wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 77

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đều ở nông thôn.

b)

có tốc độ già hóa khá nhanh.

c)

tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.

d)

đông nhất ở vùng cao nguyên.

2.

Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng dẫn đến

a)

chi phí cho an sinh xã hội tăng.

b)

áp lực nhà ở, việc làm gia tăng.

c)

dịch vụ y tế ngày càng hiện đại.

d)

cải thiện chất lượng cuộc sống.

3.

Giải pháp chủ yếu để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nông thôn nước ta là

a)

thu hút vốn nước ngoài để mở rộng sản xuất, xây dựng khu công nghiệp.

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, đẩy mạnh sản xuất nông sản hàng hóa.

c)

đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

d)

xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp, giảm gia tăng dân số tự nhiên.

4.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự phân bố các dân tộc ở nước ta?

a)

Các dân tộc sinh sống tách biệt theo từng vùng miền.

b)

Dân tộc thiểu số chỉ sinh sống ở vùng núi cao.

c)

Các dân tộc sinh sống đan xen nhau ở các vùng miền.

d)

Dân tộc thiểu số chỉ sinh sống ở biên giới phía Bắc.

5.

Lao động của nước ta hiện nay

a)

đều đã qua đào tạo.

b)

phân bố khá đồng đều.

c)

đều có trình độ cao.

d)

làm việc ở nhiều ngành.

6.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay góp phần chủ yếu vào

a)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

b)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

d)

thay đổi sự phân bố dân cư trong vùng.

7.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn của vùng Đồng bằng sông Hồng cao hơn trung bình cả nước?

a)

Dân số đông, đất nông nghiệp ít.

b)

Dân số đông, công nghiệp hóa chậm.

c)

Dịch chuyển ngành thiếu thủ công nghiệp.

d)

Dân nhập cư đông từ nơi khác đến.

8.

Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do

a)

quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao.

b)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố dân cư không đều.

c)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp.

d)

phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các vùng.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?

a)

Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.

b)

Có rất nhiều dân tộc ít người.

c)

Mật độ dân số nhỏ hơn miền núi.

d)

Chiếm phần lớn số dân cả nước.

10.

Dân cư nước ta phân bố

a)

đồng đều giữa các khu vực.

b)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ cao.

c)

khác nhau giữa các khu vực.

d)

chỉ tập trung ở đồng bằng ven biển.

11.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

12.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do

a)

lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.

c)

là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

13.

Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do

a)

có nhiều dân tộc ít người, sản xuất nhỏ.

b)

nhiều thiên tai, công nghiệp còn hạn chế.

c)

địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển.

d)

nhiều đất đỏ, giao thông còn khó khăn.

14.

Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lực lượng lao động dồi dào và trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

15.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chủ yếu do

a)

phát triển giáo dục và nâng cao mức sống.

b)

quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông.

c)

thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.

d)

dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh.

16.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

a)

chủ yếu hoạt động trong thủy sản.

b)

giảm tỉ trọng trong cơ cấu dân số.

c)

chưa tham gia hoạt động du lịch.

d)

ngày càng có xu hướng sống xanh.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

18.

Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta từ khi Đổi mới đến nay

a)

giảm liên tục.

b)

giảm không liên tục.

c)

tăng liên tục.

d)

tăng không liên tục.

19.

Các đô thị ở nước ta là động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu do

a)

hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.

b)

quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.

c)

có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.

d)

thị trường rộng, mức sống rất cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.

20.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta hiện nay thấp hơn nhiều so với thế giới chủ yếu do

a)

lao động nông nghiệp nhiều, dịch vụ đa dạng, công nghiệp hóa muộn.

b)

nông nghiệp chiếm ưu thế, ít ngành nghề, lao động thủ công nhiều.

c)

đô thị hóa chậm, công nghiệp hóa muộn, tỉ lệ lao động nông nghiệp cao.

d)

năng suất lao động thấp, kinh tế chậm phát triển, mức sống chưa cao.

21.

Các đô thị của nước ta hiện nay

a)

đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.

b)

quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.

c)

phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.

d)

có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.

22.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

đều có cùng một cấp phân loại.

c)

chất lượng cuộc sống còn thấp.

d)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

23.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

24.

