wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chó điên

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Đọc đoạn văn sau: “Nhân dân Việt Nam đã bị chính sách vũ lực, chính sách xâm lăng của một vài người đại diện Pháp ở Đông Dương xô đẩy vào một cuộc chiến tranh tự vệ thảm khốc. Những người đại diện đó tìm mọi cách để chia rẽ dân tộc chúng tôi, cắt xén Tổ quốc chúng tôi, xâm phạm chủ quyền quốc gia của chúng tôi, ngăn cản không cho chúng tôi độc lập và phá hoại sự hợp tác thành thực của hai dân tộc Việt - Pháp”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. tr.11)

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Đọc đoạn văn sau: “Nhân dân Việt Nam đã bị chính sách vũ lực, chính sách xâm lăng của một vài người đại diện Pháp ở Đông Dương xô đẩy vào một cuộc chiến tranh tự vệ thảm khốc. Những người đại diện đó tìm mọi cách để chia rẽ dân tộc chúng tôi, cắt xén Tổ quốc chúng tôi, xâm phạm chủ quyền quốc gia của chúng tôi, ngăn cản không cho chúng tôi độc lập và phá hoại sự hợp tác thành thực của hai dân tộc Việt - Pháp”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. tr.11) b. Âm mưu “chia để trị” của thực dân Pháp đã trực tiếp làm phương hại đến sự đoàn kết của nhân dân hai quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Đọc đoạn văn sau: “Nhân dân Việt Nam đã bị chính sách vũ lực, chính sách xâm lăng của một vài người đại diện Pháp ở Đông Dương xô đẩy vào một cuộc chiến tranh tự vệ thảm khốc. Những người đại diện đó tìm mọi cách để chia rẽ dân tộc chúng tôi, cắt xén Tổ quốc chúng tôi, xâm phạm chủ quyền quốc gia của chúng tôi, ngăn cản không cho chúng tôi độc lập và phá hoại sự hợp tác thành thực của hai dân tộc Việt - Pháp”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. tr.11)

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Đọc đoạn văn sau: “Nhân dân Việt Nam đã bị chính sách vũ lực, chính sách xâm lăng của một vài người đại diện Pháp ở Đông Dương xô đẩy vào một cuộc chiến tranh tự vệ thảm khốc. Những người đại diện đó tìm mọi cách để chia rẽ dân tộc chúng tôi, cắt xén Tổ quốc chúng tôi, xâm phạm chủ quyền quốc gia của chúng tôi, ngăn cản không cho chúng tôi độc lập và phá hoại sự hợp tác thành thực của hai dân tộc Việt - Pháp”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000. tr.11)

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đọc đoạn văn sau: “Kháng chiến và kiến quốc, một mặt phá hoại, một mặt kiến thiết. Phá để ngăn địch. Kiến thiết để đánh địch. Hai việc đều phải có người, có nhiều người. - Người về quân sự: Tổ chức bộ đội (tự vệ, dân quân); Chỉ huy bộ đội (tự vệ, dân quân); Làm khí giới. - Người về kinh tế: Tăng gia sản xuất (gạo, muối); Mua bán thủ công nghệ (vải, giấy...); Vận tải. - Người về chính trị: Tuyên truyền; Tổ chức; Huấn luyện; Động viên dân chúng.” (Chi thị "Công việc khẩn cấp bây giờ", Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.432)

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Việc chủ động xây dựng chế độ mới về mọi mặt sẽ tạo ra sức mạnh dân tộc để tiến hành cuộc kháng chiến trường kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

c. Quan điểm chỉ đạo chiến lược của Đảng là tiến hành kháng chiến trước, kiến quốc sau để tập hợp được đông đảo nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Sự vận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận Mác-Lênin về quy luật xây dựng đi đôi với bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kế hoạch tiến công Việt Bắc được tướng Salan vạch ra và được Chính phủ Pháp phê duyệt tháng 7/1947. Chính phủ Pháp đã hoàn toàn cự tuyệt những cố gắng chấm dứt chiến tranh, vận hồi hòa bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam. Cuộc gặp gỡ ở Thái Nguyên tháng 5/1947 là cuộc tiếp xúc ngoại giao cuối cùng giữa các đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Pháp trước ngày Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương khai mạc”. (Vũ Quang Hiền - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.83)

