháp luật của nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Pháp luật và đạo đức là hai hiện tượng có điểm chung gì?
Đều mang tính quy phạm
Đều mang tính bắt buộc chung
Đều là quy phạm tồn tại ở dạng thành văn
Đều do nhà nước đặt ra thừa nhận
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……………… là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau, được phân thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.
Quan hệ pháp luật
Hệ thống pháp luật
Quy phạm pháp luật
Ngành luật
Cấu trúc của hệ thống pháp luật được thể hiện như thế nào?
Cấu trúc bên trong gồm: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
Cấu trúc bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài
Hệ thống các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật được hợp thành từ những yếu tố nào?
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Bao gồm A, B, C
Hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là gì?
Các quy phạm pháp luật
Các văn bản văn bản luật
Các văn bản quy phạm pháp luật
Các ngành luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ………… là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên hệ thống pháp luật.
Ngành luật
Văn bản pháp luật
Chế định pháp luật
Quy phạm pháp luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……………… là một nhóm các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất.
Ngành luật
Chế định pháp luật
Quan hệ pháp luật
Quy phạm pháp luật
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……………… là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Hệ thống pháp luật
Quan hệ pháp luật
Pháp luật
Ngành luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do chủ thể nào ban hành?
Quốc hội ban hành
Chủ tịch nước ban hành
Chính phủ ban hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Luật hình sự
Luật dân sự
Hiến pháp
Luật lao động
Tính thứ bậc của các loại văn bản pháp luật được xác định theo thứ tự nào?
Hiến pháp – Pháp lệnh – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
Các bộ luật, đạo luật – Hiến pháp – Pháp lệnh – Các văn bản dưới luật
Pháp lệnh – Hiến pháp – Các bộ luật, đạo luật – Các văn bản dưới luật
Tiêu chuẩn xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện là gì?
Tính toàn diện, tính đồng bộ
Tính phù hợp
Trình độ kỹ thuật pháp lý cao
Bao gồm cả A, B, C
Quy phạm xã hội xuất hiện từ khi nào?
Khi nhà nước xuất hiện
Khi giai cấp xuất hiện
Khi xã hội chiếm hữu nô lệ ra đời
Trong chế độ xã hội cộng xã nguyên thủy
Trong xã hội có giai cấp, quy phạm nào có vai trò quan trọng nhất đối với việc duy trì trật tự xã hội?
Quy phạm tập quán
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Đặc điểm khác biệt nhất của quy phạm pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là gì?
Quy phạm pháp luật và quy tắc xử sự chung
Quy phạm pháp luật có tính hệ thống
Quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện
Nội dung của quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh
Cấu trúc pháp lý của một quy phạm pháp luật thông thường gồm các bộ phận nào?
Giả định
Quy định
Chế tài
Bao gồm cả A, B, C
Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống: ……………… của quy phạm pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của nhà nước.
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận nào sau đây không thể thiếu trong một quy phạm pháp luật?
Bộ phận giả định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Bộ phận quan trọng nhất trong một quy phạm pháp luật là gì?
Bộ phận quy định và bộ phận chế tài
Bộ phận giả định
Bộ phận quy định
Bộ phận chế tài
Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là gì?
Giả định – Quy định – Chế tài
Quy định – Chế tài – Giả định
Giả định – Chế tài – Quy định
Không nhất thiết phải như A, B, C
Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, văn bản luật là văn bản nào?
Nghị quyết của Quốc hội có chứa đựng quy tắc xử sự chung
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Lệnh của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ
Luật giáo dục do cơ quan nào sau đây ban hành?