Tỉ lệ dân thành thị tăng trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa tăng.

c)

mức gia tăng dân số tự nhiên cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

25.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.

c)

tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.

d)

tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.

26.

Cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng các ngành đem lại hiệu quả kinh tế.

b)

Giảm tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều lao động.

c)

Tăng tỉ trọng các ngành khoa học – công nghệ cao.

d)

Tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên.

27.

Biểu hiện của sự chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta hiện nay là

a)

đa dạng thành phần kinh tế trong công nghiệp.

b)

ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao.

c)

đẩy mạnh xây dựng khu công nghiệp tập trung.

d)

mở rộng các trung tâm công nghiệp quy mô lớn.

28.

Trong nội bộ ngành công nghiệp nước ta không có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Chú trọng ngành ứng dụng công nghệ cao.

b)

Tăng nhanh tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng.

c)

Tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

d)

Phát triển các ngành đem lại giá trị gia tăng cao.

29.

Trong nội bộ nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng thủy sản, tăng tỉ trọng nông nghiệp.

b)

Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp.

c)

Giảm tỉ trọng thủy sản, tăng tỉ trọng lâm nghiệp.

d)

Giảm tỉ trọng lâm nghiệp, tăng tỉ trọng nông nghiệp.

30.

Cơ cấu kinh tế nước ta luôn biến đổi chủ yếu để phù hợp với

a)

yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

b)

các tiến bộ của khoa học – công nghệ.

c)

sự chuyển dịch của cơ cấu lao động.

d)

yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa.

31.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

đổi mới công nghệ, sử dụng hợp lí các nguồn lực.

b)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.

c)

nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy hội nhập quốc tế.

d)

thay đổi cơ cấu lao động, thích ứng biến đổi khí hậu.

32.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hóa sản xuất.

b)

tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.

c)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.

33.

Nhân tố tác động chủ yếu đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành.

c)

đường lối phát triển nền kinh tế thị trường.

d)

sự phát triển của nhiều hình thức sở hữu.

34.

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta là

a)

nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa, thu hút nhiều đầu tư.

b)

tăng cường liên kết các ngành, tạo động lực cho xuất khẩu.

c)

tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, hội nhập quốc tế.

d)

sử dụng hợp lí các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

35.

Đặc điểm nào sau đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay?

a)

Có tốc độ chuyển dịch nhanh vượt bậc.

b)

Tỉ trọng cao nhất thuộc về nông nghiệp.

c)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.

d)

Toàn bộ là các ngành có công nghệ cao.

36.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

hình thành vùng chuyên canh và khu chế xuất.

b)

giảm tỉ trọng kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể.

c)

tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng.

d)

xây dựng các vùng chuyên canh có quy mô lớn.

37.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay là

a)

tăng nhanh tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.

b)

hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.

c)

phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.

d)

một số hoạt động dịch vụ mới được hình thành.

38.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là

a)

hình thành các vùng kinh tế động lực.

b)

tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP.

c)

cho phép đa dạng các hình thức sở hữu.

d)

xây dựng thêm các vùng chuyên canh.

39.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dựa chủ yếu vào sự phát triển các ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Thương mại và công nghiệp.

b)

Du lịch và công nghiệp.

c)

Công nghiệp và nông nghiệp.

d)

Công nghiệp và dịch vụ.

40.

Biểu hiện cho thấy cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là

a)

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có tỉ trọng cao, dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp.

b)

dịch vụ có xu hướng tăng nhanh tỉ trọng nhưng xu hướng chưa ổn định.

c)

công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng tỉ trọng trong cơ cấu GDP.

d)

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng cao nhưng ngày càng giảm.

41.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước ta hiện nay?

a)

Cây lương thực.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Cây rau đậu.

42.

Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đông Nam Bộ.

43.

Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu là

a)

thu hút nguồn vốn ở trong nước, cải thiện chất lượng sản phẩm.

b)

phù hợp với nhu cầu thị trường và khai thác hiệu quả nguồn lực.

c)

nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.

d)

thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

44.