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kế hoạch tiến công Việt Bắc được tướng Salan vạch ra và được Chính phủ Pháp phê duyệt tháng 7/1947. Chính phủ Pháp đã hoàn toàn cự tuyệt những cố gắng chấm dứt chiến tranh, vận hồi hòa bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam. Cuộc gặp gỡ ở Thái Nguyên tháng 5/1947 là cuộc tiếp xúc ngoại giao cuối cùng giữa các đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Pháp trước ngày Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương khai mạc”. (Vũ Quang Hiền - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.83) b. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh lên Việt Bắc của Pháp bị thất bại bởi những đàm phán trên mặt trận ngoại giao.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kế hoạch tiến công Việt Bắc được tướng Salan vạch ra và được Chính phủ Pháp phê duyệt tháng 7/1947. Chính phủ Pháp đã hoàn toàn cự tuyệt những cố gắng chấm dứt chiến tranh, vận hồi hòa bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam. Cuộc gặp gỡ ở Thái Nguyên tháng 5/1947 là cuộc tiếp xúc ngoại giao cuối cùng giữa các đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Pháp trước ngày Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương khai mạc”. (Vũ Quang Hiền - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.83)

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Kế hoạch tiến công Việt Bắc được tướng Salan vạch ra và được Chính phủ Pháp phê duyệt tháng 7/1947. Chính phủ Pháp đã hoàn toàn cự tuyệt những cố gắng chấm dứt chiến tranh, vận hồi hòa bình của Chính phủ và nhân dân Việt Nam. Cuộc gặp gỡ ở Thái Nguyên tháng 5/1947 là cuộc tiếp xúc ngoại giao cuối cùng giữa các đại diện Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Pháp trước ngày Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương khai mạc”. (Vũ Quang Hiền - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.83)

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Đọc đoạn văn sau: Triệt để lợi dụng ưu điểm về kỹ thuật (máy bay, cano, bom), nhảy quãng khá xa dằng sau lưng ta, đánh những đòn bất ngờ, làm cho ta không kịp đối phó và bố trí ngăn cản chúng. Bao vây căn cứ địa chính của ta và tìm cách tiêu diệt chủ lực của ta, hòng đè bẹp chí kháng chiến đáng sợ của dân tộc ta. Cầm giữ quân ta trên miền rừng núi một phần nào để rảnh tay càn quét và củng cố miền xuôi, lập cơ sở cho chính quyền bù nhìn toàn quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Đọc đoạn văn sau: Triệt để lợi dụng ưu điểm về kỹ thuật (máy bay, cano, bom), nhảy quãng khá xa dằng sau lưng ta, đánh những đòn bất ngờ, làm cho ta không kịp đối phó và bố trí ngăn cản chúng. Bao vây căn cứ địa chính của ta và tìm cách tiêu diệt chủ lực của ta, hòng đè bẹp chí kháng chiến đáng sợ của dân tộc ta. Cầm giữ quân ta trên miền rừng núi một phần nào để rảnh tay càn quét và củng cố miền xuôi, lập cơ sở cho chính quyền bù nhìn toàn quốc. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.317)

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đọc đoạn văn sau: Triệt để lợi dụng ưu điểm về kỹ thuật (máy bay, cano, bom), nhảy quãng khá xa dằng sau lưng ta, đánh những đòn bất ngờ, làm cho ta không kịp đối phó và bố trí ngăn cản chúng. Bao vây căn cứ địa chính của ta và tìm cách tiêu diệt chủ lực của ta, hòng đè bẹp chí kháng chiến đáng sợ của dân tộc ta. Cầm giữ quân ta trên miền rừng núi một phần nào để rảnh tay càn quét và củng cố miền xuôi, lập cơ sở cho chính quyền bù nhìn toàn quốc. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.317)

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đọc đoạn văn sau: Triệt để lợi dụng ưu điểm về kỹ thuật (máy bay, cano, bom), nhảy quãng khá xa dằng sau lưng ta, đánh những đòn bất ngờ, làm cho ta không kịp đối phó và bố trí ngăn cản chúng. Bao vây căn cứ địa chính của ta và tìm cách tiêu diệt chủ lực của ta, hòng đè bẹp chí kháng chiến đáng sợ của dân tộc ta. Cầm giữ quân ta trên miền rừng núi một phần nào để rảnh tay càn quét và củng cố miền xuôi, lập cơ sở cho chính quyền bù nhìn toàn quốc. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.317)

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thư gửi Quốc hội và nhân dân Pháp (ngày 7/1/1947), Hồ Chí Minh viết: Thay mặt Chính phủ và nhân dân Việt Nam, tôi trịnh trọng tuyên bố cùng với nước Pháp rằng: Nhân dân Việt Nam không đấu tranh chống nước Pháp và nhân dân Pháp. Đối với nước Pháp và nhân dân Pháp, nhân dân Việt Nam vẫn thân thiện, tin cậy và khâm phục”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000, tr.11)