Bộ giáo dục và đào tạo
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Quốc hội
Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: ……………… là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Pháp lệnh
Quyết định
Văn bản dưới luật
Văn bản luật
Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:
Chỉ thị
Thông tư
Nghị định
Quyết định
Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định dựa trên mấy phương diện:
2
3
4
5
Văn bản quy phạm pháp luật có mấy loại:
3 loại: Hiến pháp; Đạo luật; Bộ luật; Văn bản dưới luật
2 loại: Văn bản luật; Văn bản dưới luật
2 loại là: Văn bản luật; Văn bản áp dụng pháp luật
1 loại là: Bao gồm tất cả các văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh:
Giả định
Quy định
Chế tài
Cả A, B, C đều đúng
Quốc hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
Bộ luật; Đạo luật; Nghị quyết
Hiến pháp; Lệnh; Chỉ thị
Hiến pháp; Nghị quyết; Nghị định
Hiến pháp; Luật; Nghị quyết
Các cơ quan được phép ban hành nghị quyết:
Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ; Quốc hội
Quốc hội; Hội đồng nhân dân
Cả A, B, C đều đúng
Chủ tịch nước được quyền ban hành:
Lệnh; Quyết định
Lệnh; Nghị quyết
Nghị quyết; Nghị định
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Thủ tướng Chính phủ ký quyết định với tư cách là:
Thủ tướng Chính phủ
Đại diện cho Chính phủ
Người lãnh đạo Chính phủ
Cả A, B, C đều đúng
Bộ trưởng có quyền ban hành:
Quyết định; Nghị quyết; Chỉ thị
Quyết định; Chỉ thị; Lệnh
Quyết định; Chỉ thị; Thông tư
Quyết định; Nghị quyết; Thông tư
Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân các cấp ban hành:
Quyết định; Nghị quyết
Quyết định; Chỉ thị
Nghị quyết
Quyết định; Thông tư
Quan hệ xã hội và quan hệ pháp luật có điểm giống nhau là:
Đều là những quan hệ được pháp luật điều chỉnh
Đều là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
Đều là những quan hệ nảy sinh trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa
Cả A, B, C đều đúng
Để quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật cần phải có:
Quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý
Quyền và nghĩa vụ quy định trong quy phạm pháp luật
Chủ thể và khách thể quan hệ pháp luật
Sự điều chỉnh của pháp luật
Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật?
Quan hệ tình yêu nam nữ
Quan hệ vợ chồng
Quan hệ bạn bè
Cả A, B, C đều đúng
Đặc điểm của quan hệ pháp luật là:
Các quan hệ trong cuộc sống
Quan hệ mang tính ý chí
Các quan hệ trong sản xuất và kinh doanh
Quan hệ do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt dưới tác động:
Quy phạm pháp luật
Năng lực chủ thể
Sự kiện pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Nội dung của quan hệ pháp luật được thể hiện:
Chủ thể tham gia có đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Chủ thể tham gia là các cá nhân hoặc tổ chức có đủ tư cách pháp lý
Chủ thể tham gia có những quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định
Chủ thể tham gia phải tuân theo quy định của pháp luật
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Phải đạt độ tuổi nhất định
Không mắc bệnh tâm thần
Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Cả A, B, C đều đúng
Cấu trúc pháp lý của một quan hệ pháp luật gồm các yếu tố cơ bản như sau:
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Chủ thể, khách thể và nội dung
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Bao gồm cả A, B, C
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội
Là những cá nhân không mắc bệnh nguy hiểm cho xã hội
Cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật
Những cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có trí óc bình thường
Năng lực pháp luật của cá nhân xuất hiện từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân sinh ra
Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật
Cá nhân có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi có mối liên hệ với nhau
Năng lực pháp luật là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định chứ không phải do cá nhân tự đặt ra
Năng lực pháp luật của cá nhân chỉ hình thành khi đủ năng lực hành vi
Năng lực pháp luật của cá nhân được quy định trong các văn bản pháp luật
Khi nghiên cứu về năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Cá nhân có năng lực pháp luật thì cũng có năng lực hành vi
Cá nhân có năng lực hành vi thì cũng có năng lực pháp luật
Cá nhân không có năng lực hành vi thì cũng không có năng lực pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Năng lực hành vi của cá nhân chỉ xuất hiện khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi, không mắc bệnh tâm thần
Cá nhân đủ 16 tuổi, có trí óc bình thường
Cá nhân đã đến độ tuổi nhất định và có những điều kiện nhất định
Cả A, B, C đều đúng
Một tổ chức có tư cách pháp nhân khi có điều kiện:
Được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Bao gồm cả A, B, C
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả mọi các nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi tổ chức đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả mọi cá nhân và tổ chức có đủ những điều kiện do pháp luật quy định đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật
Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong xã hội đều có thể của quan hệ pháp luật
Khi nghiên cứu về quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật, khẳng định nào sau đây là đúng?
