Font size
WorksheetsÔN TRIẾT CHƯƠNG 3
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là
con người hiện thực
con người trừu tượng
con người hành động
con người tư duy
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử : thực chất của quá trình sản xuất vật chất là quá trình:
con người thực hiện sự cải biến giới tự nhiên
con người nhận thức thế giới và bản thân mình
con người thực hiện sự sáng tạo trong tư duy
con người thực hiện lợi ích của mình
điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Awngghen là:
con người hiện thực
sản xuất vật chất
các quan hệ xã hội
đời sống xã hội
các loại hình sản xuất cơ bản của xã hội:
sản xuất vật chất
sản xuất tinh thần
sản xuất ra bản thân con người
cả 3
trong các loại hình sản xuất xã hội, laoij hình sản xuất giữ vai trò quyết định là:
sản xuất vật chất
sản xuất tinh thần
sản xuất ra bản thân con người
các loại hình có vai trò ngang nhau
để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu
nền sản xuất vật chất của xã hội
giáo dục
văn hóa
đời sống tinh thần của xã hội
đặc trưng của sản xuất vật chất là
hoạt động mang tính LS-XH
hoạt động mang tính thụ động
hoạt động mang tính logic
hoạt động mang tính trừu tượng
nền tảng vật chất của hình thái KT-XH là
tư liệu sản xuất
phương thức sản xuất
lực lượng sản xuất
quan hệ SX
trong một hình thái KT-XH nhất định, tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại KT là:
LLSX
QHSX
CSHT
Kiến trúc thượng tầng
phạm trù biểu thị cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình SX cảu XH ở những giai đoạn LS nhất định là:
LĐ
LLSX
QHSX
PTSX
yếu tố giữ vai trò là nội dung trong một PTSX là:
QHSX
LLSX
CSHT
Kiến trúc thượng tầng
cấu trúc của PTSX bao gồm
LLSX và CSHT
LLSX và QHSX
LLSX và KTTT
QHSX và KTTT
theo C.Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:
PTSX ra của cải Vc
mục đích của QTSX ra của cải vật chất
mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
mục đích xã hội cảu quá trình sản xuất ra của cải vật chất
phạm trù biểu thị MQH giữa con nguoif với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất là:
LLSX
QHSX
Đối tượng LĐ
Tư liệu lao động
phạm trù biểu thị MQH giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất
LLSX
QHSX
Đối tượng LĐ
Tư liệu LĐ
tính chất của LLSX là:
tính chất hiện đại và cá nhân
tính chất cá nhân và xã hội hóa
tính chất xã hội hóa và hiện đại
tính chất xã hội và hiện đại
kết cấu của LLSX gồm:
tưu liệu sản xuất và các nguồn tự nhiên
tư liệu sản xuất và người lao động
người lao động và trình độ của họ
NLĐ và CCLĐ
yếu tố được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất là:
NLĐ
CCLĐ
PTLĐ
TLSX
tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào
TLLĐ và NLĐ
TLLĐ và ĐTLĐ
CCLĐ và PTLĐ
NLĐ và CCLĐ
trong LLSX,yếu tố nào là yếu tố "động", "cách mạng" nhất
CCLĐ
NLĐ
ĐTLĐ
PTLĐ
trong LLSX, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người
NLĐ
TLLĐ
CCLĐ
PTLĐ
khái niệm chỉ "những phương tiện vc mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào ĐTLĐ nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của mình" là:
CCLĐ
NLĐ
ĐTLĐ
PTLĐ
yếu tố nào là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các xã hội khác nhau trong lịch sử
QHSX
LLSX
KTTT
CSHT
yếu tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất :
CCLĐ
PTLĐ
ĐTLĐ
sản phẩm của lao động
nhân tố nào đã trở thành "LLSX trực tiếp"
CCLĐ
Người công nhân
Khoa học
TLSX
trong kết cấu của quan hệ sản xuất, quan hệ có ý nghĩa quyết định các quan hệ khác:
QH về sở hữu đối với TLSX
quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau
quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
cả 3 ngang nhau
quan hệ nào KHÔNG thuộc về QHSX
QH sở hữu đối vs TLSX
QH trong tổ chức và quản lý SX
QH trong phân phối sản phẩm lao động
quan hệ mua và bán sản phẩm lao động
lựa chọn quan điểm đúng về MQH giữa LLSX và QHSX:
LLSX phụ thuộc QHSX
QHSX phụ thuộc vào trình độ phát triển của LLSX
LLSX và QHSX tồn tại độc lập với nhau
QHSX và LLSX đều phụ thuộc vào quyền lực nhà nước
theo quan điểm của CN duy vật LS, trong MQH biện chứng giữa LLSX và QHSX: nếu QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thì nó sẽ.....