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thư gửi Quốc hội và nhân dân Pháp (ngày 7/1/1947), Hồ Chí Minh viết: Thay mặt Chính phủ và nhân dân Việt Nam, tôi trịnh trọng tuyên bố cùng với nước Pháp rằng: Nhân dân Việt Nam không đấu tranh chống nước Pháp và nhân dân Pháp. Đối với nước Pháp và nhân dân Pháp, nhân dân Việt Nam vẫn thân thiện, tin cậy và khâm phục”. (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000, tr.11) b. Thiện chí hòa bình của Việt Nam và mong muốn tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với nhân dân Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Khẳng định vai trò của chiến tranh nhân dân Việt Nam trong quá trình chống nhân dân Pháp.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

20.

Sự đoàn kết của nhân dân Việt Nam và nhân dân Pháp trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

21.

Đọc đoạn văn sau: “Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoàn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 - 108)

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

22.

Đọc đoạn văn sau: “Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoàn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 - 108)

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

23.

Đọc đoạn văn sau: “Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoàn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 - 108) c. Theo phương châm mới, cần kéo pháo ra khỏi vị trí để bố trí lại trận địa, bảo đảm thành công của chiến dịch.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

24.

Đọc đoạn văn sau: “Để bảo đảm nguyên tắc cao nhất là “đánh chắc thắng”, cần chuyển phương châm tiêu diệt địch từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”. Nay quyết định hoàn cuộc tiến công. Ra lệnh cho bộ đội trên toàn tuyến lui về địa điểm tập kết và kéo pháo ra. Công tác chính trị bảo đảm triệt để chấp hành mệnh lệnh lui quân như mệnh lệnh chiến đấu. Hậu cần chuyển sang chuẩn bị theo phương châm mới”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.107 - 108)

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

25.

Ý nghĩa của chiến thắng của Việt Nam theo đoạn văn là:

a)

Nó chứng tỏ sức mạnh và sự kiên cường của người dân Việt Nam.

b)

Nó dẫn đến việc Việt Nam bị một cường quốc nước ngoài thực dân hóa.

c)

Nó dẫn đến sự sụp đổ kinh tế của khu vực.

d)

Nó khiến Việt Nam mất độc lập.

26.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử to lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân xâm lược nhà nghề.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

d. Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc đoạn văn sau: “Thu - đông năm 1950, đáp lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chấp hành mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, các lực lượng vũ trang anh dũng chiến đấu trên mặt trận Biên giới, tiến công Đông Khê, tạo thời cơ đánh dịch ngoài công sự, lần lượt tiêu diệt từng binh đoàn quân Pháp. Các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước tích cực hoạt động, phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với mặt trận chính diện. Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích phát triển rộng khắp...”. (Vũ Quang Hiển - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.169).

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn văn sau: “Thu - đông năm 1950, đáp lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chấp hành mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, các lực lượng vũ trang anh dũng chiến đấu trên mặt trận Biên giới, tiến công Đông Khê, tạo thời cơ đánh dịch ngoài công sự, lần lượt tiêu diệt từng binh đoàn quân Pháp. Các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước tích cực hoạt động, phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với mặt trận chính diện. Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích phát triển rộng khắp...”. (Vũ Quang Hiển - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.169). b. Chiến trường chính và chiến trường phụ có sự phối hợp chặt chẽ của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn văn sau: “Thu - đông năm 1950, đáp lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chấp hành mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, các lực lượng vũ trang anh dũng chiến đấu trên mặt trận Biên giới, tiến công Đông Khê, tạo thời cơ đánh dịch ngoài công sự, lần lượt tiêu diệt từng binh đoàn quân Pháp. Các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước tích cực hoạt động, phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với mặt trận chính diện. Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích phát triển rộng khắp...”.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn văn sau: “Thu - đông năm 1950, đáp lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chấp hành mệnh lệnh của Bộ Tổng tư lệnh, các lực lượng vũ trang anh dũng chiến đấu trên mặt trận Biên giới, tiến công Đông Khê, tạo thời cơ đánh dịch ngoài công sự, lần lượt tiêu diệt từng binh đoàn quân Pháp. Các lực lượng vũ trang và nhân dân cả nước tích cực hoạt động, phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với mặt trận chính diện. Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích phát triển rộng khắp...”. (Vũ Quang Hiển - Đoàn Thị Yên (Đồng CB), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954, Nxb Đại học Thái Nguyên, 2021, tr.169).

