wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 MÔN KHTN6

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nào của Khoa học tự nhiên nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng?

a)

Sinh học.

b)

Vật lí.

c)

Hóa học.

d)

Khoa học Trái Đất.

2.

Khi làm việc trong phòng thí nghiệm, quy tắc an toàn cơ bản nào sau đây phải được tuân thủ nghiặt?

a)

Tự ý pha trộn các hóa chất với nhau.

b)

Luôn mặc áo choàng và đeo kính bảo vệ khi làm thí nghiệm.

c)

Mang đồ ăn và thức uống vào phòng thí nghiệm.

d)

Xả các chất thải hóa học xuống bồn rửa sau khi làm xong.

3.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của lĩnh vực Sinh học là gì?

a)

Các quy luật chuyển động của vật chất.

b)

Các quá trình sống, các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.

c)

Cấu tạo, tính chất và sự biến đổi của chất.

d)

Lịch sử hình thành Trái Đất.

4.

Lĩnh vực Khoa học tự nhiên nào sau đây nghiên cứu về các chất, sự biến đổi của chúng và ứng dụng trong đời sống?

a)

Thiên văn học.

b)

Sinh học.

c)

Hóa học.

5.

Quy trình tìm hiểu Khoa học tự nhiên thường bắt đầu bằng bước nào sau đây?

a)

Xây dựng giả thuyết.

b)

Đặt câu hỏi nghiên cứu và quan sát.

c)

Tiến hành thí nghiệm.

d)

Phân tích kết quả.

6.

Kính hiển vi quang học được sử dụng để làm gì?

a)

Quan sát các vật thể ở rất xa.

b)

Quan sát các vật thể có kích thước lớn.

c)

Quan sát các vật thể nhỏ bé, không nhìn thấy bằng mắt thường.

d)

Đo khối lượng của vật.

7.

Lĩnh vực nào sau đây nghiên cứu về các thiên thể và các quy luật vận động của chúng trong vũ trụ?

a)

Sinh học.

b)

Vật lí.

c)

Thiên văn học.

d)

Hóa học.

8.

Công cụ nào sau đây giúp chúng ta quan sát rõ hơn hình dạng và kích thước của các vật nhỏ bé như côn trùng, lá cây?

a)

Kính thiên văn.

b)

Kính lúp.

c)

Ống nhòm.

d)

Lực kế.

9.

Để đo đường kính của một sợi dây đồng nhỏ (khoảng 1 mm), người ta thường quấn 10 vòng sát nhau quanh một chiếc bút chì, sau đó dùng thước đo tổng chiều dài 10 vòng được 1,25 cm. Hỏi đường kính của sợi dây đồng là bao nhiêu?

a)

12,5 mm.

b)

1,25 mm

c)

0,125 mm.

d)

0,125cm.

10.

Để đo chính xác chiều dài một cuốn sách (khoảng 20cm), ta nên chọn loại thước nào sau đây?

a)

Thước cuộn có GHD 5 m, ĐCNN 1 m.

b)

Thước kẻ có GHD 20 cm, ĐCNN 1 cm.

c)

Thước kẻ có GHD 30cm, ĐCNN 1 mm.

d)

Thước dây có GHD 1m, ĐCNN 0,5 cm.

11.

Một thước thẳng có giới hạn đo 20 cm và giữa hai vạch 1 cm và 2 cm có 10 vạch chia nhỏ. Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước này là bao nhiêu?

a)

1 cm.

b)

0,5 cm.

c)

0,1 cm.

d)

0,01 cm.

12.

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 0,2 ml, cách ghi kết quả đo nào sau đây là chính xác nhất?

a)

15,35 ml.

b)

15ml.

c)

15,2 ml.

d)

15,1 ml.

13.

Phương pháp nào sau đây là phù hợp nhất để tách muối ăn ra khỏi dung dịch nước biển?

a)

Lọc.

b)

Chưng cất.

c)

Cô cạn.

d)

Chiết.

14.

Để thu được đường ở dạng rắn từ dung dịch nước đường, người ta sử dụng phương pháp nào?

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Cô cạn.

d)

Chưng cất.

15.

Để thu được nước cất từ nước muối (dung dịch), người ta nên sử dụng phương pháp nào?

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Chưng cất.

16.

