Font size
WorksheetsKTPL_11_CK1
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Kinh doanh.
Đấu tranh.
Sản xuất.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
giành lợi nhuận tối đa về mình.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
giành ảnh hưởng trong xã hội.
giành phục vụ lợi ích cho xã hội.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Sự thay đổi cung - cầu.
Sự gia tăng sản xuất hàng hoá.
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh
tự do.
lành mạnh.
hợp lí.
trung thực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
cơ cấu các ngành kinh tế.
chất lượng môi trường đầu tư.
năng lực tiếp nhận.
một khoảng thời gian xác định.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
cầu.
cung.
sản xuất.
độc quyền.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
độc quyền.
cầu.
sản xuất.
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát phi mã.
Lạm phát nghiêm trọng.
Siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
không bị ảnh hưởng gì.
bị khủng hoảng nghiêm trọng.
mất giá một cách nhanh chóng.
giữ nguyên giá trị vốn có.
Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
tỷ lệ thuận.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp
sa thải
giải nghệ
bỏ việc
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật
người lao động thiếu kĩ năng làm việc
tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có
sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
người bán sức lao động và người mua sức lao động
người bán và người mua
người lao động làm thuê và người bán sức lao động
người sản xuất và người tiêu dùng
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
lao động
việc làm
tuyển dụng
thị trường lao động
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
tìm được chỗ làm phù hợp
tìm được người thích hợp
có thu nhập ổn định
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
tự giác
cưỡng bức
cưỡng chế
tự nguyện
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
khủng hoảng
cạnh tranh
lạm phát
thất nghiệp
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
lạm phát
thiểu việc làm
thiếu lao động
thất nghiệp
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường công nghệ
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đối lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
không đổi
giữ nguyên
tăng
giảm
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội.
tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động tìm được
chỗ làm phù hợp.
thu nhập ổn định.
chỗ ở phù hợp.
công việc yêu thích.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
trung tâm môi giới việc làm.
trung tâm giới thiệu việc làm.
thị trường lao động.
thị trường việc làm.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực chính trị.
năng lực hùng biện.
năng lực xã hội.
năng lực chuyên môn.
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có lợi thế cạnh tranh.
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
cơ hội bên ngoài.
lợi thế nội tại.
cơ hội kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Vốn có sở trường là nấu ăn ngon và vậy khi gia đình bác T chuyển lên thành phố sinh sống, bác quyết định sẽ mở cửa hàng kinh doanh đồ ăn nhanh. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân. Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?
Có nhiều quán bán cùng.
Sống tại thành phố.
Có sở trường nấu ăn ngon.
Nhu cầu của khách hàng.
Với ý tưởng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?
Vị trí kinh doanh không thuận lợi.
Có nhiều quán bán hàng.
Có kinh nghiệm nấu ăn.
Sự cạnh tranh từ các đối thủ.
Người kinh doanh biết tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực
năng lực chuyên môn.
năng lực học tập.
năng lực quản lí.
năng lực lãnh đạo.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể.
khát vọng khởi nghiệp của chủ thể.
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự hiểu biết của chủ thể.
Trình độ chuyên môn của chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực cá nhân.
Người kinh doanh cần phải có năng lực học tập, bởi
cần tích lũy kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cần thiết.
muốn kinh doanh tốt cần phải hiểu rõ về lĩnh vực mà mình đang kinh doanh.
cần phải thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh.
chủ kinh doanh cần phải biết nắm bắt các cơ hội chính xác và nhanh chóng.
Trong bối cảnh bác T mở quán cơm ở khu vực có nhiều quán tương tự, quyết định nào thể hiện tư duy chiến lược để biến ý tưởng thành cơ hội?
Không cần quan tâm đối thủ cạnh tranh.
Giảm giá mạnh mọi món ăn.
Khảo sát nhu cầu khách hàng gần nhà.
Mở thêm chi nhánh ngay lập tức.
Khát vọng khởi nghiệp của chủ thể kinh doanh thuộc nhóm yếu tố nào khi hình thành ý tưởng kinh doanh?
Cơ hội bên ngoài thị trường.
Lợi thế nội tại cá nhân.
Nguồn lực tài chính công.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào sau đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính trừu tượng.
Tính độc đáo.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?
Tìm hiểu khách hàng.
Thành lập doanh nghiệp.
Lợi thế kinh nghiệm.
Phát huy tay nghề.
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
Trong kinh doanh, đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua phẩm chất đạo đức
quyết đoán.
thật thà.
kiên trì.
trung thực.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Đối xử công bằng, bình đẳng với nhân viên.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Theo đoạn mô tả về chị T, khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng đến người buôn bán dịp Tết. Đặc điểm khách hàng này ảnh hưởng thế nào tới việc định vị thị trường?
Chỉ cần quảng bá trong khu dân cư cố định.
Phải xây dựng gói dịch vụ linh hoạt cho nhiều nhóm.
Cần tập trung vào một phân khúc hẹp duy nhất.
Không cần nghiên cứu thói quen tiêu dùng cụ thể.