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi Đúng/Sai sau: “Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đường đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tinh đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tinh đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới...

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi Đúng/Sai sau: b. Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và độc lập chịu tác động sâu sắc từ bối cảnh thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Cuộc kháng chiến thắng lợi là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi Đúng/Sai sau:

d. Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Mục tiêu chính của chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Mục tiêu chính là tiêu diệt cứ điểm mạnh nhất của Pháp và đạt được chiến thắng quyết định trong chiến dịch Đông-Xuân 1953-1954.

b)

Để thương lượng hòa bình với lực lượng Pháp và chấm dứt các cuộc xung đột.

c)

Để mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng.

d)

Để thành lập một chính phủ mới trong khu vực.

39.

Chiến dịch Điện Biên Phủ là loại chiến dịch gì?

a)

Chiến dịch tấn công.

b)

Chiến dịch phòng thủ.

c)

Chiến dịch ngoại giao.

d)

Chiến dịch kinh tế.

40.

Chiến dịch có sự huy động cao nhất các lực lượng, hiệp đồng binh chủng để giành thắng lợi.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đợt phản công quy mô lớn diễn ra dài ngày đã đập tan cứ điểm quân sự mạnh nhất của Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Với lực lượng lớn, quân đội Việt Nam đã đánh bại quân Pháp chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

d. Đánh từng bước, đảm bảo phương châm chắc thắng và giảm thiểu tối đa tổn thất về lực lượng. Is this statement True or False?

a)

True

b)

False

44.

Điền vào chỗ trống: Theo bảng, vào tháng 12 năm 1946, số lượng quân Pháp là ______.

a)

90.000

b)

50.000

c)

120.000

d)

75.000

45.

Điền vào chỗ trống: Theo bảng, vào tháng 12 năm 1946, số lượng quân đội Việt Nam là ______.

a)

82,000

b)

50,000

c)

100,000

d)

65,000

46.

Điền vào chỗ trống: Theo bảng, vào tháng 12 năm 1946, số lượng tàu chiến của Pháp là ______.

a)

70

b)

45

c)

120

d)

85

47.

Điền vào chỗ trống: Theo bảng, vào tháng 12 năm 1946, số lượng tàu chiến của Việt Nam là ______.

a)

0

b)

2

c)

5

d)

10

48.

So sánh lực lượng quân sự có sự chênh lệch giữa Việt Nam và Pháp.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

49.

Việt Nam nhận được viện trợ máy bay và tàu chiến của Trung Quốc.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

50.

Pháp huy động nhiều phương tiện hiện đại phục vụ cho cuộc chiến tranh.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

51.

(Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975: Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, tr.540) d. Đánh lâu dài với Pháp làm chuyển hóa lực lượng cách mạng của Việt Nam.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

52.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đây là bước lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam". (Nguyễn Mạnh Hà, Chính sách chính trị, quân sự của Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và nguyên nhân thất bại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2017, tr.136).

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đây là bước lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam". (Nguyễn Mạnh Hà, Chính sách chính trị, quân sự của Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và nguyên nhân thất bại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2017, tr.136). b. Pháp tìm cách trút bỏ trách nhiệm của chiến tranh ở Đông Dương cho Mỹ.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đây là bước lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam". (Nguyễn Mạnh Hà, Chính sách chính trị, quân sự của Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và nguyên nhân thất bại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2017, tr.136). c. Năm 1954, Pháp bước đầu lâm vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đây là bước lùi lớn của Pháp sau gần 8 năm tiến hành chiến tranh, chứng tỏ Pháp càng tăng cường nỗ lực ở Đông Dương càng sa lầy và thất bại nặng nề. Bước lùi này là tín hiệu cho thấy Pháp chịu thất bại và đây là sự chấm dứt chế độ thuộc địa thực dân Pháp ở Việt Nam". (Nguyễn Mạnh Hà, Chính sách chính trị, quân sự của Pháp ở Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 và nguyên nhân thất bại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội, 2017, tr.136). d. Từ năm 1953, Pháp rút dần quân đội về nước, chấm dứt sự cai trị ở Việt Nam.

a)

Đúng (True)

b)

Sai (False)

56.

(Tài liệu mật của Bộ Quốc phòng Mỹ về cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Tập 1, Thông tấn xã Việt Nam phát hành tháng 8/1971, tr.55)

a)

Đúng

b)

Sai

57.