Khả năng được lựa chọn những xử sự theo ý muốn của chủ quan của mình
Khả năng yêu cầu các chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ để bảo đảm việc thực hiện quyền của mình
Khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền của mình khi bị chủ thể bên kia vi phạm
Cả A, B, C đều đúng
Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể gồm có:
Chủ thể phải tuân theo hành vi nhất định do pháp luật quy định
Chủ thể phải tự kiềm chế, không được thực hiện một số hành vi nhất định
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện theo cách xử sự bắt buộc mà pháp luật quy định
Cả A, B, C đều đúng
Khách thể của quan hệ pháp luật là:
Các lợi ích vật chất hoặc tinh thần
Các quy định của cơ quan nhà nước
Lợi ích vật chất mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới tham gia quan hệ
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia xác lập và thực hiện quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra:
Tự nhiên vì sự của con người
Trực tiếp đến đời sống xã hội
Trong thực tiễn đời sống mà sự xuất hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Cả A, B, C đều đúng
Khi nghiên cứu về chủ thể quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật như nhau
Mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều được tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi chủ thể tham gia đều tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật
Mọi chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đều có quyền và nghĩa vụ nhất định
Khi nghiên cứu về đặc điểm của quan hệ pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Quan hệ pháp luật là loại quan hệ có ý chí
Năng lực pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
Quan hệ pháp luật do nhà nước quy định
Quan hệ pháp luật luôn gắn liền với sự kiện pháp lý
Chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm pháp luật của mình khi:
Chủ thể đó đủ 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Chủ thể đó từ 16 tuổi trở đi có trí óc bình thường
Chủ thể đó đã đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình
Thông thường 18 tuổi và không mắc bệnh tâm thần
Anh Nguyễn Văn A có hành vi cướp xe máy của chị Lê Thị B, vậy khách thể của hành vi vi phạm pháp luật trên là:
Chiếc xe máy
Quyền sử dụng của máy của B
Cả A và B
Quyền sở hữu về tài sản của B
Khi nghiên cứu về đặc điểm của trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là sai?
Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
Trong mọi trường hợp trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với những biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ do các cơ quan nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền tiến hành đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Truy cứu trách nhiệm pháp lý là một quá trình hoạt động phức tạp của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền
Thực hiện pháp luật là:
Hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật nhằm làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống
Hành vi không hợp pháp của các chủ thể pháp luật do sơ ý, vô ý của chủ thể
Một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật
Quá trình Nhà nước tổ chức cho các chủ thể thực hiện những quy định của pháp luật
Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó:
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Sử dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
Áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
Luôn luôn có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nhà nước tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật
Nhà nước bắt buộc các chủ thể pháp luật phải thực hiện những quy định của pháp luật.
Các chủ thể pháp luật tự mình thực hiện những quy định của pháp luật
Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp:
Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Khi cần có sự tham gia của nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của chủ thể của quan hệ pháp luật
Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được
Cả A, B, C đều đúng
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:
Hành vi của con người
Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
Bao gồm cả A, B, C
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm:
Chủ thể, mặt khách thể, mặt khách quan, chủ quan
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật gồm:
Lỗi cố ý và vô ý
Cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp; Vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả
Lỗi; động cơ, mục đích
Hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật bị coi là có lỗi khi:
Không nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi do chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm
Có khả năng nhận thức về hành vi mình thực hiện là trái pháp luật và có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
Hành vi gây thiệt hại ngoài ý muốn dù đã tuân thủ pháp luật
Bị ép buộc nên không còn khả năng lựa chọn hành vi
Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là:
Cá nhân
Pháp nhân
Tổ chức
Nhà nước
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi hành vi trái pháp luật đều xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ
Mọi hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Mọi hành vi trái pháp luật đều bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý bằng biện pháp cưỡng chế
Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật thì khẳng định nào sau đây là sai?