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro khi thị trường tiêu thụ nông sản có biến động là

a)

tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, mở rộng xuất khẩu.

b)

phát triển vùng chuyên canh lớn, thâm canh tăng năng suất.

c)

phát triển công nghiệp chế biến, đa dạng cơ cấu sản phẩm.

d)

đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển chế biến.

45.

Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là

a)

mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.

b)

canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.

c)

sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.

d)

liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.

46.

Các cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu từ

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

47.

Lợi thế chủ yếu về mặt tự nhiên trong việc phát triển cây lúa ở nước ta là

a)

Địa hình, đất đai, sinh vật.

b)

Khí hậu, nguồn nước, biển.

c)

Đất đai, nguồn nước, biển.

d)

Đất đai, khí hậu, nguồn nước.

48.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Môi trường bị ô nhiễm, thị trường có nhiều biến động.

b)

Dịch vụ hỗ trợ kĩ thuật nuôi thủy sản còn hạn chế.

c)

Phần lớn người dân còn nuôi trồng theo lối truyền thống.

d)

Nguồn giống thủy sản tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.

49.

Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá do

a)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

b)

Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.

c)

Tăng cường bảo vệ môi trường.

d)

Lao động có nhiều kinh nghiệm.

50.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

a)

Nhiều cửa sông rộng và gần nhau.

b)

Sông ngòi dày đặc và nhiều ao hồ.

c)

Nhiều bãi triều rộng và đầm phá.

d)

Vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.

51-54.

Đọc đoạn thông tin và trả lời theo yêu cầu đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7%); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5%); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0%). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14%/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35%/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 – 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”. (Nguồn: https://nhandan.vn/gia-hoa-dan-so-nhanh-o-viet-nam-va-khuyen-nghi-chinh-sach-post756305.html)

51.

a) Dân số nước ta bước vào thời kỳ “già hoá” khi người cao tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

b) Già hoá dân số Việt Nam do giảm tỷ suất tử vong và tăng tuổi thọ.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

c) Già hoá dân số Việt Nam phần lớn là nhờ tăng mạnh tỷ suất sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

d) Già hoá dân số nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

55-58.

Dựa vào bảng số liệu và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): Bảng “Dân số và lực lượng lao động ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024” gồm các chỉ tiêu: dân số (triệu người) lần lượt là 86,9; 92,2; 101,3 cho các năm 2010; 2015; 2024; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (triệu người) lần lượt là 50,4; 54,3; 67,4 cho các năm tương ứng. (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

55.

a) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50%.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

b) Tỷ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta giảm liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

c) Tỷ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

d) Tỷ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu tuổi của dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

59-62.

Đọc đoạn thông tin và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Số liệu thống kê số bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4% tổng số dân hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoá lớn nhất Đông Nam Á, hẳn năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% dân số cả nước.” (Nguồn: https://vccinews.vn/news/2587_phat-trien-ben-vung-doi-mat-voi-thach-thuc-tu-qua-trinh-do-thi-hoa.html)

59.

a) Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

c) Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

d) Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

63-66.

Dựa vào bảng số liệu và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): Bảng “Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (đơn vị: %)” gồm các chỉ tiêu: Tỷ lệ thất nghiệp (cả nước: 2,9; 2,3; 3,2; thành thị: 4,3; 3,4; 2,5 cho các năm 2010; 2015; 2024) và Tỷ lệ thiếu việc làm (cả nước: 3,6; 2,3; 3,1; nông thôn: 4,3; 2,3; 2,2 cho các năm tương ứng). (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

63.

a) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

b) Tỷ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

c) Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

d) Tỷ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.

a)

Đúng

b)

Sai

67-70.

Cho thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ. Cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới.”

67.

a) Cơ cấu kinh tế của Việt Nam có sự chuyển dịch đồng thời cả về cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

b) Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

c) Cơ cấu thành phần kinh tế chủ yếu tập trung phát triển khu vực kinh tế Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

d) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình hội nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

71-74.

Cho đoạn thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.” (Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế của Chính phủ)

71.

a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

b) Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

c) Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính, ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

d) Các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao có tỉ trọng ngày càng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

75-78.