Trong hỗn hợp nước và dầu ăn, để tách dầu ăn ra khỏi nước ta nên dùng phương pháp nào?

a)

Chiết.

b)

Lọc.

c)

Cô cạn.

d)

Chưng cất.

17.

Để làm khô quần áo sau khi giặt một cách nhanh nhất, ta nên làm gì?

a)

Phơi trong bóng râm, tránh gió.

b)

Cuộn tròn quần áo lại.

18.

Hiện tượng nào sau đây là sự bay hơi?

a)

Nước đá trong tủ lạnh hóa lỏng.

b)

Cồn trong chai đựng kín bị giảm thể tích sau một thời gian.

c)

Hơi nước ngưng tụ thành sương.

d)

Nước mưa đọng trên lá cây cạn dần khi trời nắng.

19.

Chất tinh khiết là chất:

a)

Luôn tồn tại ở thể lỏng.

b)

Cấu tạo từ hai chất trở lên.

c)

Chỉ cấu tạo từ một chất duy nhất.

d)

Có thể phân biệt bằng mắt thường.

20.

Câu 20 (TH - CD6): Tế bào được coi là đơn vị cơ sở của sự sống vì:

a)

Tế bào luôn có hình khối lập phương.

b)

Tế bào là đơn vị cấu tạo của mọi cơ thể sống.

c)

Tế bào có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

d)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong vũ trụ.

21.

Thủy tinh được sử dụng rộng rãi để chế tạo cửa sổ, bình chứa vì có đặc tính nào sau đây?

a)

Dẫn điện tốt.

b)

Cứng, trong suốt, bền với hóa chất.

c)

Có khả năng cháy.

d)

Dẻo, dễ uốn.

22.

Để bảo quản lương thực, thực phẩm khô (như lạc, đỗ) tránh bị nấm mốc trong thời gian dài, ta cần tạo môi trường bảo quản như thế nào?

4 lines
23.

Tại sao khi phơi quần áo, người ta thường giũ quần áo cho phẳng và treo nơi thoáng gió?

a)

Giúp giảm nhiệt độ bay hơi của nước.

b)

Giúp tăng bề mặt thoáng và tăng tốc độ bay hơi.

c)

Giúp nước ngưng tụ nhanh hơn.

d)

Giúp quần áo được đông đặc nhanh hơn.

24.

Hiện tượng nào sau đây là sự đông đặc?

a)

Nước lỏng chuyển thành hơi nước.

b)

Nước tan từ băng tuyết.

c)

Nước trong khay đựng biến thành đá khi đặt trong tủ lạnh.

d)

Sương tan khi mặt trời lên.

25.

Hỗn hợp đồng nhất (dung dịch) có đặc điểm là:

a)

Có thể nhìn thấy rõ các thành phần cấu tạo.

b)

Các chất thành phần hòa tan vào nhau, không phân biệt được bằng mắt thường.

c)

Các chất thành phần không tan vào nhau.

d)

Luôn là chất lỏng và có màu sắc.

26.

Trong tế bào thực vật, thành phần nào có chức năng chính là thực hiện quá trình quang hợp?

a)

Màng tế bào.

b)

Nhân tế bào.

c)

Không bào.

d)

Lục lạp.

27.

Vật liệu nào sau đây được sử dụng phổ biến trong chế tạo dây dẫn điện nhờ đặc tính dẫn điện tốt?

a)

Nhựa (Plastic).

b)

Thủy tinh.

c)

Đồng (Kim loại).

d)

Cao su.

28.

Để chế tạo vỏ máy bay hoặc ô tô cần vật liệu nhẹ nhưng bền chắc, người ta thường sử dụng vật liệu nào?

a)

Gỗ.

b)

Thủy tinh.

c)

Hợp kim nhôm hoặc Composite.

d)

Nhựa PVC.

29.

Để bảo quản chất lỏng dễ bay hơi trong phòng thí nghiệm, ta nên thực hiện biện pháp nào?

a)

Mở rộng mặt thoáng của chất lỏng.

b)

Đậy kín nắp và để ở nơi có nhiệt độ thấp.

c)

Dùng quạt để làm mát.

d)

Đổ chất lỏng ra các chai nhỏ.

30.

Khi đun nước đến 100 C (ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn), nước bắt đầu chuyển trạng thái từ lỏng sang khí. Hiện tượng này được gọi là gì?

a)

Sự bay hơi.

b)

Sự nóng chảy.

c)

Sự ngưng tụ.

d)

Sự sôi.