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm hành chính, vừa là tội phạm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật có thể vừa là vi phạm dân sự, vừa là vi phạm hành chính
Một hành vi gây nguy hiểm chưa chắc đã là trái pháp luật
Một hành vi vi phạm có thể gây ra nhiều hậu quả xấu
Thông thường vi phạm pháp luật được phân thành các loại:
Vi phạm pháp luật và vi phạm pháp luật khác
Vi phạm pháp luật hình sự; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm kỷ luật
Tùy theo mức độ nguy hiểm của hành vi
Vi phạm luật tài chính, vi phạm luật đất đai, vi phạm lao động, vi phạm hôn nhân
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật?
Vi phạm nội quy – quy chế trường học
Vi phạm điều lệ Đảng
Vi phạm điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản
Vi phạm tín điều tôn giáo
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
Vượt đèn đỏ gây tai nạn nghiêm trọng
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Đi vào đường cấm, đường ngược chiều
Sử dụng tài liệu khi làm bài thi
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Gây mất trật tự nơi công cộng
Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
Chống người thi hành công vụ
Không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe gắn máy ở tuyến đường bộ quốc lộ
Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?
Xây dựng nhà trái phép
Cướp giật tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Sử dụng tác phẩm âm nhạc không xin phép tác giả
Hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?
Vi phạm điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản
Sử dụng trái phép chất ma túy
Gây mất trật tự trong phòng thi
Gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản của nhà trường
Trách nhiệm pháp lý là gì?
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với Nhà nước
Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với cá nhân bị xâm hại
Việc Nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật
Những hậu quả pháp lý bất lợi mà Nhà nước áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật
Mục đích của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là gì?
Trừng phạt, cải tạo chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Cải tạo, giáo dục chủ thể đã có hành vi vi phạm pháp luật
Phòng ngừa, nâng cao ý thức pháp luật đối với mọi người
Trừng phạt, cải tạo, giáo dục chủ thể vi phạm pháp luật và phòng ngừa nâng cao ý thức pháp luật cho mọi người
Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định
Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, có thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Hành vi trái pháp luật của chủ thể
Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội
Khi nghiên cứu về các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Một hành vi vi phạm pháp luật cụ thể có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự
Một hành vi vi phạm pháp luật phải áp dụng nhiều loại trách nhiệm pháp lý
Một hành vi vi phạm kỷ luật có thể áp dụng đồng thời trách nhiệm hành chính và trách nhiệm vật chất
Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý một lần
Thông thường, trách nhiệm pháp lý được phân thành
các loại nào?
Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý dân sự
Trách nhiệm pháp lý hình sự, trách nhiệm pháp lý hành
chính, trách nhiệm pháp lý dân sự và trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý hành
chính
Không thể xác định chính xác
Pháp chế là:
Việc thể chế hóa pháp luật thành các quy định cụ thể
Chế độ đặc biệt của đời sống chính trị, xã hội trong đó tất cả
các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi
cá nhân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách
nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác
Việc tổ chức thực hiện pháp luật
Việc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
Yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN là:
Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
Tăng cường xử lý vi phạm pháp luật
Giáo dục ý thức pháp luật
Theo nguyên tắc pháp chế XHCN thì khẳng định nào
sau đây là đúng?
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm
Cán bộ viên chức nhà nước được quyền làm tất cả những gì
mà pháp luật không cấm
Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và tổ chức nhà nước chỉ có quyền làm những gì pháp luật quy định.
Mọi công dân đều có quyền được làm tất cả những gì mà
pháp luật quy định
Khi nghiên cứu về pháp chế XHCN thì khẳng định nào
sau đây là sai?