Dựa vào bảng số liệu và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): Bảng “Sử dụng lao động theo ngành kinh tế năm 2024 (đơn vị: %)” gồm các chỉ tiêu: Tổng số = 100; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản = 26,4; Công nghiệp, xây dựng = 33,4; Dịch vụ = 40,2. (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001, 2022)

75.

a) Sử dụng lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

b) Sử dụng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

c) Sử dụng lao động trong ngành dịch vụ cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

d) Sử dụng lao động trong ngành công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng thấp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

79-82.

Dựa vào bảng số liệu và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): Bảng “Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (đơn vị: %)” gồm các chỉ tiêu: Kinh tế Nhà nước: 10,4 (2010); 8,1 (2021); 7,7 (2024). Kinh tế ngoài Nhà nước: 86,1; 82,6; 81,9. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 3,5; 9,3; 10,4. Tổng số luôn bằng 100. (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)

79.

a) Tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

b) Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

c) Kinh tế ngoài Nhà nước luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

d) Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên chủ yếu do nước ta có nguồn lao động dồi dào.

a)

Đúng

b)

Sai

83-86.

Cho thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất của đất nước, cả trong quá khứ, hiện tại, ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến sự ổn định và phát triển của đất nước, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.”

83.

a) Ngành nông nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất chủ yếu cho các ngành kinh tế khác ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

b) Phát triển nông nghiệp góp phần khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

c) Nước ta hiện nay có khối lượng nông sản xuất khẩu lớn do đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

d) Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, giải pháp quan trọng nhất là áp dụng khoa học, công nghệ.

a)

Đúng

b)

Sai

87-90.

Cho thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Đất có khả năng nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các cao nguyên Di Linh và Bảo Lộc, nơi có lượng mưa nhiều nhất trong toàn Tây Nguyên và có đất đỏ badan, tuy mỏng nhưng phì nhiêu. Các đồng cỏ cũng có diện tích lớn. Ngày nay các cao nguyên này đã trở thành những khu vực chuyên canh chè, cà phê.”

87.

a) Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

b) Tây Nguyên có diện tích trồng cao su đứng thứ hai cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

c) Sự đa dạng về nguồn gốc trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu là nhờ khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm và ổn định.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

d) Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do nơi đây có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

a)

Đúng

b)

Sai

91-94.

Cho thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Tỉnh Cà Mau có 3 mặt giáp biển, địa phương này có thế mạnh nuôi trồng thủy sản, trong đó, tôm là mặt hàng tạo ra giá trị lớn nhất và là sản phẩm gần bó mật thiết với đời sống, sinh kế của người dân. Ở Cà Mau, tôm ốm được ta nuôi theo nhiều hình thức như: quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh,... Đặc biệt, tôm sinh thái Cà Mau có chất lượng và giá trị cao với hình thức nuôi xen canh tôm – rừng, tôm – lúa. Đây là thế mạnh không nơi nào có được, góp phần tạo nên thương hiệu tôm Việt Nam nổi tiếng thế giới.”

91.

a) Đối tượng nuôi trồng thủy sản ở Cà Mau chưa đa dạng.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

b) Hình thức nuôi tôm đa dạng, môi trường nuôi tôm chủ yếu là các ao, hồ nước ngọt.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

c) Cà Mau phát triển mạnh nghề nuôi trồng thủy sản là do có 3 mặt giáp biển, rừng ngập mặn, nhiều vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

d) Hoạt động nuôi trồng thủy sản nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

a)

Đúng

b)

Sai

95-98.

Cho thông tin sau và trả lời đúng/sai cho từng ý a), b), c), d): “Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo, lượng nước hàng năm tương đối lớn, nguồn nước ngầm phong phú, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.”

95.

a) Nước là yếu tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

b) Nguồn nước dồi dào cho phép nước ta đảm bảo cung cấp cho các vùng chuyên canh cây trồng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

c) Vào mùa khô, ở miền Nam nước ta thiếu nước nghiêm trọng nên thủy lợi là giải pháp quan trọng hàng đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

d) Tăng cường khai thác nguồn nước ngầm là giải pháp quan trọng trong sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2024 là 101,3 triệu người. Mật độ dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

296296 người/km 2^2

b)

306306 người/km 2^2

c)

316316 người/km 2^2

d)

326326 người/km 2^2

100.