31.

Hỗn hợp là gì?

a)

Là chất được cấu tạo từ một loại chất duy nhất.

b)

Được cấu tạo từ hai hay nhiều chất khác nhau trộn lẫn.

32.

Sự lớn lên của cơ thể đa bào là kết quả của quá trình nào ở cấp độ tế bào?

a)

Tế bào tăng số lượng nhờ sinh sản và tăng kích thước.

b)

Tế bào chỉ tăng kích thước mà không tăng số lượng.

c)

Tế bào chết đi.

d)

Tế bào chỉ tăng số lượng.

33.

Đặc tính nào sau đây không phải là ưu điểm của nhựa (plastic)?

a)

Nhẹ, dễ tạo hình.

b)

Bền, không bị gỉ sét.

c)

Khó phân hủy trong môi trường tự nhiên.

d)

Cách điện, cách nhiệt tốt.

34.

Để sản xuất các sản phẩm nội thất cần tính thẩm mỹ cao, độ bền vừa phải và dễ gia công, người ta thường sử dụng vật liệu nào?

a)

Xi măng.

b)

Thép không gỉ.

c)

Gỗ tự nhiên hoặc gỗ công nghiệp.

d)

Nhựa Composite.

35.

Hiện tượng nào sau đây là sự ngưng tụ?

a)

Nước đá tan thành nước lỏng.

b)

Đun sôi nước.

c)

Hơi nước trong không khí biến thành sương mù vào ban đêm.

d)

Quần áo ướt khô đi.

36.

Nhiệt độ nào mà tại đó một chất bắt đầu chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:

a)

Nhiệt độ nóng chảy.

b)

Nhiệt độ sôi.

c)

Nhiệt độ đông đặc.

d)

Nhiệt độ bay hơi.

37.

Các loại hỗn hợp được phân loại thành:

a)

Hỗn hợp rắn và hỗn hợp lỏng.

b)

Chất tan và dung môi.

c)

Hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.

d)

Chất tinh khiết và dung dịch.

38.

Chức năng chủ yếu của chất tế bào (tế bào chất) trong tế bào nhân thực là gì?

a)

Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

b)

Là nơi diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào.

c)

Bảo vệ và định hình tế bào.

d)

Chứa vật chất di truyền.

39.

Loại nhiên liệu nào sau đây được sử dụng chủ yếu trong các nhà máy nhiệt điện để sản xuất điện năng, nhưng gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng?

a)

Năng lượng mặt trời.

b)

Xăng dầu.

c)

Than đá.

d)

Củi.

40.

Để sản xuất các vật dụng yêu cầu tính dẻo, bền, không gỉ và dễ gia công, vật liệu nào thường được lựa chọn?

a)

Thép (Kim loại).

b)

Thủy tinh.

c)

Nhựa (Plastic).

41.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? a) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ một tế bào duy nhất.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

42.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? b) Tế bào thực vật có thành tế bào giúp duy trì hình dạng và bảo vệ tế bào.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

43.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? c) Sự lớn lên của cơ thể đa bào chỉ là do sự tăng kích thước của từng tế bào.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

44.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? d) Nhân tế bào là nơi chứa vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

45.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? a) Tế bào thực vật có không bào lớn, còn tế bào động vật thường có không bào nhỏ hoặc không có.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

46.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? b) Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

47.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? c) Sự sinh sản của tế bào không đóng vai trò gì trong việc chữa lành vết thương của cơ thể.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

48.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? d) Kính lúp có thể được sử dụng để quan sát chi tiết cấu tạo bên trong của nhân tế bào.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

49.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? a) Cơ thể đơn bào được cấu tạo bởi nhiều loại tế bào khác nhau.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

50.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? b) Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, giúp thực hiện quá trình quang hợp.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

51.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? c) Mọi tế bào đều có kích thước rất nhỏ và không thể quan sát bằng mắt thường.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

52.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? d) Tế bào nhân sơ là loại tế bào có vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

53.

Hãy cho biết nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S)? a) Cơ thể đơn bào thực hiện tất cả các chức năng sống (trao đổi chất, sinh sản, vận động) chỉ trong một tế bào.

a)

Đúng (Đ)

b)

Sai (S)

54.