Một doanh nghiệp muốn thể hiện đạo đức kinh doanh với nhân viên. Biện pháp nào phù hợp nhất?
Thiết lập chính sách lương thưởng minh bạch.
Cắt giảm quyền lợi để tối đa hóa lợi nhuận.
Ưu tiên thăng tiến cho một nhóm nhất định.
Tăng áp lực doanh số bằng hình phạt nặng.
Khi đánh giá cơ hội kinh doanh, yếu tố nào cần xem xét để đảm bảo tính khả thi?
Nguồn lực tài chính, nhân sự, kinh nghiệm.
Sáng tạo khẩu hiệu quảng cáo bắt mắt.
Sử dụng mạng xã hội càng nhiều càng tốt.
Chỉ dựa vào cảm hứng cá nhân nhất thời.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung khái niệm
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức doanh nghiệp.
phẩm chất kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.
Xây dựng đạo đức lòng tin và uy tín với khách hàng.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể kinh doanh?
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh biểu hiện ở đức tính nào dưới đây?
Tính kiên trì.
Tính quyết đoán.
Tính trung thực.
Tính thật thà.
Biểu hiện nào không phải là phẩm chất của đạo đức kinh doanh?
Lợi ích riêng.
Nguyên tắc.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Việc làm nào sau đây không thể hiện vai trò của đạo đức kinh doanh?
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Các chủ thể kinh doanh khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
chiến lược doanh nghiệp.
đạo đức kinh doanh.
thị trường tài chính.
cơ hội KD.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh doanh luôn tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức
hợp tác.
trách nhiệm.
gắn kết.
trung thực.
Trong bản tin tuyển dụng, các yếu tố như độ tuổi, sức khỏe, nhiệt tình thể hiện điều gì của thị trường lao động?
Nhu cầu tiêu dùng xã hội hiện tại
Các tiêu chí cấu thành thị trường lao động
Xu hướng công nghệ thông tin mới nhất
Chính sách phúc lợi của doanh nghiệp
Bạn tham gia Ngày hội hướng nghiệp ở trường và được tư vấn chọn nghề, hoạt động này liên quan trực tiếp đến điều gì?
Tham gia hoạt động thiện nguyện
Giảm áp lực học tập ở trường
Tham gia thị trường lao động tương lai
Gia tăng thu nhập cá nhân ngắn hạn
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tác động mạnh mẽ đến thị trường lao động vì lý do nào sau đây?
Loại bỏ nhu cầu học tập ở bậc đại học
Giảm hoàn toàn việc làm tay nghề thấp
Tạo ra nhiều ngành nghề mới, yêu cầu kỹ năng thích ứng
Làm giảm nhu cầu tuyển dụng trong doanh nghiệp
Một học sinh có ý tưởng dùng xe điện thay xe nhiên liệu hóa thạch nhằm giảm ô nhiễm. Yếu tố nào làm ý tưởng này có tính khả thi hơn?
Thuế bảo vệ môi trường giảm mạnh
Cạnh tranh gay gắt của các hãng xe lớn
Số lượng người dùng Internet tăng nhanh
Chi phí vận hành thấp và thân thiện môi trường
Khi một bạn trẻ biến đam mê bảo vệ môi trường thành dự án xe điện cho thuê, đây là minh chứng cho điều gì?
Ý tưởng kinh doanh xuất phát từ nhu cầu xã hội
Ý tưởng kinh doanh phải theo xu hướng thời trang
Ý tưởng kinh doanh cần bằng cấp chuyên môn
Ý tưởng kinh doanh chỉ dựa vào vốn sẵn có
Bạn M khởi nghiệp trang trại rau sạch vì nhận thấy nhu cầu người tiêu dùng tăng. Quyết định này dựa chủ yếu vào yếu tố nào?
Khả năng vay vốn lãi thấp
Ưu đãi thuế nông nghiệp mới
Nhu cầu thị trường rõ ràng
Đam mê cá nhân thuần túy
Để thành công trong môi trường việc làm mới, người lao động cần ưu tiên điều gì?
Lương khởi điểm cao ngay lập tức
Kiến thức và kỹ năng thích ứng công nghệ
Chỉ cần kinh nghiệm làm việc dài năm
Sức khỏe tốt là yếu tố duy nhất
Trong tuyển dụng, thông tin về vị trí, mức lương, yêu cầu sức khỏe được nhắc đến nhằm mục tiêu nào?
Thu hút ứng viên phù hợp với công việc
Giảm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Tăng thuế cho người lao động
Tiết lộ dữ liệu nội bộ bí mật
Việc tham gia ngày hội hướng nghiệp giúp học sinh xác định điều gì cho tương lai?
Ngành nghề phù hợp và kế hoạch học tập
Cơ hội đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Giảm tải chương trình học hiện tại
Mạng lưới bạn bè trên mạng xã hội
Tác động của công nghệ 4.0 lên lao động phổ biến ở khía cạnh nào?