thúc đẩy sự phát triển của LLSX
kìm hãm, thậm chí phá hoại LLSX
ko làm thay đổi sựu pt của LLSX
vừa thúc đẩy vừa kìm hãm sự pt của LLSX
khi nào thì quan hệ sản xuất thúc đẩy sự phát triển của LLSX
khi nó phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
khi nó ko phù hợp với t/c của LLSX
khi nó độc lập với LLSX
khi nó tiến bộ một cách giả tạo so với LLSX
Trong một CSHT nhất định, quan hệ sx......đặc trưng cho CSHT của XH đó
tàn dư
Mầm mống (mới)
thống trị
chủ đạo
theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản của mọi quá trình phát triển xã hội
sự pt của khoa học
sự pt của khoa học và công nghệ
sự vận động của mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
đấu tranh giai cấp
qui luật cơ bản nhất, quyết định quá trình vận động, pt của lịch sử XH loài người là:
qui luật đấu tranh giai cấp
Qui luật CSHT quyết định KTTT
qui luật tồn tại XH qđ ý thức XH
Qui luật QHSX phù hượp với trình độ pt của LLSX
sự vận động và pt của ptsx bđ từ sự biến đổi của:
LLSX
QHSX
QHS Hữu
LLSX và QHSX
CSHT là khái niệm dùng dể chỉ
các qhsx hợp thành CCKT của XH
đường sá, bến cảng,....pvụ cho nhiệm vụ pt kt của một QG
các QHCT trong Xh
Các qhvh trong xh
trong cấu trúc của csht, yếu tố giữ vai trò đặc trưng cho csht của xh là:
QHSX thống trị
QHSX tàn dư
QHSX mầm mống
cả 3
những yếu tố nào dưới đây thuộc kiến trúc thượng tầng
QHSX và LLSX
nhà nước, giáo hội, đảng chính trị
kinh tế, chính trị, luật pháp
LLSX, QHSX, Thể chế chính trị
toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một CSHT nhất định đc gọi là:
CSHT
LLSX
KTTT
QHSX
yếu tố nào KO THUỘC về KTTT của XH
QHSH
Thể chế chính trị
tư tưởng pháp quyền
tư tưởng triết học
bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong KTTT của Xh có đối kháng giai cấp:
triết học
tôn giáo
đạo đức
nhà nước
qui luật về mqh biện chứng giữa CSHT và KTTT là cơ swor khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mqh:
giữa KT và Ctri
Giữa đs vc và tinh thần
giữa tồn tại xh và ý thức xã hội
giữa vc và ý thức
nọi dung nào thể hiện đúng nhất mqh biện chứng giữa CSHT và KTTT
CSHT như thế nào thì CC, tính chất của KTTT là như thế ấy
KTTT như thế nào thì CC, TC cảu CSHT là như thế ấy
KTTT và CSHT luôn cùng thay đổi
mọi yếu tố của KTTT thay đổi Ko phụ thuộc vào CSHT
Kết cấu của hình thái kinh tế-xã hội gồm ba yếu tố cơ bản:
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Điền cụm từ vào dấu(...) và xác định luận điểm sau đây của ai: "Tôi coi sự phát triển của hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình..."
Lịch sử tất yếu theo quy luật / V. Lênin
Lịch sử đi lên/ Ph. Ăngghen
lịch sử-tự nhiên/ C. Mác
lịch sử của các dân tộc/ Hồ Chí Minh
Trong kết cấu của hình thái kinh tế-xã hội, yếu tố thể hiện các mối quan hệ giữa người với người trong lĩnh vực tinh thần, tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Nền tảng vật chất-kỹ thuật của một hình thái kinh tế-xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng có nguyên nhân sâu xa từ sự thay đổi của:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Một xã hội có thể coi là xã hội có chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất khi:
Tất cả công dân đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất do nhà nước sở hữu và phân phối
Các tư liệu sản xuất được sở hữu bởi nhà nước hoặc tập thể
Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của một người hoặc một số ít người
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại của xã hội?
Môi trường tự nhiên
Điều kiện dân số
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Theo quan điểm duy vật lịch sử, để phân tích kết cấu xã hội cần dựa trên quan hệ cơ bản nào?