Một thùng hàng có khối lượng m = 25 kg. Tính độ lớn trọng lực P tác dụng lên thùng hàng đó. (Lấy g = 10N/kg).

a)

P = m x g = 25 x 10 = 250 N

b)

P = m x g = 25 x 10 = 25 N

c)

P = m x g = 25 x 10 = 2.5 N

d)

P = m x g = 25 x 10 = 2500 N

55.

Một chiếc vali được treo bằng lực kế, lực kế chỉ giá trị P = 75 N. Hỏi khối lượng m của chiếc vali đó là bao nhiêu kilôgam k? (Lấy g = 10N/kg).

a)

7,5 kg

b)

75 kg

c)

0,75 kg

d)

750 kg

56.

Một quả bí ngô có khối lượng m = 4,8 kg. Tính độ lớn của trọng lực P (đơn vị Newton - N) tác dụng lên quả bí ngô đó. (Lấy g = 10 N/kg).

a)

P = m x g = 4,8 x 10 = 48 N

b)

P = m x g = 4,8 x 10 = 4,8 N

c)

P = m x g = 4,8 x 10 = 480 N

d)

P = m x g = 4,8 x 10 = 14,8 N

57.

Một vật nặng có trọng lực P = 150 N được đặt trên sàn nhà. Hỏi khối lượng m của vật đó là bao nhiêu kilôgam (kg)? (Lấy g = 10 N/kg).

a)

15 kg

b)

10 kg

c)

20 kg

d)

5 kg

58.

Câu 1 (NB - CD2 - Nhận thức KHTN): Đơn vị cơ bản và dụng cụ đo khối lượng hợp pháp của nước ta hiện nay là gì?

a)

Kilôgam và cân

b)

Mét và thước

c)

Lít và bình chia độ

d)

Giây và đồng hồ

59.

Lực hấp dẫn (trọng lực) là gì và phương, chiều của lực này khi tác dụng lên một vật đặt trên mặt đất?

a)

Lực hấp dẫn là lực hút của Trái Đất lên vật, có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

b)

Lực hấp dẫn là lực đẩy của Trái Đất lên vật, có phương ngang và chiều từ trái sang phải.

c)

Lực hấp dẫn là lực hút của Mặt Trời lên vật, có phương xiên và chiều từ dưới lên trên.

d)

Lực hấp dẫn là lực đẩy của Mặt Trăng lên vật, có phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên trên.

60.

Câu 3 (NB - CD5 - Nhận thức KHTN): Hai tác dụng cơ bản của lực trong chương trình Khoa học tự nhiên 6 là gì?

a)

Làm thay đổi chuyển động và làm biến dạng vật.

b)

Làm tăng nhiệt độ và làm vật phát sáng.

c)

Làm vật bay lên và làm vật chìm xuống.

d)

Làm vật phát ra âm thanh và làm vật đổi màu.

61.

Giải thích vì sao người ta lại tạo ra các rãnh trên lốp xe ô tô (thay vì làm lốp xe nhẵn).

a)

Để tăng ma sát giữa lốp xe và mặt đường, giúp xe bám đường tốt hơn, đặc biệt khi trời mưa.

b)

Để làm cho lốp xe nhẹ hơn.

c)

Để trang trí cho lốp xe đẹp hơn.

d)

Để giảm tiếng ồn khi xe di chuyển.

62.

Một học sinh có khối lượng 45 kg. Tính độ lớn trọng lực P tác dụng lên học sinh đó. (Lấy g = 10 N/kg). Trình bày công thức và kết quả tính toán.

a)

P = m x g = 45 x 10 = 450 N

b)

P = m x g = 45 x 9,8 = 441 N

c)

P = m x g = 45 x 5 = 225 N

d)

P = m x g = 45 x 100 = 4500 N

63.

Câu 6 (TH - CD6 - Vận dụng KHTN): Tế bào được coi là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống vì:

a)

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất thực hiện đầy đủ các chức năng sống.

b)

Tế bào là thành phần duy nhất của mọi sinh vật.

c)

Tế bào chỉ tồn tại ở động vật.

d)

Tế bào không có vai trò trong cấu trúc cơ thể.

64.