Chỉ ảnh hưởng đến nông nghiệp
Giảm hoàn toàn nhu cầu đào tạo
Tự động hóa thay thế một số công việc
Loại bỏ việc làm trí tuệ
Một ý tưởng kinh doanh tốt thường xuất phát từ đâu?
Sao chép y nguyên đối thủ cạnh tranh
Nhu cầu thị trường và khả năng thực thi
Mong muốn kiếm tiền thật nhanh
Chỉ dựa vào quảng cáo rầm rộ
Bạn T biến ý tưởng xe điện thành dự án thử nghiệm. Bước tiếp theo hợp lý là gì?
Giảm giá thành xuống mức thấp nhất
Mua thật nhiều xe để mở rộng ngay
Bỏ qua giấy phép kinh doanh
Khảo sát người dùng về nhu cầu di chuyển
Bạn M học ở đại học và yêu thích nông nghiệp, điều này giúp gì cho dự án rau sạch?
Tích lũy kiến thức chuyên môn áp dụng
Giảm chi phí vận chuyển đáng kể
Loại bỏ rủi ro thời tiết hoàn toàn
Miễn trừ các quy định an toàn thực phẩm
Khi doanh nghiệp tuyển dụng ưu tiên người 18–25 tuổi, năng động, điều này phản ánh điều gì về công việc?
Chỉ cần bằng cấp cao học
Yêu cầu thể lực và khả năng giao tiếp
Mức lương luôn cao hơn thị trường
Không cần đào tạo ban đầu
Theo đoạn văn, người tiêu dùng ngày càng chú trọng điều gì trong các hoạt động của doanh nghiệp?
Mở rộng thị phần toàn cầu nhanh chóng
Giảm chi phí bằng cách cắt giảm lao động
Tạo việc làm có ý nghĩa thiết thực cho cộng đồng
Tăng danh tiếng thông qua quảng cáo rầm rộ
Ý nào đúng về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp M khi xuất phát từ nhu cầu người tiêu dùng?
Năng lực cạnh tranh giảm vì sản phẩm quá độc đáo
Năng lực cạnh tranh chỉ phụ thuộc vào giá thấp
Năng lực cạnh tranh tăng nhờ hiểu nhu cầu khách hàng
Năng lực cạnh tranh không liên quan đến sản phẩm
Chọn nhận định phù hợp nhất: "Doanh nghiệp M luôn đề cao đạo đức kinh doanh" thể hiện ở điểm nào?
Luôn chú trọng thực hiện đạo đức trong kinh doanh
Luôn gắn kết hài hòa các lợi ích các bên
Biết cách thay đổi sản phẩm phù hợp thị hiếu
Phụ thuộc vào khả năng của chủ doanh nghiệp
Nhận định nào mô tả đúng mối quan hệ lợi ích trong doanh nghiệp M?
Đặt lợi nhuận lên trên mọi lợi ích khác
Luôn gắn kết hài hòa các lợi ích các bên liên quan
Chỉ quan tâm lợi ích khách hàng và bỏ qua nhân viên
Tách biệt lợi ích doanh nghiệp và cộng đồng
Phát biểu nào sai về tác động của hiểu biết người tiêu dùng tới phát triển doanh nghiệp?
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao danh tiếng
Làm năng lực cạnh tranh bị thu hẹp đáng kể
Khuyến khích doanh nghiệp chú trọng quan hệ cộng đồng
Giúp tạo ra sản phẩm độc đáo, chất lượng
Trong câu chuyện ông Q, hành động khen thưởng nhân viên thể hiện điều gì về đạo đức kinh doanh?
Gắn kết lợi ích chung của công xưởng
Tôn trọng nhân viên và ghi nhận sự cố gắng
Tuân thủ quy định do ông Q đặt ra
Hỗ trợ nhân viên hoàn thành nhiệm vụ
Theo quy chế làm việc, việc thưởng cho nhân viên trong ngày kỷ niệm giúp nhấn mạnh điều gì?
Khả năng giảm chi phí hoạt động
Tinh thần đồng đội và sự nỗ lực chung
Sự độc lập của từng cá nhân
Tính cạnh tranh giữa các tổ nhóm
Nhận định nào mô tả chưa đầy đủ về đạo đức kinh doanh của ông Q?
Luôn hỗ trợ công nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ
Chỉ tuân thủ các quy định do mình đề ra
Luôn gắn kết với lợi ích chung của công xưởng
Tôn trọng nhân viên và khen thưởng kịp thời
Từ bối cảnh doanh nghiệp M, bài học chính cho việc phát triển ý tưởng kinh doanh là gì?
Khởi phát từ nhu cầu người tiêu dùng thực tế
Tập trung vào quảng bá thay vì chất lượng
Ưu tiên lợi nhuận ngắn hạn hơn đạo đức
Chạy theo xu hướng mà thiếu phân tích
Vì sao cộng đồng đánh giá cao doanh nghiệp M?
Do cắt giảm nhân sự để tăng lợi nhuận
Do tập trung xuất khẩu thay vì nội địa
Do chi tiêu quảng cáo lớn hằng năm
Do tạo ra việc làm có ý nghĩa thiết thực