(Tài liệu mật của Bộ Quốc phòng Mỹ về cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, Tập 1, Thông tấn xã Việt Nam phát hành tháng 8/1971, tr.55) b. Đoạn tư liệu là chỉ đạo của Mỹ tiến hành tổng tuyển cử ở Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nội dung đoạn tư liệu là dự báo kết quả tổng tuyển cử và tìm cách chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Mỹ dự định lập chính quyền tay sai để tranh cử với chính quyền cách mạng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Cho bảng số liệu về cơ cấu đánh phá của không quân Mỹ vào các loại mục tiêu ở miền Bắc (đơn vị %): Thời gian | Giao thông vận tải | Quân sự | Kinh tế | Dân cư 1965 - 1968 | 52,3 | 10,09 | 6,7 | 30,8 1969 - 1972 | 63,5 | 8,7 | 9,4 | 18,2 a. Theo bảng số liệu, Mỹ chú trọng tấn công bắn phá vào các khu vực phi quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho bảng số liệu về cơ cấu đánh phá của không quân Mỹ vào các loại mục tiêu ở miền Bắc (đơn vị %):

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho bảng số liệu về cơ cấu đánh phá của không quân Mỹ vào các loại mục tiêu ở miền Bắc (đơn vị %): c. Bảng số liệu phản ánh bản chất tàn bạo, phi nhân đạo của Mỹ khi gây chiến tranh phá hoại.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho bảng số liệu về cơ cấu đánh phá của không quân Mỹ vào các loại mục tiêu ở miền Bắc (đơn vị %): d. Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc Việt Nam là mục tiêu duy nhất của Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn văn sau: “Tư lệnh quân Mỹ ở Nam Việt Nam, tướng Westmoreland thừa nhận: Chúng tôi đã có một số dấu hiệu báo động về các cuộc tấn công vào các thành phố, thị xã, mặc dầu chúng tôi khó mà hy vọng biết được các kế hoạch chính xác của địch và cũng không có ai dự kiến được quy mô các cuộc tấn công vào các thành phố và thị xã thực tế đã diễn ra trong cả nước. Đó là cuộc tấn công trên một mặt trận rộng lớn”. (Westmoreland, Tường trình của một quân nhân, Nxb Trẻ, TP.Hồ Chí Minh, 1988, tr.114)

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn văn sau: “Tư lệnh quân Mỹ ở Nam Việt Nam, tướng Westmoreland thừa nhận: Chúng tôi đã có một số dấu hiệu báo động về các cuộc tấn công vào các thành phố, thị xã, mặc dầu chúng tôi khó mà hy vọng biết được các kế hoạch chính xác của địch và cũng không có ai dự kiến được quy mô các cuộc tấn công vào các thành phố và thị xã thực tế đã diễn ra trong cả nước. Đó là cuộc tấn công trên một mặt trận rộng lớn”. (Westmoreland, Tường trình của một quân nhân, Nxb Trẻ, TP.Hồ Chí Minh, 1988, tr.114)

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn văn sau: “Tư lệnh quân Mỹ ở Nam Việt Nam, tướng Westmoreland thừa nhận: Chúng tôi đã có một số dấu hiệu báo động về các cuộc tấn công vào các thành phố, thị xã, mặc dầu chúng tôi khó mà hy vọng biết được các kế hoạch chính xác của địch và cũng không có ai dự kiến được quy mô các cuộc tấn công vào các thành phố và thị xã thực tế đã diễn ra trong cả nước. Đó là cuộc tấn công trên một mặt trận rộng lớn”. (Westmoreland, Tường trình của một quân nhân, Nxb Trẻ, TP.Hồ Chí Minh, 1988, tr.114)

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn văn sau: “Tư lệnh quân Mỹ ở Nam Việt Nam, tướng Westmoreland thừa nhận: Chúng tôi đã có một số dấu hiệu báo động về các cuộc tấn công vào các thành phố, thị xã, mặc dầu chúng tôi khó mà hy vọng biết được các kế hoạch chính xác của địch và cũng không có ai dự kiến được quy mô các cuộc tấn công vào các thành phố và thị xã thực tế đã diễn ra trong cả nước. Đó là cuộc tấn công trên một mặt trận rộng lớn”. (Westmoreland, Tường trình của một quân nhân, Nxb Trẻ, TP.Hồ Chí Minh, 1988, tr.114)