Chất tinh khiết và hỗn hợp khác nhau như thế nào về số lượng chất cấu tạo? Hãy chọn đáp án đúng và ví dụ minh họa cho mỗi loại.

a)

Chất tinh khiết gồm một chất duy nhất, ví dụ: nước cất; hỗn hợp gồm nhiều chất, ví dụ: nước muối.

b)

Chất tinh khiết gồm nhiều chất, ví dụ: nước muối; hỗn hợp gồm một chất duy nhất, ví dụ: nước cất.

c)

Chất tinh khiết và hỗn hợp đều gồm nhiều chất, ví dụ: nước muối và nước cất.

d)

Chất tinh khiết và hỗn hợp đều gồm một chất duy nhất, ví dụ: nước cất và nước muối.

65.

Để tách cát ra khỏi hỗn hợp nước muối (gồm cát, muối và nước), em nên thực hiện theo trình tự các phương pháp nào? Chọn đáp án đúng.

a)

Lọc, sau đó làm bay hơi nước để thu muối.

b)

Làm bay hơi nước trước, sau đó lọc cát.

c)

Lọc, sau đó thêm axit để tách muối.

d)

Lọc, sau đó thêm cát để tách muối.

66.

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, mắt nên đặt như thế nào để đọc kết quả chính xác?

a)

Mắt đặt ngang với mặt chất lỏng.

b)

Mắt đặt phía trên mặt chất lỏng.

c)

Mắt đặt phía dưới mặt chất lỏng.

d)

Mắt đặt xa bình chia độ.

67.

Ba loại lực ma sát cơ bản là gì?

a)

Ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn

b)

Ma sát động, ma sát tĩnh, ma sát lăn

c)

Ma sát trượt, ma sát động, ma sát nghỉ

d)

Ma sát nghỉ, ma sát lăn, ma sát xoắn

68.

Điểm đặt, phương và chiều của lực kéo khi một người dùng dây kéo một chiếc xe trượt trên sàn là gì?

a)

Điểm đặt tại đầu xe, phương nằm ngang, chiều từ xe về phía người kéo.

b)

Điểm đặt tại giữa xe, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

c)

Điểm đặt tại đầu dây, phương nằm ngang, chiều từ người kéo về phía xe.

d)

Điểm đặt tại bánh xe, phương xiên, chiều từ dưới lên trên.

69.

Hành động rắc cát hoặc tro lên đường khi trời mưa hoặc đường bị đóng băng, trơn trượt nhằm mục đích gì?

a)

Để tăng ma sát, giúp xe cộ và người đi lại an toàn hơn.

b)

Để làm sạch đường phố.

c)

Để làm tan băng nhanh hơn.

d)

Để trang trí đường phố.

70.

Một kiện hàng có trọng lực P = 180 N. Hỏi khối lượng m của kiện hàng đó là bao nhiêu kilôgam (kg)? (Lấy g = 10 N/kg). Trình bày công thức và kết quả tính toán.

a)

m = P/g = 180/10 = 18 kg.

b)

m = P/g = 180/5 = 36 kg.

c)

m = P/g = 180/20 = 9 kg.

d)

m = P/g = 180/15 = 12 kg.

71.

Chọn hai đặc điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo giữa tế bào thực vật và tế bào động vật.

a)

Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp, tế bào động vật không có.

b)

Tế bào thực vật có ti thể và nhân, tế bào động vật không có.

c)

Tế bào thực vật có màng sinh chất và ti thể, tế bào động vật không có.

d)

Tế bào thực vật có nhân và màng sinh chất, tế bào động vật không có.

72.

Chất tan và dung môi là gì? Hãy chọn ví dụ minh họa đúng về chất tan và dung môi.

a)

Chất tan là đường, dung môi là nước trong dung dịch nước đường.

b)

Chất tan là nước, dung môi là đường trong dung dịch nước đường.

c)

Chất tan là muối, dung môi là đường trong dung dịch nước muối.

d)

Chất tan là nước, dung môi là muối trong dung dịch nước muối.

73.

Phương pháp nào sau đây có thể dùng để tách nước tinh khiết ra khỏi nước biển (nước muối)?

a)

Chưng cất

b)

Lọc qua giấy lọc

c)

Thêm chất tạo kết tủa

d)

Sử dụng nam châm

74.