Dựa vào bảng số liệu đã cho trước đó, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

0,9%

b)

1,0%

c)

1,4%

d)

2,0%

101.

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số Nam là 50 triệu người. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tính: %).

a)

98,5%

b)

99,4%

c)

100,0%

d)

101,0%

102.

Năm 2022, dân số vùng Đông Nam Bộ là 18 810,8 nghìn người, trong đó dân số nông thôn là 6 312,6 nghìn người. Tính tỉ lệ dân số thành thị của Đông Nam Bộ so với toàn vùng (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tính: %).

a)

63,6%

b)

66,4%

c)

68,0%

d)

70,5%

103.

Năm 2022, dân số Nam của nước ta là 49,6 triệu người, dân số Nữ là 49,9 triệu người. Hãy cho biết dân số Nam chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân nước ta (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tính: %).

a)

49,6%

b)

49,8%

c)

50,1%

d)

50,4%

104.

Biết năm 2024 ở nước ta tổng dân số là 101,3 triệu người, dân số thành thị là 39 triệu người. Tính dân số nông thôn của nước ta năm 2024 (đơn vị tính: triệu người).

a)

60,3 triệu người

b)

61,3 triệu người

c)

62,3 triệu người

d)

63,3 triệu người

105.

Ở nước ta, năm 2010 dân số thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 dân số thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi dân số thành thị năm 2010 là 100%, hãy tính chỉ số tăng trưởng dân số thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

128%

b)

133%

c)

138%

d)

142%

106.

Ở nước ta năm 2021, GDP đạt 487,5 nghìn tỷ đồng, GDP của nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1 069,7 nghìn tỷ đồng. Tính tỉ trọng GDP của khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

10%

b)

11%

c)

13%

d)

15%

107.

Ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỷ đồng, năm 2021 GDP đạt 4 875 nghìn tỷ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100%, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

1025%

b)

1520%

c)

1925%

d)

2300%

108.

Tính đến năm 2023, dân số vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 23,7 triệu người, trong đó dân số thành thị đạt 8,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng so với toàn vùng (làm tròn đến một chữ số thập phân, đơn vị tính: %).

a)

60,0%

b)

61,5%

c)

63,3%

d)

65,0%

109.

Cho bảng số liệu: Diện tích cây lâu năm của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: nghìn ha). Năm 2010: Cây lâu năm 2 010,5; Cây ăn quả 779,7. Năm 2015: Cây lâu năm 2 154,5; Cây ăn quả 824,4. Năm 2020: Cây lâu năm 2 185,8; Cây ăn quả 1 135,2. Năm 2022: Cây lâu năm 2 193,0; Cây ăn quả 1 221,4. Dựa vào bảng, cho biết tốc độ tăng trưởng của diện tích cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của diện tích cây lâu năm gấp bao nhiêu lần (tính cho giai đoạn 2010–2022, làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

1,1 lần

b)

1,2 lần

c)

1,4 lần

d)

1,6 lần

110.

Năm 2022, tổng diện tích lúa đông xuân của nước ta là 2 992,3 nghìn ha với sản lượng đạt 19 976 nghìn tấn. Hãy tính năng suất lúa đông xuân năm 2022 (đơn vị tính: tạ/ha, làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

62,5 tạ/ha

b)

64,0 tạ/ha

c)

66,8 tạ/ha

d)

69,5 tạ/ha

111.

Cho bảng số liệu: Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (đơn vị: nghìn con). Năm 2018: 1 391,2; Năm 2023: 1 195,5. Căn cứ bảng số liệu, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng số lượng trâu năm 2023 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm (coi năm 2018 = 100%, làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

82,0%

b)

85,9%

c)

90,0%

d)

95,0%

112.

Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2023 là 14,9 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng trồng năm 2023 (đơn vị tính: %, làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

28,0%

b)

30,5%

c)

32,2%

d)

34,0%

113.

Năm 2022, sản lượng lúa của nước ta là 42,7 triệu tấn, dân số là 99,5 triệu người. Hãy tính sản lượng lúa bình quân đầu người năm 2022 (đơn vị: kg/người, làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

395 kg/người

b)

412 kg/người

c)

429 kg/người

d)

450 kg/người