Quan hệ giai cấp
Quan hệ dân tộc
Quan hệ gia đình
Quan hệ kinh tế
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao đọng xã hội
Sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô
Theo quan điểm duy vật lịch sử, sự xuất hiện của giai cấp có nguồn gốc trực tiếp từ:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến phân công lao động xã hội
Sự xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Sự xuất hiện của những tập đoàn người có địa vị khác nhau
Sự xuất hiện của giai cấp chủ nô
Giai cấp là những tập đoàn người khác nhau về:
Chủng tộc
Huyết thống
Tài năng cá nhân
Địa vị trong hệ thống sản xuất
Giai cấp bắt đầu xuất hiện từ hình thái kinh tế-xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Giai cấp là một phạm trù kinh tế- xã hội luôn mang tính;
Lịch sử
Dân tộc
Giai cấp
Chính trị
giai cấp cwo bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:
giai cấp tư sản và vô sản
giai cấp tư sản và tiểu tư sản
giai cấp tư sản và địa chủ
giai cấp tư sản và nông dân
mâu thuẫn giữa các giai cấp cơ bản có lợi ích đói lập nhau trong một phương thức sản xuất là biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào
mâu thuẫn giữa CSHT vs KTTT
mâu thuẫn giữa LLSX vs QHSX
mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
cả 3
mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
sựu đói lập về lợi ích cơ bản- lợi ích KT
sự khác nhau giữa giàu và nghèo
sự khác nhau về mức thu nhập
trong các hình thức đấu tranh sau của giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất
đấu tranh chính trị
đấu tranh kinh tế
đấu tranh tư tưởng
đấu tranh quân sự
đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:
pt sản xuất
giải quyết mâu thuẫn giai cấp
lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị bóc lột
giành lấy chính quyền Nhà nước
cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là:
nhằm mục đích cuối cùng thiết lập quyền thống trị của giai cấp VS
cuộc đấu tranh giai cấp gay go, quyết liệt nhất
cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử
thực hiện chuyên chính vô sản
thực chất của đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa:
quần chúng lao động bị áp bức, bị bóc lột và giai cấp đi áp bức, bóc lột
các nhóm người trong xã hội
các dân tộc có xung đột với nhau
cộng đồng dân cư này vs cđ dân cư khác
mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do
sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
sự đối lấp về lợi ích cơ bản- lợi ích KT
sự khác nhau giữa giàu và nghèo
sự khác nhau về mức thu nhập
theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, xã hội đầu tiên xuất hiện giai cấp là:
XHCS nguyên thủy
XHPK
XH chiếm hữu nô lệ
XHTB
về bản chất, theo Ăngghen nhà nước là:
công cụ quyền lực quản lí xã hội về mục đích chung
một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác
công cụ quyền lực của mọi giai cấp trong xã hội
công cụ của mọi người
bản chất của nhà nước là:
nhà nước là công cụ quyền lục của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền
nhà nước mang bản chất của giai cấp bị thống trị
nhà nước là công cụ quyền lực bảo vệ lợi ích chung của xã hội
nhà nước là trọng tài công minh của xã hội
hình thức nhà nước là khái niệm dùng để chỉ:
bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái KT_XH
cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực của nhà nước
tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sựu phản kháng của các giai cấp khác
cả 3
kiểu nhà nước là khái niệm dùng để chỉ:
bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp nào, tồn tại trên cơ sở kinh tế và tương ứng với hình thái KT-XH
cách thức tổ chức và phương thức thực hiện quyền lực của nhà nước
công cụ bạo lực, bộ máy thống trị của giai cấp này với giai cấp khác
cả 3
cách mạng xã hội là
sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong mọi lĩnh vực đsxh, là phương thức thay thế hình thái KT-XH lỗi thời bằng hình thái KT-XH cao hơn
sự biến đổi về mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái KT-XH này bằng hình thái KT-XH khác
phương thức thay thế tổ chức quyền lực này bằng tổ chức quyền lực khác
quá trình pt của các hình thái KT-XH trong LS
nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội:
mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp có lợi cơ bản đối lập nhau
mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị
mâu thuẫn trong lĩnh vực văn hóa