Các bước cơ bản để đo chiều dài của một vật bằng thước thẳng là gì?

a)

Đặt thước dọc theo vật, sao cho một đầu vật trùng với vạch số 0 của thước, đọc số ở đầu kia của vật.

b)

Đặt thước cách xa vật, ước lượng chiều dài rồi ghi lại.

c)

Đặt thước vuông góc với vật, đọc số ở giữa vật.

d)

Đặt thước song song với vật, đọc số ở vạch bất kỳ.

75.

Giới hạn đo (GHD) của lực kế là gì và đơn vị đo lực trong hệ đơn vị SI là gì?

a)

Giới hạn đo là giá trị lớn nhất lực kế có thể đo được, đơn vị đo lực là Newton (N).

b)

Giới hạn đo là giá trị nhỏ nhất lực kế có thể đo được, đơn vị đo lực là Kilogram (kg).

c)

Giới hạn đo là số lần lực kế có thể sử dụng, đơn vị đo lực là Pascal (Pa).

d)

Giới hạn đo là độ chính xác của lực kế, đơn vị đo lực là Joule (J).

76.

Chọn hai ví dụ về tác dụng làm vật bị biến dạng của lực trong thực tế.

a)

Kéo giãn lò xo và nén đất bằng chân

b)

Đun nước và thắp sáng bóng đèn

c)

Lăn quả bóng và thổi gió vào cánh quạt

d)

Đặt sách lên bàn và mở cửa sổ

77.

Tại sao chúng ta dễ bị ngã khi đi lại trên băng hoặc sàn nhà có nước xà phòng? Biện pháp khắc phục tình trạng này là gì?

a)

Vì lực ma sát giữa chân và mặt sàn nhỏ; nên đi giày chống trượt để khắc phục.

b)

Vì lực ma sát giữa chân và mặt sàn lớn; nên đi chân trần để khắc phục.

c)

Vì mặt sàn quá cứng; nên đi dép mềm để khắc phục.

d)

Vì chân bị ướt; nên lau khô chân để khắc phục.

78.

Câu 21 (VDC - CD5 - Vận dụng KHTN): Một máy bay có lực nâng tối đa là 12000 N để giữ nó bay lơ lửng. Khối lượng tối đa (kg) mà máy bay này có thể có để đạt được trạng thái đó là bao nhiêu? (Lấy g = 10N/kg).

a)

1200 kg

b)

1000 kg

c)

1500 kg

d)

800 kg

79.

Ý nghĩa của sự sinh sản của tế bào đối với cơ thể sống là gì?

a)

Giúp cơ thể phát triển, thay thế và sửa chữa các tế bào bị tổn thương.

b)

Làm cho cơ thể ngừng phát triển hoàn toàn.

c)

Gây ra sự lão hóa nhanh chóng cho cơ thể.

d)

Chỉ giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

80.

Chọn đáp án đúng về khái niệm và ví dụ minh họa của hỗn hợp không đồng nhất.

a)

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp mà các thành phần có thể phân biệt được bằng mắt thường, ví dụ: nước và dầu.

b)

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp mà các thành phần không thể phân biệt được bằng mắt thường, ví dụ: nước muối.

c)

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp chỉ gồm một chất, ví dụ: nước cất.

d)

Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp mà các thành phần hòa tan hoàn toàn vào nhau, ví dụ: nước đường.

81.

Phương pháp nào nên được sử dụng để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp nước và dầu ăn?

a)

Chưng cất

b)

Chiết bằng phễu chiết

c)

Lọc qua giấy lọc

d)

Cô cạn

82.

Hai ưu điểm của việc dùng cân đồng hồ so với cân điện tử là gì?

a)

Giá thành rẻ, dễ sửa chữa

b)

Đo chính xác hơn, hiện đại hơn

c)

Dễ di chuyển, nhỏ gọn hơn

d)

Có thể kết nối với máy tính, lưu trữ dữ liệu

83.

Câu 26 (NB - CD5 - Nhận thức KHTN): Lực ma sát trượt là gì? Hãy chọn ví dụ minh họa đúng về lực ma sát trượt.

a)

Lực ma sát trượt là lực cản xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác. Ví dụ: Khi kéo một hộp trên sàn nhà.

b)

Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng. Ví dụ: Một quyển sách đặt trên bàn.

c)

Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật bị nén lại. Ví dụ: Ép một miếng bọt biển.

d)

Lực ma sát trượt là lực xuất hiện khi vật bị kéo lên theo phương thẳng đứng. Ví dụ: Nâng một vật lên khỏi mặt đất.