Pháp chế XHCN vừa là nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ
máy nhà nước XHCN; vừa là nguyên tắc hoạt động của các
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội; vừa là nguyên tắc xử sự của
mọi công dân
Để xây dựng được nền pháp chế XHCN cần phải gắn công
tác pháp chế với việc xây dựng văn hóa nói chung và cả văn
hóa pháp lý nói riêng.
Trong nhà nước pháp quyền XHCN vừa phải bảo đảm pháp
luật giữ vị trí chủ đạo trong toàn xã hội, vừa phải tôn trọng
các giá trị của quyền con người.
Muốn xây dựng được nền pháp chế XHCN thì phải pháp luật
hóa tất cả các quan hệ trong đời sống xã hội.
Nhà nước ta đã có những bản hiến pháp nào?
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến
pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến
pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1959 – Hiến pháp 1980 – Hiến
pháp 1992
Hiến pháp 1946 – Hiến pháp 1954 – Hiến pháp 1980 – Hiến
pháp 2001
Hiến pháp được thông qua khi ít nhất có:
1/2 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
3/4 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
100% tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán
thành
Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để ứng
cử đại biểu Quốc hội là:
18
19
20
21
Luật hình sự điều chỉnh:
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người vi phạm
pháp luật
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện
hành vi nguy hiểm cho xã hội
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với người thực hiện
hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự
Quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với tổ chức phạm tội
Dấu hiệu khác biệt nhất để phân biệt tội phạm với các
vi phạm pháp luật khác là:
Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội của hành vi
Tính có lỗi của người thực hiện hành vi
Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý
Tính phải chịu trách nhiệm pháp lý
Theo quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam thì hệ
thóng hình phạt gồm:
Hình phạt tù giam và các hình phạt khác
Hình phạt cơ bản và hình phạt không cơ bản
Hình phạt chủ yếu và hình phạt không chủ yếu
Các hình phạt chính và các hình phạt bổ sung
Một người chỉ bị coi là có tội khi:
Bị cơ quan công an bắt theo lệnh bắt của Viện kiểm sát
Bị cơ quan công an khởi tố, điều tra về hành vi vi phạm pháp
luật
Bị Tòa án đưa ra xét xử công khai
Bị Tòa án ra bản án kết tội có hiệu lực pháp luật
Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự là:
Từ đủ 14 tuổi trở lên
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Từ đủ 16 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Người từ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự
về mọi loại tội phạm:
15
16
17
18
Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc bao gồm:
Vợ (chồng), con, bố, mẹ của người chết
Những người có cùng dòng máu với người chết
Cá nhân hoặc tổ chức được chỉ định trong di chúc
Bao gồm cả A, B, C
Luật dân sự điều chỉnh những quan hệ nào?
Quan hệ nhân thân và quan hệ kinh tế
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản và quan hệ gia đình
Tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến tài sản
Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm hữu
Quyền sử dụng
Quyền định đoạt
Bao gồm cả A, B, C
Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự là:
Tự do giao kết hợp đồng
Tự nguyện, bình đẳng
Không được vi phạm phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
Không vi phạm đạo đức xã hội
Có mấy hình thức thừa kế theo pháp luật dân sự Việt
Nam:
2
3
4
5
Có mấy hình thức thừa kế theo pháp luật dân sự Việt
Nam:
Những người có tên trong nội dung của di chúc
Những người theo thứ tự hàng thừa kế được quy định tại
Điều 676 Bộ luật dân sự
Vợ, chồng, cha, mẹ, các con, người giám hộ của người để lại
di sản
Những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi ba đời với người để lại di sản
Theo bộ Luật hình sự năm 2015, có mấy loại đồng phạm được quy định:
2
3
4
5
Người thuộc diện thừa kế pháp luật hàng thứ 2 là:
Bố mẹ ruột, bố mẹ nuôi
Anh, chị em ruột
Vợ chồng
Bác, chú, cô, dì ruột