cuộc CM T8/1945 ở nước ta do ĐCSVN lãnh đạo:
là cuộc CMTS
Là cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân
ko phải là cuộc CM
là cuộc cải cách XH
việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp CM đc gọi là:
đảo chính
CMXH
bạo loạn
CMVH
tồn tại xã hội là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ
những ĐK VC và sinh hoạt vật chất của XH
đs tinh thần của XH
tư tưởng, quan điểm của XH
PTSX của XH
các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội:
phương thức SX, ĐKTN, ĐKDS
PTSX, CSHT, KTTT
PTSX, ĐKTN, ĐKVH
LLSX, QHSX, KTTT
yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội là
PTSX
ĐKTN
ĐKDS
LLSX
ý thức xã hội là phạm trù chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ:
Những ĐKSH vật chất của xã hội trong từng giai đoạn nhất định
toàn bộ HĐVC, tinh thần xã hội trong từng giai đoạn LS
là mặt tinh thần của xã hội, gồm quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống của một cđ xh, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn pt nhất định
ý thức cá nhân, dân tộc
trong trạng thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp
ý thức đạo đức
ý thức chính trị
ý thức pháp quyền
ý thức thẩm mĩ
nhận định SAI về ý thức xã hội
luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
có thể vượt trước so vs tồn tại xã hội
có tính kế thừa trong quá trình pt
có thể tác động trở ại tồn tại xã hội
tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện
thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội
có thể vượt trước so với tồn tại xã hội
có tính kế thừa trong quá trình pt
cả 3
tư tưởng trọng nam khinh nữ còn tồn tại trong xã hội VN hiện nay biểu hiện của:
tính vượt trước của ý thức xã hội
tính kế thừa của ý thức xã hội
tính lạc hậu của ý thức xã hội
sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội
chủ nghĩ duy vật lịch sử khẳng định
ý thức xã hội qđ tồn tại xã hội
ý thức cá nhân quyết định ý thức xã hội
tồn tại xã hội qđ ý thức xã hội
đs tinh thần độc lập vs đs vật chất
phương án SAI về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
các loại hình thái ý thức xã hội tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình pt
mọi hình thái ý thức xã hội luôn luôn lạc hậu so vs tồn tại xã hội
ko thể giải thích một tư tưởng nào đó nếu chỉ dựa vào những qh KT hiện có mà ko chú ý đến các giai đoạn pt tư tưởng trước đó
ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội theo hai chiều hướng hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm
đâu KHÔNG PHẢI là một hình thái ý thức xã hội
ý thức đạo đức
ý thức pháp quyền
ý thức triết học
ý thức dân tộc
MQH giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân biểu thị mqh giữa:
ND và Hình thức
cái chung và cái riêng
bản chất và hiện tượng
nguyên nhân và kết quả
theo quan điểm triết học MÁc-Leenin, nhận định ĐÚNG là:
ko phải ý thức xã hội qđ tồn tại xã hội mà chính tồn tại xh qđ ý thức xh
ko phải tồn tại xh qđ ý thức xh mà chính ý thức xã hội quyết định tồn tại xh
tồn tại xh ko qđ ý thức xh mà ý thức xh cũng ko qđ tồn tại xh
tồn tại xh và ý thức xh tồn tại độc lập với nhau
theo C.Mác, "Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người" là
pháp cộng của cái sinh vật và cái xã hội
tổng hòa các QHXH
thuộc tính vốn có của con người
có tính thiện và ác
quần chúng nhân dân là:
cđ xh có lợi ích về cơ bản thống nhất với nahu
cđ xh có lợi ích trước mắt, tạm thời thống nhất vs nhau
cđ xh trong một thời kì LS nhất định
tổng hợp các giai cấp, tần lớp trong xh
vai trò của quần chúng nhân dân trong LS
là LLSX cơ bản của xh
là LL cơ bản của mọi cuộc CM
là người sáng tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần
cả 3
chủ nghĩa duy vật LS cho rằng, chủ thể chân chính sáng tạo ra LS:
mệnh trời
hào kiệt
quần chúng nhân dân
quy luật tự nhiên
theo chủ nghĩa Mác- leenin, muốn giải phóng con người thì phải :
giải phóng các QH KT-XH, tức là giải quyết triệt để CĐ tư hữu áp bức bóc lột
giải phóng dân tộc
giải phóng phụ nữ
giải phóng tinh thần
theo quan điểm CN duy vật ls, nhận định ĐÚNG:
con người là sản phẩm của LS, luôn chịu tác động của LS
con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử
con người sáng tạo ra lịch sử theo mong muốn chủ quan của mình
con người vừa là sản phẩm LS, vừa là sản phẩm của ý thức con người.
nền tảng MQH giữa cá nhân và xh là:
QH chính trị
QH lợi ích
QH pháp quyền
QH đạo đức