84.

Khi treo một vật vào lực kế để đo trọng lượng của vật, lực kế đang đo độ lớn của lực nào, điểm đặt và chiều của lực đó là gì?

a)

Lực kế đo lực hút của Trái Đất lên vật, điểm đặt tại trọng tâm của vật, chiều từ trên xuống dưới.

b)

Lực kế đo lực đẩy của không khí lên vật, điểm đặt tại bề mặt vật, chiều từ dưới lên trên.

c)

Lực kế đo lực ma sát giữa vật và lực kế, điểm đặt tại điểm tiếp xúc, chiều ngang.

d)

Lực kế đo lực kéo của tay lên vật, điểm đặt tại đầu lực kế, chiều từ dưới lên trên.

85.

Việc kê thêm các bánh xe (hoặc các thanh tròn) vào đáy thùng khi kéo thùng hàng nặng trên sàn có tác dụng gì về mặt lực học?

a)

Giảm ma sát giữa thùng và sàn, giúp kéo thùng dễ dàng hơn.

b)

Tăng trọng lượng của thùng hàng.

c)

Làm thùng hàng di chuyển chậm hơn.

d)

Làm tăng lực kéo cần thiết để di chuyển thùng.

86.

Câu 29 (VD - CD5 - Vận dụng KHTN): Một vật có khối lượng m = 8 kg. Độ lớn của trọng lực P (N) tác dụng lên vật đó là bao nhiêu? (Lấy g = 10 N/kg).

a)

80 N

b)

8 N

c)

18 N

d)

800 N

87.

Chọn đáp án đúng về sự khác biệt cơ bản giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

a)

Cơ thể đơn bào chỉ gồm một tế bào, thực hiện mọi chức năng sống; cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào chuyên hóa, phối hợp thực hiện chức năng sống.

b)

Cơ thể đơn bào gồm nhiều tế bào giống nhau; cơ thể đa bào chỉ gồm một tế bào.

c)

Cơ thể đơn bào có kích thước lớn hơn cơ thể đa bào.

d)

Cơ thể đa bào không có sự chuyên hóa tế bào.

88.

Câu 31 (NB - CĐ7 - Nhận thức KHTN): Hỗn hợp đồng nhất (dung dịch) là gì? Chọn ví dụ minh hoạ đúng về hỗn hợp đồng nhất.

a)

Nước muối (muối hoà tan hoàn toàn trong nước)

b)

Nước và dầu ăn

c)

Cát và nước

d)

Đá và nước

89.

Quy trình nào sau đây đúng để tách cát và dăm gỗ ra khỏi nhau khi chúng bị lẫn trong nước (nước đã được đổ đi)?

a)

Nhặt dăm gỗ nổi lên, sau đó thu gom cát lắng dưới đáy.

b)

Trộn thêm nước rồi lọc qua giấy lọc.

c)

Dùng nam châm để hút cát ra khỏi dăm gỗ.

d)

Đun nóng hỗn hợp để cát bay hơi.

90.

Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Luôn mặc áo choàng và đeo kính bảo hộ về là quy tắc an toàn cơ bản khi làm thí nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Sinh học nghiên cứu về các quá trình sống, các loài sinh vật và môi trường sống của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Hóa học nghiên cứu về các chất, sự biến đổi của chúng và ứng dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Quy trình tìm hiểu KHTN thường bắt đầu bằng Đặt câu hỏi nghiên cứu và quan sát.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Kính hiển vi quang học dùng để quan sát các vật thể nhỏ bé, không nhìn thấy bằng mắt thường.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Thiên văn học nghiên cứu về các thiên thể và quy luật vận động của chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Kính lúp giúp quan sát rõ hơn hình dạng và kích thước của các vật nhỏ bé như côn trùng, lá cây.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đường kính sợi dây: d = 1,25 cm = 0,125cm = 1,25mm.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Cần chọn thước có GHD lớn hơn hoặc bằng chiều dài cần đo 30 cm > 20 cm và ĐCNN nhỏ nhất để chính xác nhất 1 mm.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

ĐCNN = (Vạch lớn sau - Vạch lớn trước) / Số khoảng chia nhỏ = 2 cm - 1 cm / 10 = 0,1 cm.

a)

Đúng

b)

Sai