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn văn sau: “Tháng 5 năm 1973, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: Đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục duy trì một sự cam kết nhất định về quân sự và tiếp tục giúp đỡ ngụy quyền Sài Gòn để cho bọn tay sai đủ sức đứng vững và đối phó với miền Bắc, đồng thời đảm bảo cho Mỹ bám trụ lâu dài ở miền Nam, mà tránh được nguy cơ phải dính líu trực tiếp vào một cuộc chiến tranh mới ở miền Nam”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.147)

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn văn sau: “Tháng 5 năm 1973, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: Đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục duy trì một sự cam kết nhất định về quân sự và tiếp tục giúp đỡ ngụy quyền Sài Gòn để cho bọn tay sai đủ sức đứng vững và đối phó với miền Bắc, đồng thời đảm bảo cho Mỹ bám trụ lâu dài ở miền Nam, mà tránh được nguy cơ phải dính líu trực tiếp vào một cuộc chiến tranh mới ở miền Nam”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.147)

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn văn sau: “Tháng 5 năm 1973, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: Đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục duy trì một sự cam kết nhất định về quân sự và tiếp tục giúp đỡ ngụy quyền Sài Gòn để cho bọn tay sai đủ sức đứng vững và đối phó với miền Bắc, đồng thời đảm bảo cho Mỹ bám trụ lâu dài ở miền Nam, mà tránh được nguy cơ phải dính líu trực tiếp vào một cuộc chiến tranh mới ở miền Nam”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.147)

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn văn sau: “Tháng 5 năm 1973, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhận định: Đế quốc Mỹ vẫn tiếp tục duy trì một sự cam kết nhất định về quân sự và tiếp tục giúp đỡ ngụy quyền Sài Gòn để cho bọn tay sai đủ sức đứng vững và đối phó với miền Bắc, đồng thời đảm bảo cho Mỹ bám trụ lâu dài ở miền Nam, mà tránh được nguy cơ phải dính líu trực tiếp vào một cuộc chiến tranh mới ở miền Nam”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.147)

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Có phải đoạn văn phản ánh sự thay đổi trong cách tiếp cận các hoạt động quân sự trên chiến trường ở Nam Việt Nam không?

a)

b)

Không

73.

Có phải đoạn văn phản ánh sự chuyển hướng chiến lược của Đảng để tận dụng triệt để cơ hội không?

a)

b)

Không

74.

Liệu sự điều chỉnh về thời gian có dần dần dẫn đến một lợi thế lớn cho cuộc cách mạng miền Nam không?

a)

b)

Không

75.

Có phải đoạn văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm bắt cơ hội để phát động một cuộc tấn công tổng lực không?

a)

b)

Không

76.

Đọc đoạn văn sau: “Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.

a)

b)

Không

77.

Có phải đoạn văn phản ánh nỗ lực của miền Bắc trong việc xây dựng và chiến đấu quyết liệt chống lại cuộc chiến tàn phá không?

a)

b)

Không

78.

Đọc đoạn văn sau: “Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.

a)

b)

Không

79.

Đọc đoạn văn sau: “Đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới”.

a)

b)

Không

80.

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau: a. Đoạn văn phản ánh chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975). Câu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau: b. Sự lãnh đạo của Đảng là yếu tố cuối cùng tạo ra sự tổng hợp của các yếu tố khác. Câu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau: c. Chiến thắng đó là kết quả của sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó các điều kiện khách quan đóng vai trò quyết định. Câu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau: d. Việc thực hiện đồng bộ hai hướng cách mạng chiến lược đã tạo ra sức mạnh kết hợp của phía sau và phía trước. Câu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Lợi nhuận Mỹ thu được từ các cuộc chiến tranh trong thế kỷ XX là khổng lồ.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai để lại tổn thất nặng nề nhất về người cho Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Mỹ huy động tối đa mọi tiềm lực đất nước cho các cuộc chiến tranh phi nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Xâm lược Việt Nam là cuộc chiến tranh dài ngày, tốn kém nhất trong lịch sử Mỹ.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Công hàm ngày 16/4/1973 của Bộ Ngoại giao nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gửi Bộ Ngoại giao các nước ký Định ước Paris về Việt Nam và Tổng thư ký Liên hợp quốc Kurt Waldhem nhấn mạnh ba vấn đề cấp bách là: ngừng bắn, thực hiện các quyền tự do dân chủ và thả tù chính trị ở miền Nam”. (Trần Đức Cường, Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975, Nxb Khoa học Xã hội, tr.240)

a)

Đúng

b)

Sai